Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 872/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030”

Số hiệu 872/QĐ-UBND
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày có hiệu lực 31/03/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Đầu Thanh Tùng
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Giáo dục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 872/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2026-2030”

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10/12/2025;

Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: Số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào đạo; số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045”;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ, một phần;

Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025-2030;

Căn cứ Kế hoạch số 146-KH/TU ngày 05/7/2023 của Tỉnh ủy Thanh Hóa thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;

Căn cứ Kế hoạch số 228-KH/TU ngày 20/9/2024 của Tỉnh ủy Thanh Hóa thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ các Kế hoạch của UBND tỉnh: Số 136/KH-UBND ngày 16/5/2022 về triển khai, thực hiện Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 215/KH-UBND ngày 30/8/2023 thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” và Kế hoạch số 146 KH/TU ngày 05/7/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa; số 227/KH-UBND ngày 20/11/2024 triển khai thực hiện Kế hoạch số 228-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 932/TTr-SGDĐT ngày 14/3/2026.

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030”.

Điều 2. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Đề án để thực hiện, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra các đơn vị liên quan triển khai, thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Công Thương; Ngoại vụ; Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXHGDNN08

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đầu Thanh Tùng

Phần thứ nhất

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Tỉnh Thanh Hóa, với vị trí địa lý chiến lược nằm ở Bắc Trung Bộ, dân số hơn 4,3 triệu người và diện tích 11.116 km² (Cục Thống kê - Bộ Tài chính, 2025), đang nổi lên như một trung tâm công nghiệp mới của miền Bắc Việt Nam, nhờ vào các khu kinh tế và các dự án FDI lớn. Trong giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã thu hút 173 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký đạt 15,2 tỷ USD, tập trung vào các ngành chế biến, chế tạo và năng lượng, tạo ra nhu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao. Năm 2023, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,12%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ chiếm 27,56%, cao hơn mức trung bình cả nước (27,18%) nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp FDI, nơi yêu cầu ít nhất 40% lao động có kỹ năng chuyên sâu (Cục Thống kê Thanh Hóa, 2025). Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 65 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN), cơ sở hoạt động GDNN (sau đây gọi chung là đơn vị hoạt động GDNN), trong đó có 33 cơ sở GDNN, chiếm 50,77% (gồm: 11 trường cao đẳng, 15 trường trung cấp, 07 trung tâm GDNN); 32 cơ sở hoạt động GDNN bao gồm doanh nghiệp và các cơ sở loại hình khác, chiếm 49,23%. Đây là hệ thống chủ đạo để đào tạo ra nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia trực tiếp vào thị trường lao động, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, hệ thống GDNN đã không ngừng đổi mới và có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Tuy nhiên, quy mô GDNN còn nhỏ; cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo chưa phù hợp; chất lượng, hiệu quả đào tạo chưa cao, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ngành, nghề mới, kỹ năng tiên tiến. Chính sách, pháp luật chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn; nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp chưa tương xứng. Năng lực quản lý nhà nước còn hạn chế. Gắn kết giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp chưa chặt chẽ. Hình thức, phương pháp tổ chức đào tạo chậm đổi mới, chưa đa dạng, linh hoạt để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường lao động; công tác đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho người lao động chưa được chú trọng, chưa tạo cơ hội và khuyến khích người lao động tham gia học tập suốt đời. Việc chuyển giao, nhân rộng các chương trình theo chuẩn quốc tế còn khó khăn, thiếu đồng bộ.

Những hạn chế nêu trên chủ yếu là do: Nhận thức của xã hội, người dân về giáo dục nghề nghiệp chưa đầy đủ, tâm lý chạy theo bằng cấp cao vẫn còn phổ biến. Công tác hướng nghiệp, phân luồng, liên thông chưa hiệu quả, có mặt còn yếu kém. Chưa có cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh đạt trình độ khu vực, quốc tế; chính sách, pháp luật chưa tạo đột phá để khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với hoạt động doanh nghiệp; công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ, hiệu quả.

Xu hướng phát triển của GDNN gắn với giải quyết việc làm giai đoạn 2026 - 2030 đặt ra với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, hệ thống GDNN phát triển mạnh mẽ, được hình thành theo hướng mở, linh hoạt, cơ bản phù hợp với các nước trên thế giới. Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo được tăng cường, bước đầu hình thành một số cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo chất lượng cao theo chuẩn quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ; tỷ lệ lao động có việc làm phù hợp với kỹ năng nghề và trình độ đào tạo tăng; lao động Việt Nam từng bước tham gia và đảm nhận nhiều vị trí công việc trước đây do chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm.

Ngoài ra, cùng với sự biến chuyển của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới, sự chuyển dịch các ngành nghề mới, các ngành nghề sử dụng công nghệ cao dần thay thế các ngành nghề truyền thống. Việc ưu tiên phát triển tiên phong các ngành, nghề về thương mại - dịch vụ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế (y tế, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ thẩm mỹ; vận tải, kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải (logistics); du lịch thể thao, vui chơi giải trí; du lịch golf; kinh doanh; du lịch, nhà hàng, khách sạn); các ngành, nghề về công nghiệp - xây dựng công nghiệp công nghệ cao (Công nghiệp phần mềm; Công nghiệp cơ điện tử, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo); các ngành, nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... là cần thiết đối với các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...