Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh Quyết định 1731/QĐ-UBND về mã định danh điện tử của các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn thành phố Huế và Quyết định 2396/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 1731/QĐ-UBND
| Số hiệu | 1104/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1104/QĐ-UBND |
Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND thành phố Huế về việc ban hành mã định danh điện tử các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành mã định danh điện tử các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1421/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bổ sung mã định danh điện tử.
2. Điều chỉnh tên đơn vị.
3. Đóng mã định danh các đơn vị. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu hiện có để tuân thủ quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; đồng thời rà soát và điều chỉnh các quy định đã ban hành trước đây (nếu có) cho phù hợp với Quyết định này.
2. Đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành:
a) Toàn bộ văn bản điện tử và hồ sơ công việc đã được khởi tạo, ký số và lưu trữ gắn với mã định danh cũ trước thời điểm chuyển đổi vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý, giá trị tra cứu và thời hạn bảo quản theo quy định.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đối chiếu, chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu giữa mã định danh cũ và mã định danh mới, bảo đảm khả năng truy xuất đầy đủ lịch sử xử lý, tính liên tục, thống nhất và kế thừa toàn vẹn của hồ sơ công việc trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.
3. Trường hợp phát sinh việc thành lập mới, chia tách, sáp nhập hoặc tổ chức lại đơn vị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật, điều chỉnh trên các hệ thống thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị, đảm bảo đúng cấu trúc được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1104/QĐ-UBND |
Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND thành phố Huế về việc ban hành mã định danh điện tử các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành mã định danh điện tử các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1421/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bổ sung mã định danh điện tử.
2. Điều chỉnh tên đơn vị.
3. Đóng mã định danh các đơn vị. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu hiện có để tuân thủ quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; đồng thời rà soát và điều chỉnh các quy định đã ban hành trước đây (nếu có) cho phù hợp với Quyết định này.
2. Đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành:
a) Toàn bộ văn bản điện tử và hồ sơ công việc đã được khởi tạo, ký số và lưu trữ gắn với mã định danh cũ trước thời điểm chuyển đổi vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý, giá trị tra cứu và thời hạn bảo quản theo quy định.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đối chiếu, chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu giữa mã định danh cũ và mã định danh mới, bảo đảm khả năng truy xuất đầy đủ lịch sử xử lý, tính liên tục, thống nhất và kế thừa toàn vẹn của hồ sơ công việc trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.
3. Trường hợp phát sinh việc thành lập mới, chia tách, sáp nhập hoặc tổ chức lại đơn vị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật, điều chỉnh trên các hệ thống thông tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị, đảm bảo đúng cấu trúc được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA DANH MỤC BAN
HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1731/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2396/QĐ-UBND
(Kèm theo Quyết định số: 1104/QĐ-UBND ngày 01/4/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Huế)
1. Bổ sung mã định danh điện tử
|
STT |
Mã điện tử |
Tên đơn vị |
|
1 |
H57.92 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
|
2 |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2.1 |
|
Chi cục Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu |
|
|
H57.24.25.20 |
Trạm Quản lý thông tin khí tượng thủy văn chuyên dùng |
|
3 |
|
UBND phường Phong Điền |
|
|
H57.101.11 |
Trạm Y tế phường Phong Điền |
|
4 |
|
UBND phường Phong Thái |
|
|
H57.102.11 |
Trạm Y tế phường Phong Thái |
|
5 |
|
UBND phường Phong Dinh |
|
|
H57.103.11 |
Trạm Y tế phường Phong Dinh |
|
6 |
|
UBND phường Phong Phú |
|
|
H57.104.11 |
Trạm Y tế phường Phong Phú |
|
7 |
|
UBND phường Phong Quảng |
|
|
H57.105.11 |
Trạm Y tế phường Phong Quảng |
|
8 |
|
UBND xã Đan Điền |
|
|
H57.106.11 |
Trạm Y tế xã Đan Điền |
|
9 |
|
UBND xã Quảng Điền |
|
|
H57.107.11 |
Trạm Y tế xã Quảng Điền |
|
10 |
|
UBND phường Hương Trà |
|
|
H57.108.11 |
Trạm Y tế phường Hương Trà |
|
11 |
|
UBND phường Kim Trà |
|
|
H57.109.11 |
Trạm Y tế phường Kim Trà |
|
12 |
|
UBND xã Bình Điền |
|
|
H57.110.11 |
Trạm Y tế xã Bình Điền |
|
13 |
|
UBND phường Kim Long |
|
|
H57.111.11 |
Trạm Y tế phường Kim Long |
|
14 |
|
UBND phường Hương An |
|
|
H57.112.11 |
Trạm Y tế phường Hương An |
|
15 |
|
UBND phường Phú Xuân |
|
|
H57.113.11 |
Trạm Y tế phường Phú Xuân |
|
16 |
|
UBND phường Thuận An |
|
|
H57.114.11 |
Trạm Y tế phường Thuận An |
|
17 |
|
UBND phường Hóa Châu |
|
|
H57.115.11 |
Trạm Y tế phường Hóa Châu |
|
18 |
|
UBND phường Dương Nỗ |
|
|
H57.116.11 |
Trạm Y tế phường Dương Nỗ |
|
19 |
|
UBND phường Mỹ Thượng |
|
|
H57.117.11 |
Trạm Y tế phường Mỹ Thượng |
|
20 |
|
UBND phường Vỹ Dạ |
|
|
H57.118.11 |
Trạm Y tế phường Vỹ Dạ |
|
|
H57.118.13 |
Ban Quản lý chợ Cống |
|
21 |
|
UBND phường Thuận Hóa |
|
|
H57.119.11 |
Trạm Y tế phường Thuận Hóa |
|
22 |
|
UBND phường An Cựu |
|
|
H57.120.11 |
Trạm Y tế phường An Cựu |
|
23 |
|
UBND phường Thủy Xuân |
|
|
H57.121.11 |
Trạm Y tế phường Thủy Xuân |
|
24 |
|
UBND xã Phú Vinh |
|
|
H57.122.11 |
Trạm Y tế xã Phú Vinh |
|
25 |
|
UBND xã Phú Hồ |
|
|
H57.123.11 |
Trạm Y tế xã Phú Hồ |
|
26 |
|
UBND xã Phú Vang |
|
|
H57.124.11 |
Trạm Y tế xã Phú Vang |
|
27 |
|
UBND phường Thanh Thủy |
|
|
H57.125.11 |
Trạm Y tế phường Thanh Thủy |
|
28 |
|
UBND phường Hương Thủy |
|
|
H57.126.11 |
Trạm Y tế phường Hương Thủy |
|
29 |
|
UBND phường Phú Bài |
|
|
H57.127.11 |
Trạm Y tế phường Phú Bài |
|
30 |
|
UBND xã Vinh Lộc |
|
|
H57.128.11 |
Trạm Y tế xã Vinh Lộc |
|
31 |
|
UBND xã Hưng Lộc |
|
|
H57.129.11 |
Trạm Y tế xã Hưng Lộc |
|
32 |
|
UBND xã Lộc An |
|
|
H57.130.11 |
Trạm Y tế xã Lộc An |
|
33 |
|
UBND xã Phú Lộc |
|
|
H57.131.11 |
Trạm Y tế xã Phú Lộc |
|
34 |
|
UBND xã Chân Mây - Lăng Cô |
|
|
H57.132.11 |
Trạm Y tế xã Chân Mây - Lăng Cô |
|
35 |
|
UBND xã Long Quảng |
|
|
H57.133.11 |
Trạm Y tế xã Long Quảng |
|
36 |
|
UBND xã Nam Đông |
|
|
H57.134.11 |
Trạm Y tế xã Nam Đông |
|
37 |
|
UBND xã Khe Tre |
|
|
H57.135.11 |
Trạm Y tế xã Khe Tre |
|
38 |
|
UBND xã A Lưới 1 |
|
|
H57.136.11 |
Trạm Y tế xã A Lưới 1 |
|
39 |
|
UBND xã A Lưới 2 |
|
|
H57.137.11 |
Trạm Y tế xã A Lưới 2 |
|
40 |
|
UBND xã A Lưới 3 |
|
|
H57.138.11 |
Trạm Y tế xã A Lưới 3 |
|
41 |
|
UBND xã A Lưới 4 |
|
|
H57.139.11 |
Trạm Y tế xã A Lưới 4 |
|
42 |
|
UBND xã A Lưới 5 |
|
|
H57.140.11 |
Trạm Y tế xã A Lưới 5 |
|
STT |
Mã điện tử |
Tên đơn vị cũ |
Tên đơn vị sau khi điều chỉnh |
|
1 |
H57.19.04 |
Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư |
Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn |
|
2 |
H57.19.06 |
Phòng Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
|
3 |
H57.19.07 |
Phòng Giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh tra |
Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra |
|
4 |
H57.24.30 |
Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Hải Vân |
Ban Quản lý khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân |
|
5 |
H57.24.27 |
Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La |
Ban Quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Sao La |
|
6 |
H57.24.28 |
Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền |
Ban Quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền |
3. Đóng mã định danh các đơn vị
|
STT |
Mã điện tử |
Tên đơn vị |
|
1 |
H57.24.36 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
|
2 |
H57.18.33.20 |
Trạm Y tế xã A Lưới 1 |
|
3 |
H57.18.33.21 |
Trạm Y tế xã A Lưới 2 |
|
4 |
H57.18.33.22 |
Trạm Y tế xã A Lưới 3 |
|
5 |
H57.18.33.23 |
Trạm Y tế xã A Lưới 4 |
|
6 |
H57.18.33.24 |
Trạm Y tế xã A Lưới 5 |
|
7 |
H57.18.34.20 |
Trạm Y tế phường Phong Điền |
|
8 |
H57.18.34.21 |
Trạm Y tế phường Phong Thái |
|
9 |
H57.18.34.22 |
Trạm Y tế phường Phong Dinh |
|
10 |
H57.18.34.23 |
Trạm Y tế phường Phong Phú |
|
11 |
H57.18.35.20 |
Trạm Y tế xã Lộc An |
|
12 |
H57.18.35.21 |
Trạm Y tế xã Phú Lộc |
|
13 |
H57.18.35.22 |
Trạm Y tế xã Chân Mây - Lăng Cô |
|
14 |
H57.18.35.23 |
Trạm Y tế xã Vinh Lộc |
|
15 |
H57.18.35.24 |
Trạm Y tế xã Hưng Lộc |
|
16 |
H57.18.35.25 |
Trạm Y tế xã Long Quảng |
|
17 |
H57.18.35.26 |
Trạm Y tế xã Nam Đông |
|
18 |
H57.18.35.27 |
Trạm Y tế xã Khe Tre |
|
19 |
H57.18.36.20 |
Trạm Y tế xã Phú Vang |
|
20 |
H57.18.36.21 |
Trạm Y tế xã Phú Hồ |
|
21 |
H57.18.36.22 |
Trạm Y tế xã Phú Vinh |
|
22 |
H57.18.37.20 |
Trạm Y tế phường Phong Quảng |
|
23 |
H57.18.37.21 |
Trạm Y tế xã Quảng Điền |
|
24 |
H57.18.37.22 |
Trạm Y tế xã Đan Điền |
|
25 |
H57.18.38.20 |
Trạm Y tế phường Thuận Hóa |
|
26 |
H57.18.38.21 |
Trạm Y tế phường An Cựu |
|
27 |
H57.18.38.22 |
Trạm Y tế phường Thủy Xuân |
|
28 |
H57.18.38.23 |
Trạm Y tế phường Vỹ Dạ |
|
29 |
H57.18.38.24 |
Trạm Y tế phường Mỹ Thượng |
|
30 |
H57.18.38.25 |
Trạm Y tế phường Dương Nỗ |
|
31 |
H57.18.38.26 |
Trạm Y tế phường Thuận An |
|
32 |
H57.18.39.20 |
Trạm Y tế phường Thanh Thủy |
|
33 |
H57.18.39.21 |
Trạm Y tế phường Hương Thủy |
|
34 |
H57.18.39.22 |
Trạm Y tế phường Phú Bài |
|
35 |
H57.18.40.20 |
Trạm Y tế phường Hương Trà |
|
36 |
H57.18.40.21 |
Trạm Y tế phường Kim Trà |
|
37 |
H57.18.40.22 |
Trạm Y tế xã Bình Điền |
|
38 |
H57.18.41.20 |
Trạm Y tế phường Phú Xuân |
|
39 |
H57.18.41.21 |
Trạm Y tế phường Kim Long |
|
40 |
H57.18.41.22 |
Trạm Y tế phường Hương An |
|
41 |
H57.18.41.23 |
Trạm Y tế phường Hóa Châu |
|
42 |
H57.56 |
Trường Cao đẳng Y tế Huế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh