Quyết định 1202/QĐ-UBCK năm 2017 về Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
| Số hiệu | 1202/QĐ-UBCK |
| Ngày ban hành | 25/12/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước |
| Người ký | Trần Văn Dũng |
| Lĩnh vực | Chứng khoán |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1202/QĐ-UBCK |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 451/QĐ-UBCK ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế tổ chức thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Quản lý các Công ty Quản lý quỹ và Quỹ đầu tư Chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
THI
SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định 1202/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chủ
tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về việc tổ chức thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là Hội đồng thi, các Ban giúp việc cho Hội đồng thi, người dự thi và các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
1. “Thi sát hạch” là kỳ thi được tổ chức nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán của người dự thi.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1202/QĐ-UBCK |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 451/QĐ-UBCK ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế tổ chức thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Quản lý các Công ty Quản lý quỹ và Quỹ đầu tư Chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
THI
SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định 1202/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chủ
tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về việc tổ chức thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là Hội đồng thi, các Ban giúp việc cho Hội đồng thi, người dự thi và các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
1. “Thi sát hạch” là kỳ thi được tổ chức nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán của người dự thi.
2. “Hội đồng thi” là Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập để tổ chức các kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
3. “Ban giúp việc” là các Ban, Tổ thuộc Hội đồng thi, được thành lập để giúp việc cho Hội đồng thi.
4. “Trung tâm Đào tạo” là Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. “Cán bộ coi thi” bao gồm cán bộ coi thi trong phòng thi, cán bộ kỹ thuật phòng thi, cán bộ quản lý máy chủ phục vụ cho việc thi và giám thị hành lang.
6. “Người dự thi” là người tham gia kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Điều 3. Thời gian và địa điểm tổ chức các kỳ thi sát hạch
1. Việc thi sát hạch được tổ chức tối thiểu hai (02) lần vào quý II và quý IV hàng năm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp tổ chức thi sát hạch nhiều hơn hai (02) lần trong một năm thì thời điểm và địa điểm thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.
2. Vào tháng 12 hàng năm, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là Vụ Quản lý quỹ), Trung tâm Đào tạo thống nhất trình Chủ tịch Hội đồng thi về kế hoạch thi của năm tiếp theo và chủ trương thành lập Hội đồng thi (trường hợp năm tiếp theo phải thành lập mới Hội đồng thi).
3. Sau khi được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, trong vòng 02 ngày làm việc, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán có văn bản thông báo về kế hoạch tổ chức thi sát hạch gửi các đơn vị: Văn phòng để đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Đào tạo để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Trung tâm, Tạp chí Chứng khoán để đăng tải trên Tạp chí và có văn bản đề nghị Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập Hội đồng thi theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế này (trường hợp năm tiếp theo phải thành lập mới Hội đồng thi).
Điều 4. Đối tượng dự thi sát hạch
Đối tượng dự thi sát hạch là cá nhân người Việt Nam hoặc nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 11 Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán (sau đây viết tắt là Thông tư số 197/2015/TT- BTC), nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch và nộp tiền dự thi sát hạch đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của Hội đồng thi.
Điều 5. Nhận hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch
1. Sau khi nhận được kế hoạch tổ chức thi sát hạch từ Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, trong vòng 02 ngày làm việc, Trung tâm Đào tạo lập thông báo và đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Đào tạo về đợt thi sát hạch (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này).
2. Người dự thi sát hạch có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Trung tâm Đào tạo hoặc nộp Hồ sơ đăng ký dự thi trực tiếp hoặc gửi Hồ sơ đăng ký dự thi theo đường bưu điện đến trụ sở chính Trung tâm Đào tạo hoặc chi nhánh của Trung tâm Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thời điểm nộp hồ sơ theo đường bưu điện được tính từ ngày nhận trên phiếu chuyển phát của bưu điện.
Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 197/2015/TT-BTC. Trường hợp đăng ký dự thi sát hạch một phần (đối với người nước ngoài được hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc người thi sát hạch lại một phần), Giấy đăng ký dự thi sát hạch được thay thế bởi Giấy đăng ký dự thi sát hạch một phần (theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy chế này).
3. Trung tâm Đào tạo chịu trách nhiệm nhận hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch và thu tiền tổ chức thi sát hạch; kiểm tra hồ sơ và lập danh sách những người đủ điều kiện dự thi trình Hội đồng thi sát hạch (qua Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán) để phê duyệt. Trường hợp người đăng ký không đủ điều kiện dự thi, Trung tâm Đào tạo thừa ủy quyền Hội đồng thi trả lời người đăng ký, trong đó nêu rõ lý do không được dự thi. Hình thức trả lời người đăng ký dự thi cụ thể như sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Trung tâm Đào tạo xác nhận tình trạng hồ sơ qua cổng giao tiếp trực tuyến với người nộp hồ sơ. Trường hợp người đăng ký không điền đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác, người đăng ký phải tự chịu trách nhiệm về việc không được phản hồi.
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cán bộ nhận hồ sơ có trách nhiệm rà soát hồ sơ và trả lời về tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ thông qua Giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục số 3 kèm theo Quy chế này).
c) Đối với trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện, Trung tâm Đào tạo gửi Giấy biên nhận cho người đăng ký trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
4. Chậm nhất trước ngày thi 07 ngày làm việc, Trung tâm Đào tạo phải trình Hội đồng thi (qua Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán) phê duyệt danh sách những người đủ điều kiện dự thi. Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán có trách nhiệm chuyển tệp (file) danh sách những người đủ điều kiện dự thi đã được Hội đồng thi phê duyệt cho Cục Công nghệ Thông tin chậm nhất trước ngày thi 05 ngày để Cục Công nghệ Thông tin tiến hành cập nhật vào Phần mềm thi và tạo lập các dữ liệu thi phục vụ cho kỳ thi.
5. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt thi sát hạch, Trung tâm Đào tạo phải bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cho Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán cùng với danh sách người đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 4 Điều này. Việc bàn giao hồ sơ phải được lập thành Biên bản bàn giao có xác nhận của Trung tâm Đào tạo và Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán.
Điều 6. Tiền thu tổ chức thi và phúc khảo bài thi sát hạch
1. Mức thu tiền dự thi sát hạch lần đầu (cũng như thi lại toàn bộ), thi lại một phần và phúc khảo bài thi thực hiện theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Tiền thu dự thi sát hạch được hoàn trả hoặc bảo lưu trong vòng 01 năm cho người đăng ký dự thi trong trường hợp người đó đã đóng tiền tham gia dự thi sát hạch và có văn bản đề nghị không tham dự kỳ thi như đã đăng ký gửi Hội đồng thi trước 02 ngày làm việc tính đến ngày thi.
3. Phương thức nộp tiền dự thi sát hạch theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 7. Nội dung thi và ngôn ngữ đề thi sát hạch
1. Nội dung đề thi sát hạch gồm 02 phần: Phần pháp luật Việt Nam về chứng khoán và thị trường chứng khoán và phần chuyên môn phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán dự thi.
2. Ngôn ngữ đề thi sát hạch viết bằng tiếng Việt áp dụng cho người dự thi là người Việt Nam và bằng tiếng Anh áp dụng cho người dự thi là người nước ngoài.
Điều 8. Thể thức và thời gian làm bài thi sát hạch
1. Thể thức thi sát hạch
Người dự thi làm bài thi trên máy tính (máy trạm) dưới dạng trắc nghiệm thông qua hệ thống phần mềm thi sát hạch. Mỗi câu hỏi được hiển thị theo định dạng nội dung câu hỏi và một số phương án trả lời để người dự thi lựa chọn 01 phương án trả lời đúng nhất.
2. Thời gian làm bài thi sát hạch
a) Thời gian làm bài thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khoán là 120 phút, mỗi phần 60 phút;
b) Thời gian làm bài thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính là 150 phút, mỗi phần 75 phút;
c) Thời gian làm bài thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ là 180 phút, mỗi phần 90 phút.
1. Phân công nhiệm vụ và phổ biến nội quy, nội dung có liên quan của kỳ thi sát hạch:
a) Trước ngày thi sát hạch tối thiểu 07 ngày làm việc, Chủ tịch Hội đồng thi triệu tập họp các thành viên Hội đồng, Ban tổ chức thi sát hạch để phân công nhiệm vụ trong kỳ thi sát hạch, rà soát lại công tác chuẩn bị cho kỳ thi;
b) Tại ngày thi, trước khi vào phòng thi chính thức, đại diện Hội đồng thi và Ban tổ chức thi sát hạch tổ chức khai mạc kỳ thi sát hạch để công bố quyết định tổ chức kỳ thi và phổ biến các nội dung liên quan đến kỳ thi, phổ biến quy chế thi cho người dự thi.
2. Thi sát hạch
- Giám thị phòng thi thực hiện gọi thí sinh vào phòng thi theo danh sách niêm yết tại từng phòng thi.
- Người dự thi thực hiện truy cập vào máy trạm theo tên đăng nhập và mật khẩu (user name và password) được cấp và thi sát hạch theo nội dung của từng loại chứng chỉ hành nghề.
3. Kết thúc thi sát hạch
- Chậm nhất vào thời điểm hết giờ làm bài thi, người dự thi phải kết thúc việc làm bài thi. Sau khi kết thúc việc làm bài thi, người dự thi thực hiện ký xác nhận vào kết quả thi (theo mẫu tại Phụ lục số 4 kèm theo Quy chế này).
- Ban tổ chức thi sát hạch lập Biên bản về kỳ thi sát hạch tối thiểu bao gồm các nội dung: số người đăng ký dự thi, số người dự thi, kết quả thi (số lượng người dự thi đạt, số lượng người thi không đạt), các hành vi vi phạm quy định thi và biện pháp xử lý.
4. Yêu cầu đối với phòng thi sát hạch
Phòng thi sát hạch được trang bị camera để ghi hình diễn biến toàn bộ phòng thi trong từng đợt thi.
1. Người dự thi được công nhận là đạt yêu cầu khi trả lời đúng trên 50% câu hỏi trở lên của mỗi phần thi tại cả hai phần nội dung thi và ký xác nhận vào biên bản dự thi.
2. Trường hợp người dự thi chỉ đạt 01 phần thi, người dự thi được phép thi sát hạch lại 01 lần phần thi chưa đạt trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thi ký Quyết định phê duyệt kết quả thi lần đầu.
3. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt thi sát hạch, Ban tổ chức thi sát hạch có trách nhiệm trình Chủ tịch Hội đồng thi ký Quyết định phê duyệt kết quả thi sát hạch (theo mẫu tại Phụ lục số 5 kèm theo Quy chế này). Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thi ký quyết định phê duyệt kết quả thi, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán gửi:
- Thông báo cho Văn phòng để đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã có kết quả thi sát hạch.
- Thông báo cho Trung tâm Đào tạo để đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Đào tạo về việc đã có kết quả thi sát hạch và chuyển kết quả thi cho Trung tâm Đào tạo để cập nhật cơ sở dữ liệu kết quả thi sát hạch, giúp người dự thi có thể tra cứu kết quả thi sát hạch.
4. Kết quả thi sát hạch có giá trị trong vòng 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thi ký Quyết định phê duyệt kết quả thi sát hạch.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công bố kết quả của đợt thi sát hạch, người dự thi có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi Hội đồng thi. Việc phúc khảo chỉ được thực hiện khi Hội đồng thi nhận được đơn phúc khảo đúng thời hạn và người đề nghị nộp đủ tiền thu tổ chức phúc khảo theo quy định. Trường hợp chấm phúc khảo, kết quả thi lấy theo điểm phúc khảo.
2. Trung tâm Đào tạo là đơn vị có trách nhiệm thay mặt Hội đồng thi tiếp nhận đơn đề nghị phúc khảo và thu tiền tổ chức phúc khảo của người đề nghị phúc khảo. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo, Trung tâm Đào tạo lập danh sách người đề nghị phúc khảo và trình Hội đồng thi (qua Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán).
3. Việc phúc khảo được Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý quỹ, Cục Công nghệ Thông tin, Trung tâm Đào tạo thực hiện tối đa trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình của Trung tâm Đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Chủ tịch Hội đồng thi ký Quyết định phê duyệt kết quả phúc khảo.
4. Chậm nhất trong vòng 03 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thi ký Quyết định phê duyệt kết quả phúc khảo, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán gửi kết quả phúc khảo bằng văn bản cho người đề nghị phúc khảo bài thi và gửi văn bản cho Trung tâm Đào tạo thông báo kết quả phúc khảo để cập nhật cơ sở dữ liệu kết quả thi sát hạch.
1. Bộ đề thi sát hạch được xây dựng bởi các thành viên của Ban ra đề thi theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy chế này. Bộ đề thi phải đảm bảo tính cập nhật, tính chính xác, tính phù hợp, tính bảo mật.
2. Bộ đề thi sát hạch phải được rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật, bổ sung hàng năm.
1. Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thành lập Hội đồng thi, tổ chức thi sát hạch được thực hiện theo nguyên tắc đơn vị chủ trì hoặc đầu mối nội dung nào thì thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung đó, cụ thể như sau:
a) Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung quy định tại Điều 15 Quy chế này.
b) Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tổ chức thi sát hạch do Hội đồng thi và các Ban giúp việc cho Hội đồng thi thực hiện; Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch do Trung tâm Đào tạo bàn giao.
c) Cục Công nghệ Thông tin lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu điện tử liên quan đến kỳ thi sát hạch trên máy chủ; lưu trữ cơ sở dữ liệu của Bộ đề thi sát hạch và file ghi hình trên camera tại các phòng thi quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
2. Chế độ lưu trữ (thời hạn, thủ tục) thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 14. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức thi sát hạch
Việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức thi sát hạch thực hiện theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
1. Hội đồng thi là đơn vị giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và pháp luật về việc tổ chức các kỳ thi sát hạch. Giúp việc cho Hội đồng thi là Ban ra đề thi và Ban tổ chức thi. Nhiệm kỳ của Hội đồng thi tối đa là 02 năm. Thời hạn cụ thể theo Quyết định thành lập Hội đồng thi.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc thành lập Hội đồng thi. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thi trong nhiệm kỳ theo báo cáo của đơn vị có liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ trình Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sửa đổi, bổ sung Quyết định thành lập Hội đồng thi.
3. Hội đồng thi không quá 07 người, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng thi là Phó Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thi là Lãnh đạo Vụ Quản lý Kinh doanh chứng khoán;
c) Các ủy viên Hội đồng thi gồm lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gồm: Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ Quản lý quỹ, Vụ Tài vụ Quản trị, Trung tâm Đào tạo và Cục Công nghệ Thông tin.
4. Ban ra đề thi của Hội đồng thi gồm: lãnh đạo, chuyên viên của các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã tham gia xây dựng văn bản pháp quy; lãnh đạo, chuyên viên của Trung tâm Đào tạo và các chuyên gia, giảng viên tham gia giảng dạy, đào tạo tại Trung tâm Đào tạo có khả năng biên soạn, chỉnh lý câu hỏi thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
5. Ban tổ chức thi sát hạch của Hội đồng thi gồm: Lãnh đạo Vụ Quản lý kinh doanh làm Trưởng Ban, Lãnh đạo Trung tâm Đào tạo làm Phó trưởng Ban và các ủy viên là các chuyên viên của Vụ Quản lý kinh doanh, Vụ Quản lý quỹ, Trung tâm Đào tạo, Cục Công nghệ thông tin và Vụ Tài vụ Quản trị.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi
1. Thực hiện tổ chức các kỳ thi sát hạch.
2. Phê duyệt kế hoạch thi sát hạch hàng năm.
3. Quyết định cơ cấu đề thi, thang điểm chấm bài thi sát hạch.
4. Phê duyệt danh sách những người đủ điều kiện dự thi sát hạch.
5. Chỉ đạo, giám sát Ban tổ chức thi sát hạch trong việc tổ chức thi.
6. Phê duyệt Bộ đề thi sát hạch.
7. Phê duyệt kết quả thi sát hạch, kết quả phúc khảo bài thi.
8. Quyết định thành lập các Ban, Tổ giúp việc cho Hội đồng thi.
9. Chủ động đề xuất hoặc tham gia vào việc hoàn thiện các quy định về việc thi sát hạch.
10. Công việc khác có liên quan đến việc tổ chức thi sát hạch.
11. Hội đồng thi được phép huy động cán bộ, công chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để tham gia hoặc hỗ trợ cho Ban tổ chức thi sát hạch của Hội đồng thi trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi và các Ban giúp việc Hội đồng thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc điều hành Hội đồng thi, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi theo quy định tại Điều 16 Quy chế này;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ủy viên của Hội đồng thi;
c) Thay mặt Hội đồng thi ký các quyết định liên quan đến kế hoạch, công tác tổ chức thi sát hạch và kết quả thi; ký quyết định thành lập các Ban, Tổ giúp việc cho Hội đồng thi.
d) Thay mặt Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về công tác tổ chức thi;
e) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thi.
f) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thi điều hành công việc của Hội đồng thi trong trường hợp vắng mặt.
2. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng thi
Điều hành công việc của Hội đồng thi theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Các ủy viên Hội đồng thi
Thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.
4. Ban ra đề thi
Tổ chức việc xây dựng Bộ đề thi sát hạch. Hàng năm, Ban ra đề thi thực hiện việc rà soát, chỉnh lý, thay thế, bổ sung các câu hỏi trong Bộ đề thi sát hạch, trình Hội đồng thi xem xét, quyết định.
5. Ban tổ chức thi sát hạch
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thi về việc triển khai tổ chức thi sát hạch theo quy định tại Quy chế này;
- Kịp thời báo cáo Hội đồng thi khi phát sinh những sự việc quan trọng và thay mặt Hội đồng thi để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thi;
- Trên cơ sở được sự chấp thuận của Hội đồng thi, Ban tổ chức thi sát hạch có quyền triệu tập cán bộ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Đào tạo, Cục công nghệ thông tin để phục vụ công tác tổ chức thi sát hạch.
Ban tổ chức thi sát hạch thay mặt Hội đồng thi thực hiện các công việc để tổ chức thi sát hạch cho người dự thi như sau:
- Niêm yết danh sách dự thi và phòng thi cho người dự thi. Thông báo này phải được dán tại địa điểm thi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Đào tạo tối thiểu 02 ngày trước ngày thi.
- Kiểm tra thông tin của người dự thi trước khi tiến hành thi.
- Phổ biến nội quy thi theo Quy chế này và các nội dung liên quan của kỳ thi sát hạch cho người dự thi.
- Tổ chức coi thi và yêu cầu người dự thi ký vào danh sách dự thi và Bản kết quả thi.
- Lập danh sách người dự thi đạt kết quả và không đạt kết quả trình Hội đồng thi phê duyệt.
Điều 18. Chế độ làm việc của Hội đồng thi
1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể và phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng thi. Các quyết định của Hội đồng thi phải được thành viên Hội đồng tham dự họp thông qua theo nguyên tắc đa số. Trong trường hợp ý kiến biểu quyết có tỷ lệ như nhau, quyết định cuối cùng thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thi.
2. Hội đồng thi được sử dụng con dấu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời gian hoạt động.
3. Hội đồng thi được sử dụng thời gian làm việc hành chính để tổ chức các kỳ họp và các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi.
4. Các thành viên Hội đồng thi và ban giúp việc cho Hội đồng thi được hưởng thù lao theo quy định tại Quyết định quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức các kỳ thi sát hạch của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 19. Quy định hạn chế đối với thành viên Hội đồng thi và các ban giúp việc cho Hội đồng thi
1. Không được tham gia giảng bài, phụ đạo, hướng dẫn học và ôn thi cho người dự thi.
2. Không được tiết lộ đề thi cho các tổ chức, cá nhân khác.
3. Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột của mình hoặc của vợ, chồng tham dự kỳ thi nào thi không được tham gia vào Hội đồng thi và các ban giúp việc cho Hội đồng thi hoặc các bộ phận liên quan của kỳ thi đó.
Các thành viên của Hội đồng thi và ban giúp việc cho Hội đồng thi có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng thi và xin rút làm thành viên nếu thuộc các trường hợp nêu trên. Trường hợp không báo cáo, thành viên đó phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thi và Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ COI THI VÀ NGƯỜI DỰ THI
Điều 20. Quy định đối với cán bộ coi thi
1. Phải ăn mặc nghiêm túc, gọn gàng và có mặt đúng giờ để thực hiện nhiệm vụ coi thi.
2. Không được mang chất cấm, vật dụng trái phép vào khu vực thi. Không được mở điện thoại, các phương tiện liên lạc khác trong thời gian thi.
3. Phải trả lời các câu hỏi của người dự thi một cách công khai, không được giải thích về nội dung câu hỏi thi hoặc giúp người dự thi làm bài.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, thủ tục liên quan đến việc coi thi theo nội quy của Ban tổ chức thi sát hạch.
5. Tuân thủ các quy định khác của Ban tổ chức thi sát hạch.
6. Giám thị hành lang có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh, không để những người không có trách nhiệm vào khu vực thi. Không tiếp khách, không vào phòng thi, trừ trường hợp hỗ trợ cán bộ coi thi trong phòng thi.
7. Không tự ý rời bỏ vị trí được phân công khi đang thực thi nhiệm vụ.
8. Kịp thời báo cáo với Hội đồng thi về các tình huống bất thường xảy ra để xử lý.
Điều 21. Quy định đối với người dự thi
1. Phải ăn mặc nghiêm túc, gọn gàng và có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Trường hợp đến muộn quá 15 phút, phải được sự đồng ý của Trưởng Ban tổ chức thi sát hạch mới được vào phòng thi làm bài.
2. Phải mang giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân...) phù hợp với thông tin đã đăng ký dự thi và xuất trình khi có yêu cầu của cán bộ coi thi.
3. Không được mang điện thoại, máy vi tính, máy tính bảng và các phương tiện liên lạc, phương tiện truyền tin khác vào phòng thi.
4. Không được trao đổi, nhìn bài của người dự thi khác. Nếu cần hỏi cán bộ coi thi thì phải hỏi công khai.
5. Không được ra ngoài khu vực thi trước một nửa thời gian thi.
6. Ký xác nhận vào danh sách dự thi.
7. Tuân thủ Nội quy thi.
1. Sao chép, truyền tải dữ liệu đề thi hoặc thông tin liên quan đến đề thi, câu hỏi thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào;
2. Sử dụng các ứng dụng khác của máy tính phòng thi ngoài hệ thống phần mềm thi trên máy tính;
3. Thi hộ, thi kèm dưới mọi hình thức;
4. Mang vũ khí, chất cấm vào phòng thi.
Điều 23. Xử lý hành vi vi phạm
1. Xử lý vi phạm đối với người tham gia công tác tổ chức thi
Hội đồng thi tùy vào mức độ vi phạm của cán bộ tham gia công tác tổ chức thi có thể nhắc nhở, cảnh cáo hoặc đình chỉ việc tham gia công tác tổ chức thi đối với cán bộ ngay sau khi hành vi vi phạm bị phát hiện, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm trình Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định xử lý cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến Hội đồng thi hoặc xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan. Các hành vi vi phạm dẫn đến phải đình chỉ việc tham gia công tác tổ chức thi bao gồm:
a) Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực thi;
b) Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ thi, tổ chức thi làm ảnh hưởng tới kết quả tổ chức thi;
c) Làm sai lệch sự thật về hồ sơ của người đăng ký dự thi;
d) Trực tiếp giảng bài, bày đáp án cho người dự thi trong lúc đang thi;
e) Đổi bài thi, sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của người dự thi;
f) Gian lận thi có tổ chức.
2. Xử lý vi phạm đối với người dự thi
a) Cảnh cáo đối với người dự thi có hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác;
b) Lập Biên bản và trừ 25% điểm bài thi đối với người dự thi tiếp tục có hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác sau khi đã bị cảnh cáo;
c) Đình chỉ thi nếu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
- Tiếp tục vi phạm khi đã bị lập biên bản về hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác;
- Mang vào phòng thi tài liệu và các vật dụng cấm mang vào phòng thi trong thời gian làm bài thi (kể cả đã sử dụng hoặc chưa sử dụng);
- Sử dụng tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài dưới bất kỳ hình thức nào (kể cả trong và ngoài phòng thi);
- Chuyển giấy nháp cho người dự thi khác hoặc nhận giấy nháp của người dự thi khác.
Người dự thi bị đình chỉ thi trong phần thi nào sẽ bị điểm không (0) phần đó và không được thi phần thi tiếp theo. Phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi cán bộ coi thi lập xong biên bản đình chỉ thi và có quyết định của Trưởng Ban tổ chức thi sát hạch và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau một nửa thời gian làm bài của phần thi đó.
d) Hủy kết quả thi và tước quyền tham dự thi tối thiểu trong hai năm tiếp theo hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người dự thi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
- Hành hung cán bộ coi thi, cán bộ tổ chức kỳ thi và người dự thi khác;
- Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;
- Làm giả hồ sơ đăng ký dự thi, thi hộ hoặc nhờ người thi hộ.
e) Nếu người dự thi có những hành vi vi phạm mà không chịu ký tên vào biên bản thì hai cán bộ coi thi ký biên bản xác nhận hành vi vi phạm của người dự thi. Trường hợp giữa cán bộ coi thi và Trưởng ban tổ chức thi sát hạch không thống nhất về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến của các bên vào biên bản để báo cáo Hội đồng thi quyết định. Việc xử lý kỷ luật người dự thi phải công bố cho người dự thi biết.
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong quá trình thực hiện
1. Các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo Quy chế này; và hỗ trợ Hội đồng thi trong việc xây dựng Bộ đề thi sát hạch theo đề nghị của Hội đồng thi sát hạch.
2. Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán là đơn vị thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng thi, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý quỹ và các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong công tác tổ chức thi, bao gồm: Xây dựng cơ chế chính sách, các quy trình, quy chế về tổ chức thi sát hạch; đề xuất Hội đồng thi thành lập các ban, tổ, nhóm công tác (nếu có) phục vụ cho kỳ thi sát hạch; chủ trì thẩm định Bộ đề thi trình Hội đồng thi thông qua và quản lý ngân hàng đề thi; các trách nhiệm khác được quy định tại Quy chế này.
3. Trung tâm Đào tạo chủ trì thực hiện chuẩn bị cơ sở vật chất tại các địa điểm thi sát hạch; tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi, phúc khảo bài thi, thu tiền tham gia dự thi và tiền phúc khảo bài thi, thẩm định và lập danh sách người đăng ký dự thi; cập nhật cơ sở dữ liệu kết quả thi sát hạch và tạo công cụ để người dự thi có thể tra cứu kết quả thi sát hạch; các trách nhiệm khác theo quy định tại Quy chế này.
4. Cục Công nghệ Thông tin chủ trì xây dựng, quản lý hệ thống máy chủ, phần mềm, đường truyền, lưu giữ và bảo mật cơ sở dữ liệu, bảo mật đường truyền về thi sát hạch gồm bộ đề thi, danh sách người hành nghề, danh sách dự thi, dữ liệu ghi hình tại các phòng thi của từng đợt thi và các dữ liệu liên quan; đảm bảo an toàn cho đề thi tại máy chủ; kiểm tra, rà soát hệ thống công nghệ thông tin trước các kỳ thi; xử lý, khắc phục các sự cố kỹ thuật trong quá trình thi; tích hợp các cơ sở giữ liệu về chứng chỉ chuyên môn, thi sát hạch, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và người hành nghề chứng khoán; phối hợp với Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Vụ Quản lý quỹ và Trung tâm Đào tạo để thực hiện tổ chức các kỳ thi sát hạch.
5. Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thực hiện quản lý kinh phí liên quan tới công tác tổ chức thi sát hạch theo quy định.
6. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định./.
Phụ
lục số 1: MẪU THÔNG BÁO KẾ HOẠCH THI SÁT HẠCH
(Ban hành kèm theo Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TB-UBCK |
Hà Nội ngày tháng năm |
KẾ HOẠCH THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN NĂM …..
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về kế hoạch tổ chức thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán (môi giới chứng khoán; phân tích tài chính và quản lý quỹ) năm .... như sau:
1. Đối tượng dự thi
2. Hình thức thi
3. Ngôn ngữ thi
4. Đăng ký dự thi sát hạch
4.1. Hồ sơ đăng ký dự thi
4.2. Cách thức đăng ký dự thi
4.3. Thời gian đăng ký nhận hồ sơ đăng ký dự thi:
5. Thời gian và địa điểm dự kiến tổ chức thi sát hạch
5.1. Tại Hà Nội:
5.2. Tại Hồ Chí Minh:
6. Tiền thu tổ chức thi sát hạch
6.1. Tiền thu tổ chức thi:
6.2. Hình thức đóng tiền:
7. Phúc khảo bài thi
7.1. Thời gian nhận đơn phúc khảo bài thi:
7.2. Tiền thu tổ chức phúc khảo bài thi:
7.3. Hình thức đóng tiền phúc khảo:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo tới các công ty, tổ chức và các cá nhân có liên quan.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI SÁT HẠCH |
Phụ
lục số 2: MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH MỘT PHẦN
(Ban hành kèm theo Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH MỘT PHẦN
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Họ và tên: …………………………………. (chữ in hoa); Giới tính: .................................
2. Ngày tháng năm sinh: ..............................................................................................
3. Quốc tịch: ...............................................................................................................
4. Giấy CMND/Hộ chiếu số: …………… cấp ngày: ………………….. tại: .........................
5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)
6. Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)
7. Trình độ chuyên môn: ..............................................................................................
8. Đơn vị công tác: ……………………………… (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc - nếu có)
9. Số điện thoại liên lạc: ……………………………. ; Email: ............................................
10. Đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán loại:
CHỨNG CHỈ ………………………………………………………………………………. (chữ in hoa)
□ Phần pháp luật về chứng khoán của Việt Nam
□ Phần chuyên môn
11. Lý do đăng ký dự thi sát hạch một phần:
□ Thi lại phần thi chưa đạt trong kỳ thi ngày ………………………
□ Người nước ngoài được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài
12. Địa điểm đăng ký dự thi: ……………………… (ghi rõ Hà Nội hoặc Tp. HCM)
13. Hình thức đăng ký nhận kết quả thi sát hạch:
□ Theo thông báo trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
□ Nhận qua đường bưu điện theo địa chỉ: ....................................................................
Tôi làm giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cho tôi được dự thi sát hạch một phần. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
Hồ sơ gửi kèm: |
….., ngày …
tháng ….. năm….. |
Phụ
lục số 3: MẪU GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
|
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO CHỨNG KHOÁN |
|
GIẤY BIÊN NHẬN
Hồ sơ thi môn: …………..
Họ và tên người nhận hồ sơ: .......................................................................................
Đơn vị công tác: .........................................................................................................
Đã tiếp nhận hồ sơ của: ...............................................................................................
Ông (bà): ………………………… Số CMND/ Căn cước Công dân/Hộ Chiếu: ...................
Mã hồ sơ: ,bao gồm các tài liệu sau:
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
3. ...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tình trạng hồ sơ: Đầy đủ hợp lệ: □ Không đầy đủ hợp lệ: □
Yêu cầu bổ sung(nếu có)
1 ………………………………...
2 ………………………………...
|
|
Ngày....tháng
.... năm ……. |
Phụ
lục SỐ 4: KẾT QUẢ SÁT HẠCH
(Ban hành kèm theo Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
KẾT QUẢ THI SÁT HẠCH ĐỢT ……… NĂM ……………
MÔN THI: ………………..
Ngày thi: ………………. Địa điểm: ……………….
|
Thống kê: |
Số lượng dự thi: ……………. Tổng số đạt: …………….…… Tổng số không đạt: .............. |
|
STT |
SỐ BÁO DANH |
HỌ VÀ TÊN |
NGÀY SINH |
NƠI SINH |
CMTND |
PHẦN LUẬT |
PHẦN CHUYÊN MÔN |
KQ BÁO TỪ MÁY |
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM THỊ PHÒNG
THI |
GIÁM THỊ PHÒNG
THI |
Phụ
lục số 5: MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THI SÁT HẠCH
(Ban hành kèm theo Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBCK |
Hà Nội, ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán ngày ... tại ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ ……………..
Theo đề nghị của Trưởng ban sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán ngày .... tại .... cho các cá nhân có tên trong danh sách kèm theo quyết định này, bao gồm:
- …….. cá nhân thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khoán. Trong đó, ... người đạt và ... người chưa đạt;
- …….. cá nhân thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính. Trong đó,... người đạt và ... người chưa đạt;
- .... cá nhân thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ. Trong đó, ... người đạt và ... người chưa đạt;
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo chứng khoán, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾT QUẢ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN NGÀY.... TẠI.…..
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBCK ngày …………..)
|
TT |
SBD |
HỌ VÀ TÊN |
NGÀY SINH |
SỐ CMTND/ PASSPORT |
QUỐC TỊCH |
ĐIỂM LUẬT |
KQ LUẬT |
ĐIỂM CMÔN |
KQ CMÔN |
KQ CHUNG |
Ghi chú |
|
I |
THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH QUẢN LÝ QUỸ |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh