Quyết định 1169/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”
| Số hiệu | 1169/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1169/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 246/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035” và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu chung
Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, thị trường trong nước và xuất khẩu. Góp phần nâng cao thu nhập, sinh kế cho người dân và các tổ chức tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đến năm 2030
- Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ đạt 2,5-3% trên tổng diện tích đất nông nghiệp, tương ứng 2.485 ha với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, tiêu, cau).
- Duy trì và phát triển được diện tích vùng nguyên liệu phù hợp; ưu tiên phát triển Sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu khác có lợi thế và giá trị kinh tế, có thị trường tiêu thụ và phù hợp với sinh thái của từng vùng. Diện tích trồng dược liệu sản xuất theo định hướng hữu cơ đạt tiêu chuẩn thực hành tốt về trồng trọt và thu hái dược liệu đạt 529,5 ha.
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 2-3% tổng chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng, tương ứng 338.250 con; trong đó gia súc: 20.250 con; gia cầm: 318.000 con.
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hữu cơ đạt 1,5-3% diện tích nuôi trồng thuỷ sản, tương ứng 158,5 ha và 70 lồng biển.
- Phát triển tối thiểu 5-7 sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chủ lực cấp thành phố, gắn với thương hiệu “Nông nghiệp hữu cơ Đà Nẵng”.
- Có tối thiểu 10% hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác tham gia sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Ít nhất 30% sản lượng hữu cơ tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết, ưu tiên thị trường du lịch, khách sạn, nhà hàng, bếp ăn tập thể, trường học.
- Hình thành ít nhất 05 mô hình nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm, giáo dục sinh thái.
- Giá trị gia tăng sản phẩm hữu cơ đạt 1,5-1,8 lần so với phi hữu cơ.
b) Đến năm 2035
- Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ đạt 3,5-4% trên tổng diện tích đất nông nghiệp, tương ứng 2.554,5 ha với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, tiêu, cau).
- Hình thành và phát triển chuỗi liên kết sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm dược liệu tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO). Diện tích trồng dược liệu định hướng hữu cơ đạt tiêu chuẩn thực hành tốt về trồng trọt và thu hái dược liệu đạt 688,35 ha.
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 3-4% tổng chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng, tương ứng 438.860 con; trong đó gia súc: 25.460 con; gia cầm: 413.400 con.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1169/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 246/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035” và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu chung
Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, thị trường trong nước và xuất khẩu. Góp phần nâng cao thu nhập, sinh kế cho người dân và các tổ chức tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đến năm 2030
- Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ đạt 2,5-3% trên tổng diện tích đất nông nghiệp, tương ứng 2.485 ha với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, tiêu, cau).
- Duy trì và phát triển được diện tích vùng nguyên liệu phù hợp; ưu tiên phát triển Sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu khác có lợi thế và giá trị kinh tế, có thị trường tiêu thụ và phù hợp với sinh thái của từng vùng. Diện tích trồng dược liệu sản xuất theo định hướng hữu cơ đạt tiêu chuẩn thực hành tốt về trồng trọt và thu hái dược liệu đạt 529,5 ha.
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 2-3% tổng chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng, tương ứng 338.250 con; trong đó gia súc: 20.250 con; gia cầm: 318.000 con.
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hữu cơ đạt 1,5-3% diện tích nuôi trồng thuỷ sản, tương ứng 158,5 ha và 70 lồng biển.
- Phát triển tối thiểu 5-7 sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chủ lực cấp thành phố, gắn với thương hiệu “Nông nghiệp hữu cơ Đà Nẵng”.
- Có tối thiểu 10% hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác tham gia sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Ít nhất 30% sản lượng hữu cơ tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết, ưu tiên thị trường du lịch, khách sạn, nhà hàng, bếp ăn tập thể, trường học.
- Hình thành ít nhất 05 mô hình nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm, giáo dục sinh thái.
- Giá trị gia tăng sản phẩm hữu cơ đạt 1,5-1,8 lần so với phi hữu cơ.
b) Đến năm 2035
- Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ đạt 3,5-4% trên tổng diện tích đất nông nghiệp, tương ứng 2.554,5 ha với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, tiêu, cau).
- Hình thành và phát triển chuỗi liên kết sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm dược liệu tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO). Diện tích trồng dược liệu định hướng hữu cơ đạt tiêu chuẩn thực hành tốt về trồng trọt và thu hái dược liệu đạt 688,35 ha.
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 3-4% tổng chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng, tương ứng 438.860 con; trong đó gia súc: 25.460 con; gia cầm: 413.400 con.
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hữu cơ đạt 1,5-3% diện tích nuôi trồng thuỷ sản, tương ứng 206,05 ha và 91 lồng biển.
- Phát triển tối thiểu 10 sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chủ lực cấp thành phố, gắn với thương hiệu “Nông nghiệp hữu cơ Đà Nẵng”.
- Có tối thiểu 15% hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác tham gia sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Ít nhất 50% sản lượng hữu cơ tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết, ưu tiên thị trường du lịch, khách sạn, nhà hàng, bếp ăn tập thể, trường học.
- Hình thành ít nhất 16 mô hình nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm, giáo dục sinh thái.
- Giá trị gia tăng sản phẩm hữu cơ đạt 2-2,5 lần so với phi hữu cơ.
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, khí hậu và hiện trạng sản xuất, rà soát lựa chọn các vùng có lợi thế để phát triển nông nghiệp hữu cơ, ưu tiên các vùng đã áp dụng VietGAP/GlobalGAP, sản phẩm chủ lực có thị trường ổn định; phát triển theo hướng hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị.
a) Vùng trồng trọt hữu cơ
Định hướng cây trồng chủ lực theo hướng hữu cơ:
- Nhóm cây lương thực (lúa): Tổng diện tích đất lúa toàn thành phố Đà Nẵng là 43.800 ha. Theo Quyết định số 885/QĐ-TTg, diện tích lúa hữu cơ tối thiểu đạt 2%, tương ứng 876 ha. Trong giai đoạn từ năm 2026-2030, diện tích lúa hữu cơ được quy hoạch phân bổ 876 ha phân bố tại 56 xã, phường;
- Nhóm cây rau màu hữu cơ: Tổng diện tích quy hoạch 472 ha, phân bổ tại 45 xã, phường;
- Cây ăn quả: 277 ha, phân bổ tại 30 xã, phường;
- Cây công nghiệp (chè, hồ tiêu, cau): 330 ha, phân bổ tại 10 xã, phường.
(Chi tiết tại Phụ lục 3. Phân bổ sản xuất nông nghiệp hữu cơ đối với trồng trọt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035).
b) Cây dược liệu hữu cơ
- Sâm Ngọc Linh: Định hướng sản xuất GACP/hữu cơ 190 ha, bố trí tại 4 xã: Trà Linh, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Tập;
- Đẳng sâm - Ba kích - Lan kim tuyến: Tổng diện tích quy hoạch sản xuất hữu cơ 47,5 ha, phân bổ tại xã Tiên Phước, xã Hùng Sơn và xã Sông Kôn;
- Chè dây - cà Gai leo - Giảo cổ lam: Tổng diện tích quy hoạch sản xuất hữu cơ 20 ha, phân bố tại 4 xã, phường Tây Giang, Đông Giang, phường Hải Vân, Trà Linh;
- Nghệ - gừng: Tổng diện tích quy hoạch sản xuất hữu cơ 42 ha, phân bố tại 5 xã Trà My, Nam Trà My, Trà Leng, Hùng Sơn, Sông Kôn;
- Quế: Diện tích sản xuất hữu cơ 230 ha, tập trung vào các xã: Trà My, Nam Trà My, Trà Leng, Phước Chánh, Lãnh Ngọc, Sông Kôn, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Phước Thành, Phước Hiệp, Trà Vân.
(Chi tiết tại Phụ lục 4. Phân bổ sản xuất nông nghiệp hữu cơ đối với dược liệu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035).
c) Chăn nuôi
- Bò (thịt): Định hướng chăn nuôi hữu cơ tổng đàn 5.800 con, phân bố tại 16 xã và một số xã miền núi, trung du khác có điều kiện phù hợp về quỹ đất, đồng cỏ và chăn nuôi bán chăn thả;
- Lợn tổng đàn định hướng 9.950 con, phân bổ tại 17 xã;
- Dê tổng đàn định hướng 4.500 con, phân bổ tại 12 xã;
- Gia cầm: Tổng đàn gia cầm (gà, vịt) định hướng đạt 318.000 con, tập trung tại 22 xã/phường.
(Chi tiết tại Phụ lục 5. Phân bổ sản xuất nông nghiệp hữu cơ đối với chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035).
d) Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi nước lợ: Tổng diện tích quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản theo hữu cơ đạt 92 ha định hướng phân bổ tại 7 xã, phường;
- Cá biển nuôi lồng: Tổng số lồng nuôi đạt tiêu chuẩn hữu cơ quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 70 lồng, tập trung xã Núi Thành;
- Thủy sản nước ngọt: 56 ha, phân bố ở 11 xã, phường;
- Cá hồi - cá tầm: Tổng số diện tích nuôi cá tầm, cá hồi quy hoạch hữu cơ 10,5 ha, phân bổ quy hoạch tại xã Trà Linh, xã Trà Tập.
(Chi tiết tại Phụ lục 6. Phân bổ sản xuất nông nghiệp hữu cơ đối với thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035).
đ) Vùng nông nghiệp hữu cơ gắn du lịch trải nghiệm nông thôn: Phát triển 16 không gian nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm:
- Du lịch nông nghiệp hữu cơ đồng bằng ven biển (4 điểm du lịch): (1) Tập trung vào khu vực Biển Rạng - nuôi trồng thuỷ sản hữu cơ (cá lồng bè-hàu) - vườn dừa - khu di tích chùa Hang - tượng đài Chiến Thắng (xã Núi Thành); (2) Khu du lịch vườn rau Trà Quế (phường Hội An Tây); (3) Mô hình trồng rau lúa hữu cơ gắn với du lịch trải nghiệm phường Hội An Đông; (4) Mô hình nuôi trồng thuỷ sản gắn du lịch trải nghiệm tại phường Quảng Phú.
- Du lịch nông nghiệp hữu cơ trung du (8 điểm du lịch): (1) Làng văn hoá Cơ Tu (Tà Lang, Giàn Bí) (phường Hải Vân); (2) Khu du lịch vườn cây ăn quả hữu cơ (xã Bà Nà); (3) Khu du lịch đình làng Tuý Loan, vườn rau hữu cơ (xã Hoà Vang); (4) Làng trái cây Đại Bình (xã Nông Sơn); (5) Điểm du lịch nông nghiệp hữu cơ gắn du lịch Hồ Phú Ninh du lịch kết hợp vùng lúa nếp và dưa hấu thôn Đại An (xã Phú Ninh); (6) Điểm du lịch cánh đồng sen Trà Lý (xã Duy Xuyên); (7) Phát triển rau hữu cơ gắn với du lịch phường Cẩm Lệ; (8) Du lịch tại vườn cây ăn trái hữu cơ gắn với làng cổ Lộc Yên xã Thạnh Bình.
- Du lịch nông nghiệp hữu cơ miền núi (4 điểm du lịch): Kết nối (1) điểm du lịch cây ăn quả hữu cơ gắn làng Bơ Hoong (bòn bon) - suối nước nóng (xã Sông Kôn); (2) Điểm du lịch nông nghiệp hữu cơ gắn với khu du lịch sinh thái cổng trời Đông Giang (xã Bến Hiên); (3) Điểm Du lịch Nông nghiệp hữu cơ Sâm Ngọc Linh. Đền thờ thần Sâm Ngọc Linh tại Nóc Kon Pin (xã Trà Linh); (4) Du lịch dựa vào cộng đồng gắn với nông nghiệp hữu cơ tại xã Bến Giằng.
2. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp hữu cơ
Đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện, nước, nhà màng, máy móc thiết bị phục vụ chế biến, gồm: giao thông nội đồng; kênh mương phục vụ tưới tiêu; hệ thống trạm bơm, giếng khoan, trạm điện; hệ thống nước tiết kiệm; hệ thống nhà màng, khu trang trại chăn nuôi và nhà máy chế biến; đầu tư các thiết bị máy móc: máy làm đất, máy gieo tỉa, máy cấy, máy xới luống, máy thu hoạch, máy băm cỏ, máy ép cam… Xây dựng vùng đệm sản xuất nông nghiệp hữu cơ đáp ứng cách ly ô nhiễm môi trường xung quanh.
a) Xây dựng các mô hình, dự án chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm hữu cơ tại các vùng sản xuất tập trung tạo ra hàng hóa quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực về trồng trọt như lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây công nghiệp, sâm Ngọc Linh, đẳng sâm, ba kích tím, lan kim tuyến, nghệ, gừng, quế. Đối với sản phẩm về chăn nuôi là gia súc như bò, heo, dê; gia cầm như gà, vịt. Đối với sản phẩm về thuỷ sản như tôm nước lợ, cá biển nuôi lồng, nuôi thuỷ sản nước ngọt, cá tầm, cá hồi.
b) Khuyến khích các hình thức sản xuất quy mô hợp tác, doanh nghiệp, tổ hợp tác sản xuất các sản phẩm đặc sản bản địa, sản phẩm khai thác từ tự nhiên có giá trị gia tăng cao và giá trị truyền thống.
Lồng ghép đồng bộ các chính sách, chương trình mục tiêu và dự án (nông thôn mới, giảm nghèo, OCOP, khuyến công…) để thu hút đầu tư vào nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm đặc sản địa phương. Tăng cường liên kết “4 nhà” nhằm tổ chức hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ; đẩy mạnh hợp tác công tư, xúc tiến đầu tư, kết nối thị trường cho nông sản hữu cơ, tổ chức các cuộc hội thảo nông nghiệp hữu cơ thu hút đầu tư kết hợp quảng bá trưng bày, xúc tiến tiêu thụ kết nối giao thương cho sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Rà soát, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, hợp tác xã hiện có; khuyến khích thành lập mới và phát triển các dự án liên kết chuỗi giá trị tại vùng sản xuất hữu cơ. Phát triển đa dạng hình thức tổ chức sản xuất theo vùng, gắn với chuỗi liên kết; mở rộng ứng dụng công nghệ cao và liên kết tiêu thụ sản phẩm hữu cơ. Đầu tư công nghệ thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản và phát triển vật tư đầu vào đạt chuẩn hữu cơ; hoàn thiện hạ tầng dùng chung phục vụ sản xuất hữu cơ đồng bộ, bền vững.
4. Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ
Triển khai ít nhất 05 đề tài/dự án khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ. Trọng tâm gồm: (i) bảo tồn, phục tráng, chọn tạo và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao, phù hợp sản xuất hữu cơ (lúa, cây ăn quả, dược liệu, quế, chè, gia cầm, thủy sản, ong mật…), quy trình truy xuất mã định danh cho cây trồng, vật nuôi bản địa trong sản xuất hữu cơ, vắc xin có nguồn gốc thực vật; (ii) nghiên cứu, ứng dụng vật tư đầu vào hữu cơ như phân bón sinh học, chế phẩm vi sinh, thảo mộc, thiên địch thay thế hóa chất và kháng sinh, xử lý môi trường nông nghiệp; (iii) ứng dụng công nghệ sinh học, cơ giới hóa, tự động hóa, tưới tiết kiệm, nông nghiệp thông minh trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản; (iv) thúc đẩy số hóa, truy xuất nguồn gốc và quản lý sản xuất thông minh; (v) phát triển công nghệ chế biến, bảo quản tạo sản phẩm hữu cơ giá trị gia tăng cao từ dược liệu, chè, quế, cau và thủy sản.
Triển khai các đề tài Nghiên cứu đánh giá đất đai, dinh dưỡng cây trồng phục vụ quy hoạch vùng sản xuất hữu cơ; ứng dụng công nghệ 4.0 trong giám sát môi trường, quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói; xây dựng, hoàn thiện quy trình kỹ thuật hữu cơ, gắn với đào tạo, khuyến nông và chuyển giao khoa học kỹ thuật.
5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, thực thi pháp luật về nông nghiệp hữu cơ
a) Quản lý quy hoạch, phát triển quỹ đất, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp hữu cơ: Khảo sát, lấy mẫu và phân tích đất, nước, môi trường để xác định dư địa phát triển vùng sản xuất hữu cơ; thực hiện quan trắc định kỳ hằng năm đối với vùng sản xuất hữu cơ. Ban hành và thực thi quy định canh tác, giám sát chặt chẽ quy trình, chất lượng và môi trường; linh hoạt điều chỉnh vùng sản xuất theo từng giai đoạn triển khai. Thực hiện chính sách bảo vệ đất lúa, khuyến khích tích tụ ruộng đất, cải cách thủ tục đất đai để thu hút đầu tư công nghệ cao, nông nghiệp thông minh phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ.
b) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư đầu vào của sản xuất hữu cơ: Quản lý giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản hữu cơ được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ; quản lý chặt chẽ vật tư được sử dụng trong sản xuất hữu cơ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản, chất phụ gia, thức ăn chăn nuôi.
c) Quản lý sản phẩm nông nghiệp hữu cơ: Quản lý chặt việc sử dụng nhãn hiệu, chứng nhận hữu cơ, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện thu hồi sản phẩm không đạt chuẩn theo quy định, bảo đảm minh bạch thị trường và quyền lợi người tiêu dùng.
a) Về xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, bảo hộ trí tuệ: đề xuất xây dựng ít nhất 17 nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, đăng ký mã số, mã vạch cho các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chủ lực bòn bon, sâm Ngọc Linh, chè dây, lúa Ba Trăng, nếp bầu, cá hồi, cá tầm, rô phi thái, chè xanh, gà đèo le, gà đồi Phú Túc, ba kích Tây Giang, quế Trà My, nghệ đen Sông Kôn, tiêu Tiên Phước, cau Tiên Phước, chuối Đông Giang... Xây dựng bộ nhận diện nhãn hiệu để chuyển hóa thành thương hiệu nông nghiệp hữu cơ Đà Nẵng, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh thị trường.
b) Về xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm: Phát triển liên kết chuỗi doanh nghiệp - Hợp tác xã - nông hộ gắn quảng bá thương hiệu với du lịch, văn hóa, trải nghiệm. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại qua ít nhất 02 hội chợ/năm; mở rộng kênh phân phối vào siêu thị, nhà hàng, khách sạn, du lịch và định hướng xuất khẩu; hỗ trợ hình thành chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn cho sản phẩm hữu cơ.
c) Chứng nhận sản phẩm hữu cơ
Tổ chức lập quy trình “chuyển đổi hữu cơ” tối thiểu 12-24 tháng theo TCVN 11041 đối với từng vùng cây trồng, dược liệu, vật nuôi và thuỷ sản.
7. Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực
Thực hiện các chính sách thu hút nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ; tổ chức đào tạo cán bộ quản lý, nông dân nòng cốt, hợp tác xã, doanh nghiệp; tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến, thương hiệu. Tập trung phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn cho thành phố Đà Nẵng.
a) Rà soát đối tượng áp dụng hỗ trợ sản xuất mở rộng đa dạng hoá cho các đối tượng tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ như hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức doanh nghiệp đảm bảo mọi hoạt động sản xuất đảm bảo tuân thủ nông nghiệp hữu cơ để được hỗ trợ một cách tích cực. Vận dụng nguồn ngân sách theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để hỗ trợ cho các đối tượng tham gia sản xuất kinh doanh hữu cơ.
b) Xem xét xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ nguồn vốn khoa học công nghệ của thành phố phục vụ nghiên cứu ứng dụng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ tập trung các nội dung sau: (1) nguồn vật tư đầu vào như giống hữu cơ, phân hữu cơ cân bằng dinh dưỡng cho cây trồng, thức ăn hữu cơ cân bằng dinh dưỡng cho động vật nuôi, thuốc phòng điều trị bệnh sinh học; (2) xây dựng công bố các quy trình hướng dẫn sản xuất hữu cơ cho cây trồng, vật nuôi chủ lực thành phố; (3) chứng nhận hữu cơ và hồ sơ công bố gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm minh bạch; (4) sản phẩm sơ chế, chế biến giá trị gia tăng từ sản phẩm hữu cơ như sấy lạnh thăng hoa, nước ép, mứt từ rau quả, sản phẩm sashimi (cá hồi, cá tầm), sản phẩm chế biến nướng-sấy từ bò, heo, gà hữu cơ…; (5) xây dựng nhãn hiệu chứng nhận/chỉ dẫn địa lý, chuyển hoá nhãn hiệu sang thương hiệu; (6) hỗ trợ phần mềm nhật ký sản xuất điện tử, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, giám sát môi trường đất, nước, ao nuôi; (7) xây dựng sàn thương mại điện tử cho nông nghiệp chủ lực và nông nghiệp hữu cơ thành phố (quảng bá mua bán sản phẩm, du lịch nông nghiệp và thu hút đầu tư vào nông nghiệp); (8) Ưu tiên hỗ trợ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ đô thị, nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch.
c) Vận dụng chính sách Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ để tham mưu cơ chế chính sách phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố.
1. Tổng kinh phí thực hiện các nội dung dự kiến: 500.000 triệu đồng (Năm trăm tỷ đồng chẵn). Trong đó:
a) Vốn Ngân sách là 150.000 triệu đồng (gồm: Vốn đầu tư: 100.000 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 50.000 triệu đồng) chiếm 30% tổng nhu cầu vốn của Đề án.
- Vốn Ngân sách thành phố: 100.000 triệu đồng (gồm: Vốn đầu tư: 68.400 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 31.600 triệu đồng).
- Vốn Ngân sách xã, phường: 50.000 triệu đồng (gồm: Vốn đầu tư: 31.600 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 18.400 triệu đồng).
b) Vốn huy động là 350.000 triệu đồng chiếm 70% tổng nhu cầu vốn của Đề án.
(Chi tiết Danh mục nhiệm vụ, nội dung đầu tư, đơn vị chủ trì theo Phụ lục 01; Kinh phí thực hiện, phân kỳ đầu tư tại Phụ lục 02 đính kèm)
2. Nguồn kinh phí
a) Vốn ngân sách, bao gồm nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn sự nghiệp, các nguồn vốn lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới, vốn phục vụ nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ, khuyến nông.
b) Vốn xã hội hoá huy động từ các doanh nghiệp, nguồn viện trợ, tài trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
c) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai để tham mưu trình UBND thành phố ban hành làm cơ sở triển khai thực hiện. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; tập trung phát triển nguồn nhân lực để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn cho thành phố Đà Nẵng.
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, thực hiện giám sát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và tham mưu công tác xử lý các sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng theo quy định.
c) Căn cứ nội dung Đề án, vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, tổng hợp kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến phát triển nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ (giống; phân bón; quy trình sản xuất hữu cơ; quy trình truy xuất mã định danh cho cây trồng, vật nuôi bản địa trong sản xuất hữu cơ; phục tráng giống bản địa; các chế phẩm sinh học; vắc xin có nguồn gốc thực vật, sản phẩm hữu cơ sơ chế, chế biến giá trị gia tăng…).
b) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
c) Thực hiện theo đơn đặt hàng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, Blockchain cho sản phẩm hữu cơ; xây dựng theo đơn đặt hàng và chuyển giao vận hành hệ thống dữ liệu số hóa về sản phẩm hữu cơ, kết nối với hệ thống truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử.
d) Phối hợp tổ chức tuyên truyền về phát triển nông nghiệp hữu cơ trên các phương tiện truyền thông, báo chí, mạng xã hội,...
đ) Phối hợp, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ xây dựng nội dung số, phát triển kênh quảng bá trực tuyến.
e) Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với mã số, mã vạch theo quy định.
3. Sở Công Thương
a) Thông qua việc thực hiện các Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương trình khuyến công, Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa…phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ được tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, tiếp cận các chính sách hỗ trợ liên quan.
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện để các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ thành phố được kết nối tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ, sàn thương mại điện tử trong và ngoài nước.
c) Phối hợp tổ chức các hội chợ, triển lãm, sự kiện quảng bá sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; xây dựng các gian hàng nông nghiệp hữu cơ, sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, tiêu biểu tại các điểm du lịch, cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Bắc Đà Nẵng; Nam Đà Nẵng; Tây Đà Nẵng…
d) Phối hợp tư vấn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ số vào hoạt động xúc tiến thương mại.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại thời điểm lập dự toán ngân sách hằng năm, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách, quy định về phân cấp ngân sách hiện hành. Hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì phối hợp phát triển sản phẩm nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch xanh, du lịch sinh thái cộng đồng. Tổ chức quảng bá sản phẩm nông nghiệp hữu cơ tại các sự kiện văn hóa, du lịch, lễ hội.
b) Rà soát cập nhật các điểm du lịch nông nghiệp hữu cơ vào quy hoạch tuyến điểm du lịch thành phố Đà Nẵng.
c) Thu hút đầu tư và thúc đẩy, khuyến khích các công ty lữ hành/Hiệp hội du lịch/Nhà hàng khách sạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quan tâm sử dụng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và du lịch trải nghiệm nông nghiệp hữu cơ.
6. Sở Y tế
a) Thực hiện quản lý Nhà nước đối với sản phẩm dược liệu hữu cơ, mỹ phẩm hữu cơ, thực phẩm hữu cơ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
b) Phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các xã, phường xác định các vùng sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn hữu cơ phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách phát triển dược liệu theo tiêu chuẩn GACP, định hướng hữu cơ trên địa bàn thành phố; nghiên cứu khảo sát phát triển các sản phẩm y học cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ các nguyên liệu dược liệu hữu cơ.
7. Sở Nội vụ
Phối hợp tham mưu công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn cho thành phố Đà Nẵng.
8. Các sở, ngành liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp triển khai các nội dung của Đề án; hỗ trợ phát triển sản phẩm nông nghiệp hữu cơ theo lĩnh vực quản lý; tham gia công tác truyền thông, xúc tiến, kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung của Đề án lập chương trình, dự án, kế hoạch về phát triển sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn, rà soát cập nhật vào quy hoạch của xã, phường giai đoạn năm 2026-2030.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan của thành phố rà soát, điều tra, khảo sát đánh giá chất lượng đất, nước để xác định vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, lựa chọn các vùng canh tác đủ điều kiện sản xuất hữu cơ, khoanh vùng quản lý; lựa chọn đối tượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Phối hợp các cơ quan liên quan hoặc chủ trì xây dựng, thực hiện nhân rộng các mô hình hữu cơ và hướng dẫn chứng nhận sản phẩm hữu cơ trên địa bàn; tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn tham gia thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
d) Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hữu cơ, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong, ngoài nước.
đ) Bố trí nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để đầu tư, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hữu cơ.
e) Định kỳ theo quy định tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Cách thức thực hiện |
Kết quả mong đợi |
|
1 |
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp hữu cơ (đường giao thông nội đồng, tưới tiêu, đường điện, trạm điện, hệ thống nhà màng, trang trại, thiết bị phục vụ sản xuất) |
Uỷ ban nhân dân các phường/xã |
2026–2030 |
Đầu tư đường giao thông nội đồng, đường điện, trạm điện phục vụ vùng sản xuất hữu cơ; lồng ghép Chương trình Nông thôn mới; ưu tiên vùng sản xuất tập trung |
Đảm bảo đủ điều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá |
|
2 |
Thiết kế quy hoạch điểm du lịch kết hợp nông nghiệp hữu cơ |
Uỷ ban nhân dân các phường/xã |
2026–2030 |
Điều tra hiện trạng, đánh giá lợi thế, xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm hữu cơ chủ lực |
Danh mục sản phẩm hữu cơ chủ lực theo từng tiểu vùng |
|
3 |
Phát triển chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm hữu cơ |
Uỷ ban nhân dân các phường/xã |
2026–2030 |
Hỗ trợ hình thành chuỗi liên kết, ký kết hợp đồng tiêu thụ, triển khai mô hình PPPP (4P) |
Mô hình, dự án chuỗi hữu cơ được hình thành và hoạt động ổn định |
|
4 |
Đầu tư công nghệ thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm hữu cơ và phát triển cơ sở vật tư đầu vào hữu cơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp; hợp tác xã |
2026–2030 |
Hỗ trợ thiết bị, công nghệ sơ chế – bảo quản và phát triển cơ sở vật tư đầu vào đạt tiêu chuẩn hữu cơ. |
Tăng giá trị gia tăng, giảm tổn thất sau thu hoạch |
|
5 |
Xây dựng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận |
Uỷ ban nhân dân các phường/xã |
2026–2030 |
Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, xây dựng và ban hành quy chế quản lý nhãn hiệu. |
Tập trung vào các sản phẩm Bòn bon, sâm Ngọc Linh, Chè dây, lúa Ba Trăng, nếp bầu, cá hồi, cá tầm, cá Rô Phi Thái, chè xanh, gà Đèo Le, gà đồi Phú Túc, ba kích Tây Giang, quế Trà My, nghệ đen Sông Kôn, tiêu Tiên Phước, cau Tiên Phước, chuối Đông Giang) được bảo hộ thương hiệu |
|
6 |
Thực hiện các đề tài khoa học về giống hữu cơ, dược liệu, chăn nuôi |
Sở Khoa học và Công nghệ; Viện/Trường; Đơn vị tư vấn, doanh nghiệp |
2026–2030 |
Nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng giống, quy trình sản xuất hữu cơ gắn với mô hình thực tế. |
5 quy trình/giống hữu cơ được áp dụng |
|
7 |
Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm, mô hình nông nghiệp hữu cơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Tổ chức chứng nhận; Uỷ ban nhân dân xã, phường |
2026–2030 |
Hỗ trợ chi phí chứng nhận, đánh giá và giám sát duy trì tiêu chuẩn hữu cơ cho các mô hình. |
Mô hình đạt chứng nhận chuyển đổi hữu cơ và chứng nhận hữu cơ |
|
8 |
Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm hữu cơ gắn với du lịch và lễ hội |
Sở Công Thương; Sở Văn hoá Thể thao & Du lịch |
2026–2030 |
Tổ chức hội chợ, kết nối cung cầu, quảng bá sản phẩm hữu cơ gắn với sự kiện du lịch – lễ hội. |
Mở rộng thị trường, tăng nhận diện sản phẩm |
|
9 |
Hỗ trợ xây dựng điểm du lịch kết hợp nông nghiệp hữu cơ |
Uỷ ban nhân dân các phường/xã |
2026–2030 |
Điều tra hiện trạng, đánh giá lợi thế, xây dựng và ban hành danh mục sản phẩm hữu cơ chủ lực |
Hoàn thiện hạ tầng, cảnh quan điểm phục vụ du lịch kết hợp với nông nghiệp hữu cơ |
|
10 |
Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hữu cơ |
Trung tâm Khuyến nông; Uỷ ban nhân dân xã, phường |
2026–2030 |
Tổ chức đào tạo kỹ thuật sản xuất hữu cơ gắn với mô hình cụ thể. |
Nâng cao năng lực nông dân, Hợp tác xã |
|
11 |
Quản lý, giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân xã, phường |
2026–2030 |
Theo dõi tiến độ, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo định kỳ. |
Kế hoạch thực hiện đúng tiến độ |
|
12 |
Tổ chức hội thảo nông nghiệp hữu cơ thu hút đầu tư kết hợp quảng bá trưng bày, xúc tiến tiêu thụ kết nối giao thương cho sản phẩm nông nghiệp hữu cơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân xã, phường |
2026–2030 |
Phân bổ đối với trồng trọt; dược liệu; chăn nuôi; thuỷ sản |
Hỗ trợ đối thoại Công tư để giúp các thành viên liên quan nắm rõ chính sách tham gia thực hiện và điều chỉnh hoàn thiện cơ chế chính sách; thu hút đầu tư; Giới thiệu quảng bá sản phẩm |
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN
KỲ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: triệu đồng
|
TT |
Phân nguồn |
Tổng kinh phí |
Phân kỳ |
|||||||||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||||||
|
Tổng |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
NS thành phố |
NS xã/ phường |
||
|
* |
TỔNG CỘNG |
150.000 |
100.000 |
50.000 |
2.600 |
1.400 |
24.350 |
12.150 |
24.350 |
12.150 |
24.350 |
12.150 |
24.350 |
12.150 |
|
1 |
Vốn đầu tư |
100.000 |
68.400 |
31.600 |
2.000 |
1.000 |
16.600 |
7.650 |
16.600 |
7.650 |
16.600 |
7.650 |
16.600 |
7.650 |
|
2 |
Vốn sự nghiệp |
50.000 |
31.600 |
18.400 |
600 |
400 |
7.750 |
4.500 |
7.750 |
4.500 |
7.750 |
4.500 |
7.750 |
4.500 |
PHÂN BỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐỐI VỚI TRỒNG TRỌT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đối tượng, phường xã |
Diện tích quy hoạch |
|
|
Giai đoạn 2026- 2030 (ha) |
Giai đoạn 2031 - 2035 (ha) |
||
|
I |
Lúa |
876 |
1.138,8 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
20 |
26 |
|
2 |
Xã Tam Mỹ |
5 |
6,5 |
|
3 |
xã Trà Giáp |
5 |
6,5 |
|
4 |
Xã Trà Vân |
10 |
13 |
|
5 |
Xã Phú Ninh |
20 |
26 |
|
6 |
Xã Thạnh Bình |
5 |
6,5 |
|
7 |
Xã Trà My |
5 |
6,5 |
|
8 |
Xã Trà Tân |
5 |
6,5 |
|
9 |
Xã Trà Leng |
10 |
13 |
|
10 |
Xã Tam Xuân |
5 |
6,5 |
|
11 |
Xã Tiên Phước |
3 |
3,9 |
|
12 |
Xã Lãnh Ngọc |
20 |
26 |
|
13 |
Xã Phước Thành |
5 |
6,5 |
|
14 |
Xã Phước Chánh |
10 |
13 |
|
15 |
Xã Tây Hồ |
20 |
26 |
|
16 |
Xã Khâm Đức |
10 |
13 |
|
17 |
Xã Phước Năng |
96 |
124,8 |
|
18 |
Xã Thăng Trường |
61 |
79,3 |
|
19 |
Xã Thăng Điền |
5 |
6,5 |
|
20 |
Xã Thăng Phú |
5 |
6,5 |
|
21 |
Xã Đồng Dương |
5 |
6,5 |
|
22 |
Xã Quế Sơn |
10 |
13 |
|
23 |
Xã Nông Sơn |
5 |
6,5 |
|
24 |
Xã Quế Phước |
20 |
26 |
|
25 |
Xã Bến Giằng |
5 |
6,5 |
|
26 |
Xã Đắc Pring |
10 |
13 |
|
27 |
Xã La Dêê |
10 |
13 |
|
28 |
Xã Thăng An |
10 |
13 |
|
29 |
Xã Thăng Bình |
50 |
65 |
|
30 |
Xã Quế Sơn Trung |
50 |
65 |
|
31 |
Xã Duy Xuyên |
50 |
65 |
|
32 |
Xã Thu Bồn |
10 |
13 |
|
33 |
Xã Phú Thuận |
20 |
26 |
|
34 |
Xã Nam Giang |
10 |
13 |
|
35 |
Xã Duy Nghĩa |
30 |
39 |
|
36 |
Xã Xuân Phú |
10 |
13 |
|
37 |
Xã Nam Phước |
10 |
13 |
|
38 |
Xã Gò Nổi |
10 |
13 |
|
39 |
Xã Hà Nha |
10 |
13 |
|
40 |
Xã Thượng Đức |
10 |
13 |
|
41 |
Xã Bến Hiên |
10 |
13 |
|
42 |
Xã Tây Giang |
10 |
13 |
|
43 |
Xã Hùng Sơn |
5 |
6,5 |
|
44 |
Phường Điện Bàn |
10 |
13 |
|
45 |
Phường Điện Bàn Bắc |
10 |
13 |
|
46 |
Xã Điện Bàn Tây |
20 |
26 |
|
47 |
Xã Đại Lộc |
20 |
26 |
|
48 |
Phường Điện Bàn Đông |
10 |
13 |
|
49 |
Xã Hoà Tiến |
21 |
27,3 |
|
50 |
Xã Hoà Vang |
50 |
65 |
|
51 |
Xã Sông Vàng |
5 |
6,5 |
|
52 |
Xã Sông Kôn |
5 |
6,5 |
|
53 |
Xã Đông Giang |
5 |
6,5 |
|
54 |
Xã A Vương |
5 |
6,5 |
|
55 |
Xã Bà Nà |
10 |
13 |
|
56 |
Phường Hải Vân |
10 |
13 |
|
II |
Rau, đậu các loại |
472 |
626,6 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
6 |
7,8 |
|
2 |
Xã Phú Ninh |
5 |
6,5 |
|
3 |
Xã Thạnh Bình |
5 |
6,5 |
|
4 |
Xã Trà My |
5 |
6,5 |
|
5 |
Xã Trà Tân |
5 |
6,5 |
|
6 |
Xã Nam Trà My |
5 |
6,5 |
|
7 |
Xã Trà Tập |
5 |
6,5 |
|
8 |
Xã Trà Liên |
10 |
13 |
|
9 |
Xã Tam Anh |
5 |
6,5 |
|
10 |
Xã Trà Leng |
5 |
6,5 |
|
11 |
Xã Tam Xuân |
5 |
6,5 |
|
12 |
Phường Hội An Đông |
5 |
6,5 |
|
13 |
Xã Tiên Phước |
5 |
6,5 |
|
14 |
Xã Lãnh Ngọc |
5 |
6,5 |
|
15 |
Xã Phước Thành |
5 |
6,5 |
|
16 |
Xã Phước Chánh |
5 |
6,5 |
|
17 |
Xã Chiên Đàn |
10 |
13 |
|
18 |
Xã Tây Hồ |
10 |
13 |
|
19 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
5 |
6,5 |
|
20 |
Xã Hiệp Đức |
5 |
6,5 |
|
21 |
Xã Thăng Trường |
135 |
175,5 |
|
22 |
Xã Thăng Điền |
5 |
6,5 |
|
23 |
Xã Thăng Phú |
5 |
6,5 |
|
24 |
Xã Quế Sơn |
10 |
13 |
|
25 |
Xã Quế Phước |
5 |
6,5 |
|
26 |
Xã Thăng An |
5 |
6,5 |
|
27 |
Xã Thăng Bình |
10 |
13 |
|
28 |
Xã Quế Sơn Trung |
5 |
6,5 |
|
29 |
Xã Duy Xuyên |
20 |
26 |
|
30 |
Xã Thu Bồn |
10 |
13 |
|
31 |
Xã Xuân Phú |
5 |
6,5 |
|
32 |
Xã Nam Phước |
5 |
6,5 |
|
33 |
Xã Gò Nổi |
5 |
6,5 |
|
34 |
Xã Vu Gia |
26 |
33,8 |
|
35 |
Phường Hội An |
5 |
6,5 |
|
36 |
Phường Hội An Tây |
10 |
13 |
|
37 |
Phường Điện Bàn |
6 |
7,8 |
|
38 |
Xã Điện Bàn Tây |
10 |
13 |
|
39 |
Xã Đại Lộc |
20 |
26 |
|
40 |
Phường Điện Bàn Đông |
5 |
6,5 |
|
41 |
Xã Hoà Tiến |
14 |
18,2 |
|
42 |
Xã Hoà Vang |
15 |
19,5 |
|
43 |
Phường Cẩm Lệ |
5 |
6,5 |
|
44 |
Xã Bà Nà |
10 |
26 |
|
45 |
Phường Hải Vân |
5 |
6,5 |
|
III |
Cây ăn quả các loại |
277 |
360,1 |
|
1 |
Xã Trà Linh |
10 |
13 |
|
2 |
Xã Thạnh Bình |
5 |
6,5 |
|
3 |
Xã Trà My |
5 |
6,5 |
|
4 |
Xã Trà Tân |
5 |
6,5 |
|
5 |
Xã Nam Trà My |
10 |
13 |
|
6 |
Xã Trà Leng |
5 |
6,5 |
|
7 |
Xã Trà Liên |
20 |
26 |
|
8 |
Xã Tiên Phước |
10 |
13 |
|
9 |
Xã Lãnh Ngọc |
5 |
6,5 |
|
10 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
20 |
26 |
|
11 |
Xã Việt An |
5 |
6,5 |
|
12 |
Xã Hiệp Đức |
10 |
13 |
|
13 |
Xã Quế Sơn |
10 |
13 |
|
14 |
Xã Nông Sơn |
10 |
13 |
|
15 |
Xã Quế Phước |
5 |
6,5 |
|
16 |
Xã Nam Giang |
5 |
6,5 |
|
17 |
Xã La Êê |
15 |
19,5 |
|
18 |
Xã Vu Gia |
10 |
13 |
|
19 |
Xã Tây Giang |
5 |
6,5 |
|
20 |
Xã Thượng Đức |
10 |
13 |
|
21 |
Xã Hùng Sơn |
5 |
6,5 |
|
22 |
Xã Đại Lộc |
5 |
6,5 |
|
23 |
Xã Hoà Vang |
5 |
6,5 |
|
24 |
Xã Sông Vàng |
15 |
19,5 |
|
25 |
Xã Sông Kôn |
25 |
32,5 |
|
26 |
Xã Bến Giằng |
7 |
9,1 |
|
27 |
Xã Đông Giang |
5 |
6,5 |
|
28 |
Xã A Vương |
5 |
6,5 |
|
29 |
Xã Bà Nà |
10 |
13 |
|
30 |
Phường Hải Vân |
15 |
19,5 |
|
IV |
Cây công nghiệp vùng trung du, miền núi (chè, tiêu, cau,...) |
330 |
429 |
|
1 |
Xã Thạnh Bình |
5 |
6,5 |
|
2 |
Xã Trà Leng |
5 |
6,5 |
|
3 |
Xã Tiên Phước |
20 |
26 |
|
4 |
Xã Lãnh Ngọc |
5 |
6,5 |
|
5 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
10 |
13 |
|
6 |
Xã Đại Lộc |
10 |
13 |
|
7 |
Xã Sông Vàng |
255 |
331,5 |
|
8 |
Xã Sông Kôn |
5 |
6,5 |
|
9 |
Xã Đông Giang |
10 |
13 |
|
10 |
Xã Đức Phú |
5 |
6,5 |
PHÂN BỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐỐI VỚI DƯỢC LIỆU
THEO TIÊU CHUẨN GACP/ĐỊNH HƯỚNG HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2026-2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đối tượng, phường xã |
Diện tích quy hoạch |
|
|
Giai đoạn 2026- 2030 (ha) |
Giai đoạn 2031 - 2035 (ha) |
||
|
I |
Sâm Ngọc linh |
190 |
247 |
|
1 |
Xã Trà Linh |
70 |
91 |
|
2 |
Xã Trà Tập |
50 |
65 |
|
3 |
Xã Trà Leng |
50 |
65 |
|
4 |
Xã Nam Trà My |
20 |
26 |
|
II |
Đẳng sâm, ba kích tím, lan kim tuyến (500-1000m) |
47,5 |
61,75 |
|
1 |
Xã Tiên Phước |
7,5 |
9,75 |
|
2 |
Xã Hùng Sơn |
35 |
45,5 |
|
3 |
Xã Sông Kôn |
5 |
6,5 |
|
III |
Chè dây, cà gai leo, giảo cổ lam (500-200m) |
20 |
26 |
|
1 |
Xã Tây Giang |
5 |
6,5 |
|
2 |
Xã Đông Giang |
5 |
6,5 |
|
3 |
Phường Hải Vân |
5 |
6,5 |
|
4 |
Xã Trà Linh |
5 |
6,5 |
|
IV |
Nghệ, Gừng (500-200m) |
42 |
54,6 |
|
1 |
Xã Trà My |
5 |
6,5 |
|
2 |
Xã Nam Trà My |
5 |
6,5 |
|
3 |
Xã Trà Leng |
2 |
2,6 |
|
4 |
Xã Hùng Sơn |
20 |
26 |
|
5 |
Xã Sông Kôn |
10 |
13 |
|
V |
Quế (500-200m) |
230 |
299 |
|
1 |
Xã Trà My |
10 |
13 |
|
2 |
Xã Nam Trà My |
10 |
13 |
|
3 |
Xã Trà Leng |
80 |
104 |
|
4 |
Xã Phước Chánh |
20 |
26 |
|
5 |
Xã Lãnh Ngọc |
5 |
6,5 |
|
6 |
Xã Sông Kôn |
20 |
26 |
|
7 |
Xã Trà Giáp |
10 |
13 |
|
8 |
Xã Trà Tân |
10 |
13 |
|
9 |
Xã Trà Đốc |
10 |
13 |
|
10 |
Xã Phước Thành |
20 |
26 |
|
11 |
Xã Phước Hiệp |
15 |
19,5 |
|
12 |
Xã Trà Vân |
20 |
26 |
PHÂN BỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐỐI VỚI CHĂN NUÔI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đối tượng, phường xã |
Quy mô vật nuôi (con) |
|
|
Giai đoạn 2026- 2030 |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
||
|
I |
Bò |
5.800 |
7.540 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
500 |
650 |
|
2 |
Xã Trà Linh |
100 |
130 |
|
3 |
Xã Phú Ninh |
500 |
650 |
|
4 |
Xã Hiệp Đức |
600 |
780 |
|
5 |
Xã Phước Hiệp |
300 |
390 |
|
6 |
Xã Khâm Đức |
300 |
390 |
|
7 |
Xã Quế Sơn |
400 |
520 |
|
8 |
Xã Vu Gia |
500 |
650 |
|
9 |
Xã Hà Nha |
500 |
650 |
|
10 |
Xã Hùng Sơn |
300 |
390 |
|
11 |
Xã Đại Lộc |
400 |
520 |
|
12 |
Xã Lãnh Ngọc |
100 |
130 |
|
13 |
Xã Phước Chánh |
400 |
520 |
|
14 |
Xã Sông Vàng |
200 |
260 |
|
15 |
Xã Bến Giằng |
100 |
130 |
|
16 |
Xã Duy Xuyên |
600 |
780 |
|
II |
Heo |
9.950 |
12.920 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
450 |
580 |
|
2 |
Xã Đức Phú |
450 |
580 |
|
3 |
Xã Trà Linh |
150 |
190 |
|
4 |
Xã Phú Ninh |
900 |
1.170 |
|
5 |
Xã Tiên Phước |
400 |
520 |
|
6 |
Xã Hiệp Đức |
400 |
520 |
|
7 |
Xã Phước Hiệp |
400 |
520 |
|
8 |
Xã Thăng Bình |
400 |
520 |
|
9 |
Xã Quế Sơn Trung |
900 |
1.170 |
|
10 |
Xã Duy Xuyên |
900 |
1.170 |
|
11 |
Xã Xuân Phú |
400 |
520 |
|
12 |
Xã Hà Nha |
400 |
520 |
|
13 |
Xã Thượng Đức |
900 |
1.170 |
|
14 |
Xã Điện Bàn Tây |
400 |
520 |
|
15 |
Xã Bến Giằng |
200 |
260 |
|
16 |
Xã Sông Vàng |
900 |
1.170 |
|
17 |
Xã Quế Phước |
1.400 |
1.820 |
|
III |
Dê |
4.500 |
5.000 |
|
1 |
Xã Hùng Sơn |
380 |
440 |
|
2 |
Xã Phú Thuận |
380 |
440 |
|
3 |
Xã Đại Lộc |
380 |
380 |
|
4 |
Xã Bà Nà |
380 |
380 |
|
5 |
Phường Hoà Khánh |
380 |
460 |
|
6 |
Xã Hoà Vang |
370 |
450 |
|
7 |
Xã Hoà Tiến |
380 |
450 |
|
8 |
Phường Điện Bàn Bắc |
370 |
400 |
|
9 |
Xã Phước Chánh |
370 |
400 |
|
10 |
Xã La Êê |
370 |
400 |
|
11 |
Phường Hải Vân |
370 |
400 |
|
12 |
Xã Hà Nha |
370 |
400 |
|
IV |
Gia cầm (gà, vịt) (con) |
318.000 |
413.400 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
30.000 |
39.000 |
|
2 |
Xã Tam Mỹ |
10.000 |
13.000 |
|
3 |
Xã Trà Linh |
3.000 |
3.900 |
|
4 |
Xã Phú Ninh |
10.000 |
13.000 |
|
5 |
Xã Trà Leng |
10.000 |
13.000 |
|
6 |
Xã Hiệp Đức |
50.000 |
65.000 |
|
7 |
Xã Quế Sơn |
25.000 |
32.500 |
|
8 |
Xã Nông Sơn |
10.000 |
13.000 |
|
9 |
Xã Thăng An |
10.000 |
13.000 |
|
10 |
Xã Thăng Bình |
20.000 |
26.000 |
|
11 |
Xã Quế Sơn Trung |
10.000 |
13.000 |
|
12 |
Xã Duy Xuyên |
10.000 |
13.000 |
|
13 |
Xã Hà Nha |
20.000 |
26.000 |
|
14 |
Xã Tây Giang |
10.000 |
13.000 |
|
15 |
Xã Điện Bàn Tây |
10.000 |
13.000 |
|
16 |
Xã Đại Lộc |
10.000 |
13.000 |
|
17 |
Xã Hoà Vang |
20.000 |
26.000 |
|
18 |
Xã Sông Vàng |
10.000 |
13.000 |
|
19 |
Xã Sông Kôn |
10.000 |
13.000 |
|
20 |
Xã Đông Giang |
10.000 |
13.000 |
|
21 |
Xã Bà Nà |
10.000 |
13.000 |
|
22 |
Phường Hải Vân |
10.000 |
13.000 |
PHÂN BỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐỐI VỚI THUỶ SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đối tượng, phường xã |
Diện tích quy hoạch (ha) |
|
|
Giai đoạn 2026- 2030 |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
||
|
I |
Tôm nước lợ (ha) |
92 |
119,6 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
10 |
13 |
|
2 |
Xã Duy Nghĩa |
8 |
10,4 |
|
3 |
Phường Hội An Đông |
8 |
10,4 |
|
4 |
Xã Thăng An |
8 |
10,4 |
|
5 |
Xã Thăng Trường |
8 |
10,4 |
|
6 |
Xã Tam Xuân |
30 |
39 |
|
7 |
Phường Quảng Phú |
20 |
26 |
|
II |
Cá biển nuôi lồng (lồng) |
70 |
91 |
|
1 |
Xã Núi Thành |
70 |
91 |
|
III |
Nuôi thủy sản nước ngọt trung du (cá chình, cá lăng, leo, rô phi thái…) (ha) |
43 |
72,8 |
|
1 |
Xã Phú Ninh |
5 |
6,5 |
|
2 |
Xã Đức Phú |
5 |
6,5 |
|
3 |
Xã Nam Trà My |
5 |
6,5 |
|
4 |
Xã Trà Đốc |
5 |
6,5 |
|
5 |
Xã Phú Thuận |
5 |
6,5 |
|
6 |
Xã Hoà Tiến |
5 |
6,5 |
|
7 |
Xã Tam Anh |
5 |
6,5 |
|
8 |
Xã Khâm Đức |
5 |
6,5 |
|
9 |
Xã Hùng Sơn |
3 |
3,9 |
|
10 |
Xã Hoà Vang |
8 |
10,4 |
|
11 |
Phường Hải Vân |
5 |
6,5 |
|
IV |
Nuôi cá hồi cá tầm (vùng đồi núi cao) (ha) |
10,5 |
13,65 |
|
1 |
Xã Trà Linh |
5,5 |
7,15 |
|
2 |
Xã Trà Tập |
5 |
6,5 |
|
|
TỔNG CỘNG |
228,5 |
297,05 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh