Quyết định 109/2025/QĐ-UBND định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 109/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Đình Việt |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 109/2025/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính (có Phụ lục I kèm theo).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (có Phụ lục II kèm theo).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (có Phụ lục III kèm theo).
Các dự án, công trình về đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ đị a chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu thì tiếp tục thực hiện theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, Phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
2. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm chưa được nghiệm thu thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 109/2025/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính (có Phụ lục I kèm theo).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (có Phụ lục II kèm theo).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (có Phụ lục III kèm theo).
Các dự án, công trình về đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ đị a chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu thì tiếp tục thực hiện theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, Phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
2. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm chưa được nghiệm thu thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 01/5/2025 của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP, CHỈNH LÝ, QUẢN LÝ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025
của UBND tỉnh Sơn La)
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
h) Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng.
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính.
Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
- Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
b) Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Trong đó:
+ Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Trong đó:
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;
+ Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị)
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm² ) |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|
1/200 |
25 |
1,00 |
|
1/500 |
25 |
6,25 |
|
1/1.000 |
25 |
25,00 |
|
1/2.000 |
25 |
100,00 |
|
1/5.000 |
36 |
900,00 |
|
1/10.000 |
144 |
3600,00 |
6. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Công suất |
C/suất |
|
Định mức |
ĐM |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
GCN |
|
Hồ sơ địa chính |
HSĐC |
|
Cơ sở dữ liệu địa chính |
CSDLĐC |
|
Kiểm tra nghiệm thu |
KTNT |
|
Kỹ sư |
KS |
|
Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Loại khó khăn |
KK |
|
Người sử dụng đất |
NSDĐ |
|
Quyền sử dụng đất |
QSDĐ |
|
Sổ địa chính |
Sổ ĐC |
|
Sổ mục kê đất đai |
Sổ MK |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Nông nghiệp và Môi trường |
NNMT |
|
Văn phòng đăng ký đất đai |
VPĐK |
|
Nhân viên |
NV |
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
b) Xây tường vây;
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
e) Phục vụ KTNT.
KK1: Khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Vùng biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
Bảng số 01
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức |
|
(Công nhóm/điểm) |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
1,46 |
|
2 |
1,94 |
|||
|
3 |
2,51 |
|||
|
4 |
3,32 |
|||
|
5 |
4,21 |
|||
|
2 |
Xây tường vây |
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) |
1 |
1,35 |
|
2 |
1,46 |
|||
|
3 |
1,62 |
|||
|
4 |
1,89 |
|||
|
5 |
2,16 |
|||
|
3 |
Tiếp điểm |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
0,27 |
|
2 |
0,34 |
|||
|
3 |
0,41 |
|||
|
4 |
0,51 |
|||
|
5 |
0,68 |
|||
|
4 |
Đo ngắm |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1 |
0,67 |
|
2 |
0,81 |
|||
|
3 |
0,98 |
|||
|
4 |
1,22 |
|||
|
5 |
1,9 |
|||
|
5 |
Tính toán bình sai |
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) |
1-5 |
0,8 |
|
6 |
Phục vụ KTNT |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1-5 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng số 01;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng số 01, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng số 01.
II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Ngoại nghiệp
- Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
- Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
- Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ;
- Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
- Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
b) Nội nghiệp
- Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;
- Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;
- Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;
- Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
- Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.
2. Phân loại khó khăn a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
Áp dụng cho khu vực đất ở theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 01 ha. KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 01 ha. KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 01 ha. KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 01 ha thuộc khu vực trong đô thị, từ 40 đến dưới 50 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 01 ha trong đô thị, từ 50 đến dưới 60 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01 ha. Đất nông nghiệp trong đô thị có số thửa trung bình trên 50 thửa trong 01 ha, có số thửa trung bình trên 60 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 20 thửa đến 25 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 25 thửa đến 30 thửa trong 01 ha.
KK5: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 25 thửa đến 35 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 01 ha.
Khi đất ở trong đô thị mật độ thửa trên 35 thửa/ha; đất khu dân cư còn lại mật độ thửa trên 40 thửa/1ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha thuộc khu vực phường; khu vực còn lại số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 15 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha thuộc khu vực phường; khu vực còn lại số thửa từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình dưới 04 thửa trong 01 ha, đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình dưới 6 thửa trong 01 ha. Đất nông nghiệp thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa/1ha hoặc số thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa/1ha đối với khu vực còn lại. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha hoặc đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình từ 06 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 25 thửa trong 01 ha trở lên.
KK5: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha trở lên hoặc đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa trong 01 ha trở lên.
d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 0,3 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 1 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 01 thửa đến 02 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,3 thửa đến dưới 0,5 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 01 thửa đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 02 thửa đến 03 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,5 thửa đến dưới 01 thửa trong 01 ha trở lên. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 3 đến 4 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trở lên trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK5 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
KK5: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 4 thửa đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
Áp dụng đối với đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có Mt < 0, 2 đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có Mt < 0, 2 đất chưa sử dụng có diện tích chiếm trên 15% diện tích của tờ bản đồ hoặc khu vực đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần thiết đo đạc để khép kín phạm vi địa giới hành chính theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
*) Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
*) Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ở ngoài cùng hoặc thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiện có.
Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.
Bảng số 02
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||||
|
(Công nhóm/mảnh) |
|||||||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Công tác chuẩn bị |
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1-5 |
|
1,02 |
2,43 |
5,40 |
28,96 |
48,60 |
|
1.2 |
Lưới đo vẽ |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
2,34 |
3,37 |
3,73 |
12,33 |
22,42 |
|
2 |
|
2,81 |
4,04 |
4,48 |
14,8 |
26,9 |
|||
|
3 |
|
3,37 |
4,84 |
5,38 |
17,75 |
32,28 |
|||
|
4 |
|
4,04 |
5,82 |
6,45 |
21,31 |
38,74 |
|||
|
5 |
|
4,84 |
6,97 |
7,75 |
25,57 |
|
|||
|
1.3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
|
19,62 |
21,60 |
36,00 |
107,25 |
225,00 |
|
2 |
|
23,54 |
25,92 |
43,20 |
128,70 |
270,00 |
|||
|
3 |
|
28,25 |
40,12 |
51,84 |
154,44 |
324,00 |
|||
|
4 |
|
33,9 |
62,76 |
69,98 |
185,32 |
388,80 |
|||
|
5 |
|
40,68 |
84,73 |
94,47 |
222,39 |
|
|||
|
1.4 |
Đo vẽ chi tiết |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
7,75 |
14,82 |
28,50 |
100,07 |
167,94 |
|
2 |
|
9,3 |
17,77 |
33,58 |
120,08 |
201,52 |
|||
|
3 |
|
11,16 |
21,33 |
39,69 |
144,09 |
241,83 |
|||
|
4 |
|
13,39 |
27,31 |
51,60 |
172,91 |
290,19 |
|||
|
5 |
|
16,07 |
32,78 |
67,08 |
207,49 |
|
|||
|
1.5 |
Đối soát, kiểm tra |
1KTV6 |
1 |
|
2,27 |
5,73 |
9,73 |
26,29 |
59,74 |
|
2 |
|
2,84 |
6,89 |
11,47 |
31,55 |
71,69 |
|||
|
3 |
|
3,85 |
8,26 |
13,55 |
37,85 |
86,03 |
|||
|
4 |
|
5,22 |
12,47 |
20,77 |
45,42 |
103,23 |
|||
|
5 |
|
6,59 |
14,96 |
33,24 |
54,50 |
|
|||
|
1.6 |
Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót |
1KTV6 |
1 |
|
7,01 |
8,51 |
14,19 |
46,01 |
83,65 |
|
2 |
|
8,42 |
10,04 |
16,73 |
55,21 |
100,38 |
|||
|
3 |
|
10,1 |
12,04 |
23,72 |
66,25 |
120,46 |
|||
|
4 |
|
12,12 |
18,18 |
30,3 |
79,5 |
144,55 |
|||
|
5 |
|
14,54 |
21,82 |
39,14 |
95,40 |
|
|||
|
1.7 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 5 |
1-5 |
|
3,81 |
4,36 |
5,94 |
31,54 |
57,34 |
|
2 |
Nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vẽ bản đồ số |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
|
4,59 |
7,96 |
18,05 |
22,25 |
28,92 |
|
2 |
|
5,61 |
9,95 |
21,66 |
30,04 |
39,05 |
|||
|
3 |
|
6,63 |
12,44 |
26 |
40,55 |
52,72 |
|||
|
4 |
|
7,99 |
15,55 |
20,83 |
54,74 |
71,16 |
|||
|
5 |
|
9,61 |
19,44 |
26,05 |
65,69 |
|
|||
|
2.2 |
Nhập thông tin thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
|
6,19 |
14 |
23,52 |
33,12 |
21,56 |
|
2.3 |
Lập số mục kê |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,35 |
1,65 |
2,22 |
2 |
1,8 |
|
2.4 |
Biên tập và |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
1 |
|
2.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
|
7,54 |
15 |
22 |
19,8 |
29,7 |
|
2.8 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
|
1,63 |
2,94 |
4,94 |
8,31 |
12,46 |
|
2.9 |
Lấy xác nhận hồ sơ |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,8 |
1,1 |
1,7 |
2 |
|
2.10 |
Giao nộp sản phẩm |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
|
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
2 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 02 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng số 02 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng số 02;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng số 02 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng số 02;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng số 02.
(4) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 2.5, 2.6 của Mục 2 của Bảng số 02 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Số hóa BĐĐC
- Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;
- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
b) Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
- Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;
- Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000).
+ Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.
+ Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ.
- Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II Chương I Phần II.
Bảng số 03
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Số hóa BĐĐC (công/mảnh) |
||||||
|
1.1 |
Quét tài liệu |
1KTV6 |
1-5 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
|
1.2 |
Số hóa nội dung bản đồ |
1KTV6 |
1 |
3,51 |
6,65 |
12,7 |
23,23 |
|
2 |
4,03 |
7,65 |
14,61 |
26,71 |
|||
|
3 |
4,64 |
8,8 |
16,8 |
30,72 |
|||
|
4 |
5,34 |
10,12 |
19,32 |
35,33 |
|||
|
5 |
6,14 |
11,64 |
22,22 |
|
|||
|
1.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,51 |
0,6 |
0,68 |
0,77 |
|
1.4 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Phục vụ KTNT |
1KTV6 |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1,5 |
|
1.7 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
|
2 |
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 |
||||||
|
2.1 |
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) |
Nhóm 2 (1KS2,1KS3) |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
2.2 |
Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh) |
||||||
|
2.2.1 |
Nắn chuyển |
1KTV6 |
1 |
2,24 |
2,8 |
3,5 |
5,5 |
|
2 |
2,56 |
3,2 |
4 |
6 |
|||
|
3 |
2,88 |
3,6 |
4,5 |
6,5 |
|||
|
4 |
3,2 |
4 |
5 |
7 |
|||
|
5 |
3,68 |
4,6 |
5,75 |
|
|||
|
2.2.2 |
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ |
1KTV6 |
1-5 |
0,43 |
0,6 |
0,77 |
0,94 |
|
2.2.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,51 |
0,6 |
0,68 |
0,77 |
|
2.2.4 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6 |
Phục vụ KTNT |
1KTV6 |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1,5 |
|
2.2.7 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng số 03.
(2) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 1.4, 1.5 của Mục 1 và tại các điểm 2.2.4, 2.2.5 của Mục 2 của Bảng số 03 được tính Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
IV. CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc a) Ngoại nghiệp
- Đối soát thực địa
+ Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
+ Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
- Lưới đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;
+ Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
+ Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
+ Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất. b) Nội nghiệp
- Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
- Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC.
- Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.
- Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.
- Biên tập bản đồ và in
+ Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
+ In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
+ Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.
- Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
- Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính.
- Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.
Bảng số 04
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
||||||||
|
1.1 |
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6) |
1 |
|
4,42 |
6,63 |
11,66 |
23,33 |
35 |
|
2 |
|
5,74 |
8,62 |
14 |
28 |
42 |
|||
|
3 |
|
7,47 |
11,2 |
16,8 |
33,6 |
50,4 |
|||
|
4 |
|
9,71 |
14,56 |
20,16 |
40,32 |
60,48 |
|||
|
5 |
|
12,62 |
18,93 |
24,19 |
40,32 |
|
|||
|
1.2 |
Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
1,32 |
0,36 |
0,31 |
0,81 |
1,62 |
|
2 |
|
1,65 |
0,45 |
0,42 |
0,93 |
1,86 |
|||
|
3 |
|
2,2 |
0,6 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|||
|
4 |
|
2,97 |
0,81 |
0,65 |
1,36 |
2,72 |
|||
|
5 |
|
3,74 |
1,04 |
0,91 |
1,36 |
|
|||
|
1.3 |
Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
16,68 |
6,09 |
8,53 |
11,95 |
23,9 |
|
2 |
|
20,02 |
7,31 |
10,24 |
14,34 |
28,68 |
|||
|
3 |
|
24,02 |
8,76 |
12,28 |
17,21 |
34,41 |
|||
|
4 |
|
28,82 |
10,52 |
14,74 |
20,65 |
41,3 |
|||
|
5 |
|
34,59 |
12,62 |
17,69 |
20,65 |
|
|||
|
2 |
Nội nghiệp |
||||||||
|
2.1 |
Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II. |
||||||||
|
2.2 |
Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
1,63 |
0,55 |
0,67 |
1,4 |
2,2 |
|
2 |
|
2,03 |
0,69 |
0,89 |
1,62 |
2,42 |
|||
|
3 |
|
2,17 |
0,92 |
1,11 |
2,16 |
2,96 |
|||
|
4 |
|
3,66 |
1,24 |
1,39 |
2,38 |
3,18 |
|||
|
5 |
|
4,61 |
1,61 |
1,94 |
2,38 |
|
|||
|
2.3 |
Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
|
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
2.4 |
Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
|
2,6 |
2,6 |
2,6 |
2,6 |
2,6 |
|
2.5 |
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
1 |
|
2.6 |
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,8 |
1,1 |
1,7 |
2 |
|
2.7 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8 |
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) |
2KTV6 |
1-5 |
|
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
2 |
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng số 04 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng số 04 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng số 04;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng số 04.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng số 04.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 2.7 của Mục 2 của Bảng số 04 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính; phục vụ nghiệm thu.
Bảng số 05
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa) |
|||||
|
<100 (m² ) |
100- 300 (m²) |
>300- 500 (m²) |
>500- 1000 (m²) |
> 1000- 3000 (m²) |
>3000- 10000 (m²) |
|||
|
1. Đất đô thị |
||||||||
|
1.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,92 |
2,28 |
2,42 |
2,96 |
4,06 |
6,24 |
|
1.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,48 |
0,57 |
0,6 |
0,74 |
1,02 |
1,56 |
|
1.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất ngoài khu vực đô thị |
||||||||
|
2.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,28 |
1,52 |
1,62 |
1,97 |
2,7 |
4,16 |
|
2.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,32 |
0,38 |
0,4 |
0,49 |
0,67 |
1,04 |
|
2.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất lớn hơn 10.000m² (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m² đến 10.000 m² tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Mức tại Bảng số 05 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng số 01.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng số 05.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng số 05.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng số 05 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VI. CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trường hợp chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng số 05; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng số 05.
VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thì định mức trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Bảng số 05. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thì định mức được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng quy định tại Bảng số 05 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng số 05; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng số 05.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo bản đồ địa chính mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
VIII. LẬP HỒ SƠ RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG
1. Nội dung công việc a) Công tác chuẩn bị
- Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu;
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa
- Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ đường ranh giới;
+ Thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng.
- Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng
+ Đo đạc, xác định đường ranh giới ở thực địa;
+ Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa;
+ Xác định vị trí điểm đặc trưng trên thực địa;
- Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa
+ Xác định đường ranh giới ở thực địa và thể hiện kết quả đo đạc lên bản đồ nền;
+ Xác định đường ranh giới ở thực địa và thể hiện kết quả đo đạc lên bản đồ số;
+ Mô tả đường ranh giới sử dụng đất;
+ Lập bản mô tả tình hình chung về ranh giới sử dụng đất;
c) Cắm mốc ranh giới
- Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
+ Làm khuôn, đúc mốc và khắc chữ ghi chú mặt mốc;
+ Đào hố, chôn mốc;
+ Vẽ sơ đồ vị trí mốc.
- Đo tọa độ, độ cao mốc
+ Tiếp điểm hạng cao;
+ Đo ngắm;
+ Tính toán tọa độ, độ cao.
- Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới
+ Chuẩn bị vật tư, dụng cụ;
+ Xác định tọa độ các điểm mốc, điểm đặc trưng trên bản đồ địa hình số và lập bảng tọa độ các điểm mốc, điểm đặc trưng.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
- Liệt kê và tổng hợp các bản mô tả ranh giới sử dụng đất;
- Lập biên bản xác nhận mô tả các đoạn ranh giới sử dụng đất;
- Xác nhận biên bản tại các cấp.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới
- Biên tập bản đồ ranh giới sử dụng đất từ bản đồ ranh giới gốc thực địa lên bản đồ địa hình số (bản đồ nền);
- Biên tập bản đồ ranh giới phục vụ in và nhân bản trên giấy.
- Lập hồ sơ theo nội dung quy định và nhân bản;
- Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ;
- Trình bày và đóng tập hồ sơ.
a) Công tác chuẩn bị:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các xã miền núi, biên giới.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
c) Cắm mốc ranh giới:
KK1: các xã vùng trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất:
KK1: các xã vùng trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các xã miền núi, biên giới.
Bảng số 2.1
|
TT |
Nội dung công việc |
KS5 |
KS2 |
KTV6 |
LX3 |
Nhóm |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
|
2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền |
1 |
1 |
|
|
2 |
|
2.2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng |
1 |
2 |
1 |
1 |
5 |
|
2.3 |
Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
3 |
Cắm mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc |
|
1 |
2 |
1 |
4 |
|
3.2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ranh giới |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
4 |
Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
5 |
Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
Bảng số 2.2
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
KK1 |
KK2 |
KK3 |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
công nhóm/xã |
2,00 |
2,35 |
|
|
2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền |
công nhóm/km |
1,00 |
1,20 |
1,40 |
|
2.2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng |
công nhóm/km |
1,60 |
2,00 |
2,60 |
|
2.3 |
Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
công nhóm/km |
0,40 |
0,50 |
0,60 |
|
3 |
Cắm mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
3.1 |
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc |
công nhóm/điểm |
0,91 |
1,18 |
1,54 |
|
3.2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc |
|
|
|
|
|
3.3 |
Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới |
công nhóm/điểm |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
|
4 |
Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
công nhóm/km |
0,50 |
0,62 |
0,81 |
|
5 |
Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới |
công nhóm/xã |
10,66 |
12,66 |
|
Ghi chú:
(1) Mức 2.1 bảng 2.2 quy định cho chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.1 bảng 2.2; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.1 bảng 2.2.
(2) Mức 2.3 bảng 2.2 quy định cho lập bản đồ ranh giới gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.3 bảng 2.2; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.3 bảng 2.2.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng số 06
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
12 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
4 |
Bộ đồ nghề |
Bộ |
24 |
0,21 |
0,65 |
|
|
|
5 |
Bộ khắc chữ |
Bộ |
24 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
6 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
0,14 |
|
|
0,10 |
|
7 |
Compa đơn |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
8 |
Compa kép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
9 |
Cuốc bàn |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
0,10 |
|
10 |
Dao phát cây |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
11 |
Eke |
Bộ |
24 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
12 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
13 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
1,67 |
1,30 |
0,25 |
0,60 |
|
14 |
Hòm đựng dụng cụ |
Cái |
48 |
|
|
|
0,20 |
|
15 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
16 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
17 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
1,67 |
|
0,25 |
0,60 |
|
18 |
Ống nhòm |
Cái |
60 |
0,28 |
|
0,04 |
|
|
19 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
20 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
21 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
22 |
Thước đo độ |
Cái |
60 |
0,07 |
|
|
|
|
23 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
24 |
Xẻng |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
25 |
Xô tôn đựng nước |
Cái |
12 |
0,21 |
0,22 |
|
|
|
26 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
27 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,33 |
|
|
0,15 |
|
28 |
Địa bàn kỹ thuật |
Cái |
36 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
29 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
30 |
Kìm cắt thép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
|
|
31 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
|
|
0,31 |
|
32 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
|
|
|
|
33 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
|
|
|
|
34 |
Thước 3 cạnh |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
35 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
36 |
0,33 |
|
|
|
|
36 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
1,80 |
|
|
|
|
37 |
Bảng ngắm |
Cái |
12 |
|
|
|
0,33 |
|
38 |
Ẩm kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
39 |
Nhiệt kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
40 |
Áp kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 06:
Bảng số 07
|
Khó khăn |
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|
1 |
0,60 |
0,65 |
0,65 |
0,55 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,30 |
1,25 |
1,35 |
|
5 |
1,65 |
1,65 |
1,65 |
1,80 |
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán
Bảng số 08
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
0,43 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
18 |
1,15 |
|
3 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,43 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
1,15 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,07 |
|
6 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
1,15 |
|
7 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
0,43 |
|
8 |
Máy in laser A4 0,5kW |
Cái |
72 |
0,001 |
|
9 |
Điện |
kW |
|
0,36 |
|
10 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
1,15 |
|
11 |
Đèn điện 100W |
Bộ |
36 |
0,32 |
Bảng số 09
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Định mức (ca/điểm) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
2 |
Xây tường vây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,22 |
0,26 |
0,29 |
|
3 |
Tiếp điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
4 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử |
Bộ |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Bộ đàm |
Cái |
2 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
5 |
Tính toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng số 09.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng số 09.
a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng số 10
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,10 |
0,01 |
0,10 |
0,10 |
|
3 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
|
|
|
4 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
|
|
|
0,02 |
|
5 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
6 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
7 |
Ghi chú điểm tọa độ mới |
Bộ |
2,00 |
|
|
|
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
0,01 |
0,01 |
|
9 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,001 |
|
|
|
|
10 |
Sổ kiểm nghiệm máy |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
11 |
Sổ đo góc |
Quyển |
|
|
|
0,15 |
|
12 |
Sổ đo cạnh |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
13 |
Sổ đo thiên đỉnh |
Quyển |
|
|
|
0,0 |
|
14 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
0,05 |
0,05 |
|
15 |
Xi măng |
Kg |
39,00 |
107,00 |
|
|
|
16 |
Cát |
m3 |
0,04 |
0,14 |
|
|
|
17 |
Đá dăm |
m3 |
0,002 |
0,28 |
|
|
|
18 |
Dấu sứ |
Cái |
1,00 |
|
|
|
|
19 |
Gỗ cốt pha |
m3 |
0,002 |
0,003 |
|
|
|
20 |
Đinh |
Kg |
0,05 |
|
|
|
|
21 |
Sắt 10 |
Kg |
0,93 |
|
|
|
|
22 |
Xăng |
Lít |
3,00 |
7,00 |
3,00 |
|
|
23 |
Dầu nhờn |
Lít |
0,15 |
0,35 |
0,15 |
|
|
24 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
25 |
Pin đèn |
Đôi |
0,50 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng số 11
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Tờ |
Tờ |
0,30 |
|
2 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,30 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,10 |
|
4 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
0,30 |
|
5 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,01 |
|
6 |
Giấy Kroky |
Tờ |
0,03 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
8 |
Mực in laser |
Hộp |
0,001 |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
10 |
Số liệu tọa độ điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
11 |
Số liệu độ cao điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
12 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
|
13 |
Pin đèn |
Đôi |
0,30 |
II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Ngoại nghiệp a) Dụng cụ
- Lưới đo vẽ
Bảng số 12
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
|
10 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
11 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
0,11 |
0,68 |
0,88 |
1,43 |
1,80 |
|
|
12 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
13 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
14 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
15 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
16 |
E ke |
Bộ |
24 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
17 |
Thước cuộn vải |
Cái |
4 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
18 |
50m Thước thép 30m |
Cái |
2 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
19 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
|
20 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
21 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
|
22 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
23 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
0,17 |
0,57 |
0,88 |
3,99 |
7,26 |
|
|
24 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
25 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
26 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
|
27 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
|
28 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,32 |
0,68 |
1,10 |
2,00 |
3,64 |
|
|
29 |
Com pa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
0,16 |
0,34 |
0,55 |
1,00 |
1,82 |
|
|
30 |
Áp kế |
Cái |
60 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
|
31 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
|
32 |
Mia |
Cái |
36 |
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 12:
Bảng số 13
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,75 |
0,70 |
0,69 |
0,68 |
|
2 |
|
0,80 |
0,85 |
0,85 |
0,83 |
0,82 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,15 |
1,25 |
1,30 |
1,20 |
1,20 |
|
5 |
|
1,30 |
1,56 |
1,70 |
1,20 |
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 12 và Bảng số 13.
- Đo vẽ chi tiết
Bảng số 14
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
|
3,20 |
19,42 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
10 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
14 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
|
3,20 |
5,96 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
15 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
16 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
|
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
17 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
18 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
19 |
Máy tính tay casio |
Cái |
24 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
20 |
Nilon che máy (5m) |
Tấm |
9 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
21 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
22 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
23 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
|
0,40 |
0,54 |
1,20 |
3,30 |
6,00 |
|
24 |
Com pa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
|
0,15 |
0,14 |
0,20 |
0,66 |
1,20 |
|
25 |
Áp kế |
Cái |
60 |
|
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
|
26 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
|
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 13:
Bảng số 15
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,70 |
0,70 |
0,77 |
0,77 |
|
2 |
|
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,92 |
0,92 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,30 |
1,25 |
1,30 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,70 |
1,56 |
1,70 |
1,10 |
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 14 và Bảng số 15.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
- Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng số 14 và Bảng số 15.
b) Thiết bị
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất (kW/h) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
kW |
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,71 |
2,01 |
2,39 |
3,40 |
4,59 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,71 |
2,01 |
2,39 |
3,40 |
4,59 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
0,23 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
0,66 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
2,29 |
2,68 |
3,19 |
4,88 |
7,81 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
2,29 |
2,68 |
3,19 |
4,88 |
7,81 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
0,99 |
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
7,56 |
9,08 |
9,83 |
10,58 |
10,58 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
7,56 |
9,08 |
9,83 |
10,58 |
10,58 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
0,72 |
|
|
Điện |
|
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
13,74 |
16,5 |
17,88 |
19,24 |
19,24 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
13,74 |
16,5 |
17,88 |
19,24 |
19,24 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
1,30 |
|
|
Điện |
|
|
3,78 |
3/78 |
3,78 |
3,78 |
3,78 |
|
2 |
Đo vẽ chi tiết |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
5,50 |
6,77 |
9,13 |
12,09 |
15,39 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
5,50 |
6,77 |
9,13 |
12,09 |
15,39 |
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
10,46 |
12,33 |
14,57 |
18,21 |
22,77 |
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
14,25 |
16,79 |
19,85 |
25,80 |
33,84 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
14,25 |
16,79 |
19,85 |
25,80 |
33,84 |
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
58,61 |
70,31 |
76,18 |
82,04 |
82,04 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
58,61 |
70,31 |
76,18 |
82,04 |
82,04 |
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
106,56 |
127,84 |
138,50 |
149,16 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
|
106,56 |
127,84 |
138,50 |
149,16 |
|
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 16.
(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng số 16.
c) Vật liệu
Bảng số 17
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
|
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC 364/CT |
Tờ |
|
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
|
1,80 |
1,80 |
2,00 |
2,20 |
3,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
|
0,90 |
0,90 |
1,00 |
1,10 |
1,50 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
|
0,23 |
0,36 |
0,50 |
0,88 |
1,20 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
|
1,35 |
1,35 |
1,50 |
1,65 |
2,25 |
|
7 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
|
0,16 |
0,22 |
3,50 |
4,68 |
6,37 |
|
8 |
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm |
Cái |
|
27,00 |
54,00 |
80,00 |
110,00 |
150,00 |
|
9 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
10 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
11 |
Mực màu |
Tuýp |
|
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
12 |
Sổ đo các loại |
Quyển |
|
2,70 |
2,70 |
5,00 |
6,60 |
9,00 |
|
13 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,06 |
0,08 |
0,20 |
0,77 |
1,05 |
|
14 |
Số liệu tọa độ điểm cũ |
Bộ |
|
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
|
15 |
Đinh sắt 10,15cm và đệm |
Cái |
|
36,00 |
27,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
16 |
Sơn đỏ |
Kg |
|
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
|
17 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
|
1,44 |
1,80 |
4,00 |
13,20 |
18,00 |
|
18 |
Giấy A4 |
Ram |
|
0,27 |
0,36 |
0,50 |
0,66 |
0,90 |
|
19 |
Giấy A3 |
Ram |
|
0,14 |
0,18 |
0,30 |
0,44 |
0,60 |
|
20 |
Mực in A4 |
Hộp |
|
0,05 |
0,07 |
0,10 |
0,13 |
0,18 |
|
21 |
Mực in A3 |
Hộp |
|
0,03 |
0,04 |
0,06 |
0,09 |
0,12 |
|
22 |
Ghi chú điểm tọa cao cũ |
Bộ |
|
0,36 |
0,45 |
1,00 |
2,20 |
3,00 |
|
23 |
Giấy can |
Mét |
|
0,45 |
0,90 |
1,00 |
1,65 |
2,25 |
|
24 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
|
8,55 |
0,72 |
1,00 |
1,10 |
1,50 |
|
25 |
Pin đèn |
Đôi |
|
0,14 |
0,18 |
0,40 |
1,54 |
2,10 |
|
26 |
Số liệu độ cao điểm cũ |
Bộ |
|
0,45 |
0,45 |
0,50 |
0,55 |
0,75 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng số 17.
Bảng số 18
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
0,15 |
|
2 |
Lưới đo vẽ |
0,10 |
|
3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
0,25 |
|
4 |
Đo vẽ chi tiết |
0,25 |
|
5 |
Đối soát kiểm tra |
0,10 |
|
6 |
Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất |
0,10 |
|
7 |
Phục vụ KTNT |
0,05 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 17 và Bảng số 18.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng số 17 và Bảng số 18.
a) Dụng cụ
- Vẽ bản đồ số
Bảng số 19
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
10,61 |
19,90 |
41,60 |
64,88 |
97,32 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
|
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
4 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
5,30 |
9,95 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
5 |
Thước bẹt nhựa 60cm |
Cái |
24 |
|
2,39 |
4,40 |
12,24 |
18,36 |
27,54 |
|
6 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
7 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
8 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
|
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
9 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,04 |
0,07 |
0,20 |
0,31 |
0,46 |
|
10 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
|
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
11 |
Lưu điện 600w |
Cái |
60 |
|
0,20 |
0,37 |
1,02 |
1,53 |
2,29 |
|
12 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
|
0,80 |
1,47 |
4,08 |
6,12 |
9,18 |
|
13 |
USB (1GB) |
Cái |
24 |
|
0,40 |
0,73 |
2,04 |
3,06 |
4,59 |
|
14 |
Bóng điện 100W |
Cái |
36 |
|
5,30 |
9,50 |
20,80 |
32,44 |
48,66 |
|
15 |
Điện |
kW |
|
|
4,45 |
7,98 |
15,14 |
27,25 |
40,87 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 20:
Bảng số 20
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,70 |
0,64 |
0,60 |
0,55 |
0,65 |
|
2 |
|
0,85 |
0,80 |
0,77 |
0,74 |
0,80 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,20 |
1,25 |
0,74 |
1,35 |
1,40 |
|
5 |
|
1,45 |
1,56 |
1,00 |
1,35 |
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 19 và Bảng số 20.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng số 19 và Bảng số 20.
- Nhập thông tin thửa đất
Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng số 19 và Bảng số 20 nhân với hệ số tại Bảng số 21:
Bảng số 21
|
Công việc |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
Nhập thông tin thửa đất |
|
0,70 |
0,57 |
0,32 |
0,38 |
0,44 |
- Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
Bảng số 22
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
|
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
6,03 |
12,00 |
17,60 |
36,92 |
55,38 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,17 |
0,34 |
0,55 |
2,04 |
3,06 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,17 |
0,34 |
0,55 |
2,04 |
3,06 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
|
0,68 |
1,36 |
2,21 |
8,16 |
12,24 |
|
7 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,09 |
0,17 |
0,28 |
1,02 |
1,53 |
|
8 |
Bóng điện 100W |
Cái |
36 |
|
1,74 |
5,26 |
5,70 |
10,36 |
15,54 |
|
9 |
Điện |
kW |
|
|
1,46 |
4,42 |
4,80 |
8,70 |
13,05 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
- Xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê và phục vụ KTNT
Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng số 19 và Bảng số 20.
- Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính
Bảng số 23
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
|
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
3 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
0,48 |
0,54 |
0,62 |
0,68 |
0,82 |
|
4 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,07 |
0,08 |
0,09 |
0,20 |
0,24 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,07 |
0,08 |
0,09 |
0,20 |
0,24 |
|
6 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,04 |
0,04 |
0,05 |
0,10 |
0,12 |
|
7 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
|
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
8 |
Lưu điện 600W |
Cái |
60 |
|
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
9 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
|
7,96 |
14,92 |
66,80 |
89,64 |
107,57 |
|
10 |
Đầu ghi đĩa CD 0,04 |
Cái |
60 |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
11 |
Đèn điện 0,10 kW |
Bộ |
30 |
|
0,12 |
0,14 |
0,15 |
0,17 |
0,20 |
|
12 |
Điện |
kW |
|
|
0,11 |
0,12 |
0,13 |
0,15 |
0,18 |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
- Giao nộp sản phẩm
Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng số 23.
b) Thiết bị
Bảng số 24
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C/suất |
Định mức (ca/mảnh) |
|||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1.1 |
Vẽ bản đồ số |
||||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
5,50 |
6,74 |
7,96 |
9,60 |
11,54 |
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
5,50 |
6,74 |
7,96 |
9,60 |
11,54 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,12 |
0,15 |
0,19 |
0,22 |
0,26 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1,84 |
2,24 |
2,64 |
3,20 |
3,84 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
34,20 |
62,16 |
77,36 |
88,67 |
106,35 |
|
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
9,55 |
11,40 |
14,92 |
18,66 |
23,33 |
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
9,55 |
11,40 |
14,92 |
18,66 |
23,33 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,13 |
0,25 |
0,38 |
0,56 |
0,68 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
3,18 |
3,80 |
4,98 |
6,22 |
7,78 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
87,80 |
105,30 |
138,12 |
172,93 |
216,09 |
|
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
21,66 |
26,00 |
31,20 |
25,00 |
31,26 |
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
21,66 |
26,00 |
31,20 |
25,00 |
31,26 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
1,88 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
6,66 |
8,67 |
11,25 |
8,34 |
11,26 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
189,08 |
240,34 |
304,68 |
234,57 |
309,77 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
26,70 |
36,05 |
48,66 |
65,69 |
65,69 |
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
26,70 |
36,05 |
48,66 |
65,69 |
65,69 |
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
1,32 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
8,90 |
12,02 |
16,22 |
21,90 |
21,90 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
245,28 |
331,79 |
776,26 |
1376,31 |
1376,31 |
|
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
34,71 |
46,86 |
63,25 |
85,39 |
|
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ |
Cái |
|
34,71 |
46,86 |
63,25 |
85,39 |
|
|
|
|
Máy in Laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,40 |
0,67 |
0,94 |
1,32 |
|
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,117 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
11,57 |
15,62 |
21,08 |
28,47 |
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
318,27 |
430,32 |
1007,71 |
1787,20 |
|
|
|
1.2 |
Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất |
||||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
4,52 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
1,51 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
50,32 |
50,32 |
50,32 |
50,32 |
50,32 |
|
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
9,00 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
81,90 |
81,90 |
81,90 |
81,90 |
81,90 |
|
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
13,20 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
4,40 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
120,12 |
120,12 |
120,12 |
120,12 |
120,12 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
27,69 |
27,69 |
27,69 |
27,69 |
27,69 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
9,23 |
9,23 |
9,23 |
9,23 |
9,23 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
251,98 |
251,98 |
251,98 |
251,98 |
251,98 |
|
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
55,38 |
55,38 |
55,38 |
55,38 |
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
18,46 |
18,46 |
18,46 |
18,46 |
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
503,96 |
503,96 |
503,96 |
503,96 |
|
|
|
1.3 |
Nhập thông tin thửa đất |
||||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
5,39 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
1,80 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
49,11 |
|
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
8,40 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
2,80 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
76,44 |
|
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
10,92 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
3,64 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
99,37 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
18,56 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
6,19 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
168,96 |
168,96 |
168,96 |
168,96 |
168,96 |
|
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
27,84 |
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
9,29 |
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
253,44 |
253,44 |
253,44 |
253,44 |
|
|
|
1.4 |
Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính |
||||||||
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
3,58 |
3,58 |
3,58 |
3,58 |
3,58 |
|
|
c |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
0,41 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
4,09 |
4,09 |
4,09 |
4,09 |
4,09 |
|
|
d |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
0,46 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
4,42 |
4,42 |
4,42 |
4,42 |
4,42 |
|
|
đ |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
0,51 |
0,51 |
0,51 |
0,51 |
0,51 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
|
|
|
Điện |
KW |
|
4,94 |
4,94 |
4,94 |
4,94 |
4,94 |
|
|
e |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính, phần mềm |
Cái |
0,35 |
0,77 |
0,77 |
0,77 |
0,77 |
|
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
|
|
|
Điện |
KW |
|
6,42 |
6,42 |
6,42 |
6,42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Vật liệu
- Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
Bảng số 25
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
|
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC 364/CT (phô tô) |
Tờ |
|
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
|
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
|
0,25 |
0,40 |
0,50 |
0,80 |
0,80 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
7 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
|
0,30 |
0,30 |
0,20 |
2,00 |
2,00 |
|
8 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
9 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
10 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
|
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
11 |
Giấy A4 |
Ram |
|
3,00 |
6,00 |
9,00 |
16,00 |
16,00 |
|
12 |
Mực in laser |
Hộp |
|
0,60 |
1,20 |
1,80 |
3,20 |
3,20 |
|
13 |
Sổ mục kê |
Quyển |
|
0,14 |
0,15 |
0,40 |
0,10 |
0,10 |
|
14 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,07 |
0,09 |
0,20 |
0,70 |
0,70 |
|
15 |
Số liệu tọa độ điểm cũ |
Bộ |
|
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
16 |
Số liệu độ cao điểm cũ |
Bộ |
|
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
17 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
|
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng số 38.
(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng số 25.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 25.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng số 25.
- Lấy xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp sản phẩm.
Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng số 25.
- Biên tập và in bản đồ theo đơn vị hành chính
Bảng số 26
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
|
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,05 |
0,06 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC 364/CT |
Tờ |
|
0,01 |
0,01 |
0,05 |
0,20 |
0,25 |
|
3 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
|
0,05 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,25 |
|
4 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,10 |
|
5 |
Giấy A4 |
Ram |
|
0,002 |
0,004 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
6 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,03 |
0,04 |
0,08 |
0,20 |
0,20 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,01 |
0,01 |
0,03 |
0,05 |
0,05 |
|
8 |
Mực in phun (4 hộp 4 màu) |
Hộp |
|
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
9 |
Giấy A0 loại 100g/m² |
Tờ |
|
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng số 27
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
Số hóa BĐĐC |
Chuyển hệ |
||||||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
||||
|
1 |
Áo blu |
Cái |
9 |
5,39 |
9,52 |
12,72 |
20,08 |
4,24 |
6,12 |
|
2 |
Bàn máy vi tính |
Cái |
72 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
3 |
Ghế xoay |
Cái |
72 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
4 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
5,39 |
9,52 |
12,72 |
20,08 |
4,24 |
6,12 |
|
5 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,68 |
2,97 |
3,97 |
6,27 |
1,32 |
1,91 |
|
6 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
7 |
Êke |
Bộ |
24 |
0,07 |
0,12 |
0,16 |
0,25 |
0,05 |
0,08 |
|
8 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
0,07 |
0,12 |
0,16 |
0,25 |
0,05 |
0,08 |
|
9 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
10 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
11 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
0,27 |
0,47 |
0,63 |
1,00 |
0,21 |
0,31 |
|
12 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
0,03 |
0,06 |
0,08 |
0,13 |
0,03 |
0,04 |
|
13 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
1,01 |
1,79 |
2,39 |
3,77 |
0,80 |
1,15 |
|
14 |
Quạt thông gió 40W |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
15 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
16 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
1,35 |
2,38 |
3,18 |
5,02 |
1,06 |
1,53 |
|
17 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
18 |
Thước Đrôbưsep |
Cái |
120 |
0,13 |
0,23 |
0,31 |
0,49 |
0,10 |
0,15 |
|
19 |
Thước nhựa 1,2m |
Cái |
24 |
1,35 |
2,38 |
3,18 |
5,02 |
1,06 |
1,53 |
|
20 |
Xô nhựa 10 lít |
Cái |
12 |
2,70 |
4,76 |
6,36 |
10,04 |
2,12 |
3,06 |
|
21 |
Quy định số hóa |
Quyển |
48 |
0,67 |
1,19 |
1,59 |
2,51 |
0,53 |
0,77 |
|
22 |
Lưu điện 600W |
Cái |
60 |
2,70 |
4,76 |
6,36 |
10,04 |
2,12 |
3,06 |
|
23 |
Đầu ghi CD 0,4kW |
Cái |
72 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
24 |
Máy in A4 0,5kW |
Cái |
72 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
25 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
4,04 |
7,14 |
9,54 |
15,06 |
3,18 |
4,59 |
|
26 |
Điện |
kW |
|
5,80 |
10,20 |
13,60 |
21,50 |
5,80 |
8,36 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng số 28
|
Khó khăn |
Số hóa BĐĐC |
Chuyển hệ |
||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
|
1 |
0,76 |
0,76 |
0,76 |
0,76 |
0,80 |
0,90 |
|
2 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
0,90 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,15 |
1,15 |
1,15 |
1,15 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
1,32 |
1,32 |
1,32 |
1,15 |
1,30 |
1,30 |
(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng số 23 và Bảng số 24.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng số 06 và Bảng số 07 (Mục I, Chương I, Phần III).
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ
a) Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng số 29
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất |
Số lượng |
Định mức (Ca/mảnh) |
|||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
KK6 |
|||||
|
1 |
Số hóa BĐĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,34 |
2,84 |
3,44 |
4,14 |
4,99 |
5,94 |
|
|
Máy quét |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,16 |
0,19 |
0,23 |
0,28 |
0,33 |
0,40 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,16 |
0,19 |
0,23 |
0,28 |
0,33 |
0,40 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
2,34 |
2,84 |
3,44 |
4,14 |
4,99 |
5,94 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,49 |
0,57 |
0,67 |
0,79 |
0,93 |
1,09 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
22,30 |
25,30 |
29,10 |
33,60 |
38,90 |
44,90 |
|
1.2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
5,34 |
5,70 |
6,54 |
7,68 |
11,34 |
13,68 |
|
|
Máy quét |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,36 |
0,38 |
0,44 |
0,51 |
0,76 |
0,91 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,36 |
0,38 |
0,44 |
0,51 |
0,76 |
0,91 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
5,34 |
5,70 |
6,54 |
7,68 |
11,34 |
13,68 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,99 |
1,05 |
1,19 |
1,38 |
1,99 |
2,38 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
41,20 |
43,40 |
48,70 |
55,90 |
79,00 |
93,70 |
|
1.3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
6,45 |
8,06 |
10,80 |
12,60 |
15,75 |
19,68 |
|
|
Máy quét |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,60 |
0,75 |
0,95 |
1,15 |
1,45 |
1,80 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,60 |
0,75 |
0,95 |
1,15 |
1,45 |
1,80 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
6,45 |
8,06 |
10,80 |
12,60 |
15,75 |
19,68 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
1,61 |
2,02 |
2,70 |
3,15 |
3,94 |
4,92 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
55,77 |
69,19 |
91,28 |
105,73 |
130,85 |
161,98 |
|
1.4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
11,52 |
15,36 |
18,43 |
22,12 |
22,12 |
|
|
|
Máy quét |
Cái |
2,50 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,96 |
1,15 |
1,38 |
1,66 |
1,66 |
|
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,96 |
1,15 |
1,38 |
1,66 |
1,66 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
11,52 |
15,36 |
18,43 |
22,12 |
22,12 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
2,88 |
3,84 |
4,61 |
5,53 |
5,53 |
|
|
|
Điện |
kW |
|
|
95,84 |
126,60 |
150,82 |
179,84 |
179,84 |
|
|
2 |
Chuyển hệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
1,57 |
1,73 |
1,92 |
2,11 |
2,21 |
2,54 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,10 |
0,12 |
0,13 |
0,14 |
0,15 |
0,16 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,10 |
0,12 |
0,13 |
0,14 |
0,15 |
0,16 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
1,57 |
1,73 |
1,92 |
2,11 |
2,21 |
2,54 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,31 |
0,35 |
0,38 |
0,42 |
0,44 |
0,51 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
11,27 |
12,56 |
13,72 |
15,06 |
15,76 |
18,10 |
|
2.2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
1,97 |
2,16 |
2,40 |
2,64 |
2,76 |
3,17 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,13 |
0,14 |
0,16 |
0,18 |
0,19 |
0,20 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,13 |
0,14 |
0,16 |
0,18 |
0,19 |
0,20 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
1,97 |
2,16 |
2,40 |
2,64 |
2,76 |
3,17 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,34 |
0,37 |
0,41 |
0,45 |
0,48 |
0,55 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
13,26 |
13,86 |
15,94 |
17,47 |
18,42 |
20,96 |
|
2.3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,46 |
2,70 |
3,00 |
3,30 |
3,45 |
3,96 |
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,16 |
0,18 |
0,20 |
0,22 |
0,24 |
0,27 |
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,16 |
0,18 |
0,20 |
0,22 |
0,24 |
0,27 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
2,46 |
2,70 |
3,00 |
3,30 |
3,45 |
3,96 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,42 |
0,46 |
0,51 |
0,56 |
0,60 |
0,68 |
|
|
Điện |
kW |
|
|
16,50 |
18,00 |
19,90 |
21,80 |
23,05 |
26,15 |
|
2.4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
3,69 |
3,99 |
4,29 |
4,59 |
4,59 |
|
|
|
Thiết bị nối mạng |
Bộ |
0,10 |
1 |
0,22 |
0,25 |
0,27 |
0,29 |
0,29 |
|
|
|
Máy chủ Netserver |
Cái |
0,40 |
1 |
0,22 |
0,25 |
0,27 |
0,29 |
0,29 |
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
1 |
0,24 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
0,36 |
|
|
|
Phần mềm số hóa |
Bản |
|
1 |
3,30 |
3,69 |
3,99 |
4,29 |
4,29 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,56 |
0,65 |
0,70 |
0,75 |
0,75 |
|
|
|
Điện |
kW |
|
|
22,90 |
26,00 |
27,90 |
29,80 |
29,80 |
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng số 19 và Bảng số 20 (Mục I, Chương I, Phần III).
Bảng số 30
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
Số hóa |
Chuyển hệ tọa độ |
|||||||
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/2000 |
1/5000 |
|||
|
1 |
Sổ ghi chép công tác |
Quyển |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
0,04 |
0,07 |
|
2 |
Băng dính phim |
Cuộn |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Giấy đóng gói thành quả |
Tờ |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
4 |
Giấy vẽ sơ đồ khu đo |
Tờ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Giấy can |
Mét |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
6 |
Giấy A4 (nội) |
Ram |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
7 |
Giấy A0 loại 100g/m2 |
Tờ |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
3,00 |
3,00 |
|
8 |
Mực in laser |
Hộp |
0,004 |
0,004 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
9 |
Đĩa CD (cơ số 2) |
Cái |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
10 |
Thuốc tẩy rửa |
Lít |
0,001 |
0,001 |
0,002 |
0,003 |
0,002 |
0,003 |
|
11 |
Mực in phun (4 màu) |
Hộp |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
|
12 |
Khăn mặt |
Cái |
0,05 |
0,05 |
0,07 |
0,10 |
0,05 |
0,10 |
|
13 |
Khăn lau máy |
Cái |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,03 |
0,01 |
0,03 |
|
14 |
Bản đồ gốc |
Tờ |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
15 |
Cồn công nghiệp |
Lít |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
16 |
Bóng đèn máy quét |
Cái |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
0,0001 |
|
17 |
Sổ giao ca |
Quyển |
0,05 |
0,05 |
0,07 |
0,1 |
0,01 |
0,02 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng số 40 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng số 06 và Bảng số 07 (Mục I, Chương I, Phần III).
IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
a) Đối soát thực địa
- Dụng cụ
Bảng số 31
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
6.72 |
10.08 |
15.12 |
30.24 |
45.36 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
6.72 |
10.08 |
15.12 |
30.24 |
45.36 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
|
4 |
Giầy |
Đôi |
12 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
|
7 |
Bi đông nhựa |
cái |
12 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
|
8 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
6.72 |
10.08 |
15.12 |
30.24 |
45.36 |
|
9 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
|
6.72 |
10.08 |
15.12 |
30.24 |
45.36 |
|
10 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
|
6.72 |
10.08 |
15.12 |
30.24 |
45.36 |
|
11 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
17.88 |
26.81 |
40.22 |
80.44 |
120.66 |
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 32
Bảng số 32
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
|
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,75 |
1,75 |
1,75 |
1,10 |
|
- Thiết bị
Không sử dụng thiết bị.
- Vật liệu
Bảng số 33
|
STT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
BĐĐC |
Tờ |
1,00 |
|
2 |
Bút chì màu |
Cái |
1,00 |
|
3 |
Giấy A4 |
Ram |
0,10 |
|
4 |
Giấy can |
Mét |
1,00 |
|
5 |
Tẩy chì |
Cái |
5,00 |
|
6 |
Kẹp giấy loại nhỏ |
Cái |
10,00 |
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ. b) Lưới đo vẽ
- Dụng cụ
Bảng số 34
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
2,64 |
0,72 |
0,62 |
1,49 |
2,98 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
2,64 |
0,72 |
0,62 |
1,49 |
2,98 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
4 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
5 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
6 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
7 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
7,04 |
1,92 |
1,66 |
3,97 |
7,94 |
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
|
0,03 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,04 |
|
10 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
|
4,40 |
1,20 |
1,04 |
2,48 |
4,96 |
|
11 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
|
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
12 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
2,20 |
0,60 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|
13 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
|
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
14 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
15 |
Eke |
Bộ |
24 |
|
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
16 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
|
1,10 |
0,30 |
0,26 |
0,62 |
1,24 |
|
17 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
2,93 |
0,80 |
0,69 |
1,65 |
3,30 |
|
18 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
3,30 |
0,90 |
0,78 |
1,86 |
3,72 |
|
19 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
|
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
20 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
|
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
21 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
2,20 |
0,60 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|
22 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
11,00 |
3,00 |
2,60 |
6,20 |
12,40 |
|
23 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
|
0,44 |
0,12 |
0,10 |
0,25 |
0,50 |
|
24 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
1,10 |
0,30 |
0,26 |
0,62 |
1,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng số 35:
Bảng số 35
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
|
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng số 34 và Bảng số 35 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Thiết bị
Bảng số 36
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
C/suất |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,79 |
0,99 |
1,32 |
1,78 |
2,24 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,79 |
0,99 |
1,32 |
1,78 |
2,24 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,07 |
0,08 |
0,11 |
0,15 |
0,19 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,20 |
0,24 |
0,32 |
0,44 |
0,56 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,22 |
0,27 |
0,36 |
0,49 |
0,62 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,22 |
0,27 |
0,36 |
0,49 |
0,62 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,05 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,06 |
0,06 |
0,09 |
0,12 |
0,15 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,19 |
0,25 |
0,31 |
0,39 |
0,55 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,19 |
0,25 |
0,31 |
0,39 |
0,55 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
0,04 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,06 |
0,08 |
0,09 |
0,10 |
0,12 |
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,49 |
0,56 |
0,74 |
0,82 |
0,82 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,49 |
0,56 |
0,74 |
0,82 |
0,82 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,04 |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
0,07 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,12 |
0,15 |
0,18 |
0,21 |
0,21 |
|
6 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
0,74 |
0,84 |
1,11 |
1,23 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
0,74 |
0,84 |
1,11 |
1,23 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
0,06 |
0,08 |
0,09 |
0,11 |
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,16 |
0,20 |
0,23 |
0,27 |
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng số 36 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Vật liệu
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng số 53. c) Đo vẽ chi tiết
- Dụng cụ
Bảng số 37
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
44,12 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
33,36 |
13,45 |
13,96 |
22,06 |
44,12 |
|
3 |
Balô |
Cái |
18 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
88,96 |
35,86 |
37,23 |
58,82 |
117,64 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
|
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
6,16 |
|
10 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
|
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
14 |
Eke |
Bộ |
24 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
15 |
Thước đo độ |
Cái |
24 |
|
11,12 |
4,48 |
4,66 |
6,16 |
12,32 |
|
16 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
17 |
Thước vải 50m |
Cái |
4 |
|
5,56 |
2,24 |
2,32 |
3,08 |
6,16 |
|
18 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
19 |
Thước thép 2m |
Cái |
6 |
|
1,39 |
0,57 |
0,58 |
0,77 |
1,54 |
|
20 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
21 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
2,78 |
1,12 |
1,16 |
1,54 |
3,08 |
|
22 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
|
16,68 |
6,72 |
6,98 |
9,23 |
18,46 |
|
23 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
|
0,28 |
0,11 |
0,12 |
0,15 |
0,30 |
|
24 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
1,39 |
0,57 |
0,58 |
0,77 |
1,54 |
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng số 38:
Bảng số 38
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
|
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,75 |
1,75 |
1,75 |
1,10 |
|
(2) Mức tại Bảng số 37 và Bảng số 38 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Thiết bị
Bảng số 39
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
C/suất |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
10,01 |
12,51 |
16,68 |
22,52 |
28,36 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,83 |
1,04 |
1,39 |
1,88 |
2,36 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
2,50 |
3,10 |
4,10 |
5,50 |
6,90 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,04 |
5,05 |
6,72 |
9,09 |
11,77 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,34 |
0,42 |
0,57 |
0,76 |
0,99 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
0,95 |
1,22 |
1,62 |
2,16 |
2,84 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
4,19 |
5,59 |
6,98 |
8,73 |
12,22 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,35 |
0,47 |
0,58 |
0,73 |
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
1,08 |
1,35 |
1,76 |
2,16 |
|
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
10,16 |
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
6,00 |
6,92 |
9,23 |
10,16 |
10,16 |
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,50 |
0,58 |
0,77 |
0,85 |
0,85 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
1,50 |
1,70 |
2,30 |
2,50 |
2,50 |
|
6 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
1 |
|
9,00 |
10,38 |
13,85 |
15,24 |
|
|
|
Vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,35 |
9,00 |
10,38 |
13,85 |
15,24 |
|
|
|
Sổ điện tử |
Sổ |
1 |
|
0,75 |
0,87 |
1,16 |
1,28 |
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
1,95 |
2,21 |
2,99 |
3,25 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng số 39 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Vật liệu
Bảng số 40
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
BĐĐC |
Tờ |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
|
0,68 |
0,33 |
0,20 |
0,11 |
0,28 |
|
4 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
|
0,09 |
0,07 |
0,05 |
0,04 |
0,10 |
|
5 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
|
0,51 |
0,25 |
0,15 |
0,08 |
0,20 |
|
6 |
Biên bản bàn giao thành quả |
Bộ |
|
0,06 |
0,04 |
0,35 |
0,24 |
0,60 |
|
7 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
8 |
Giấy can |
Mét |
|
0,17 |
0,17 |
0,10 |
0,08 |
0,20 |
|
9 |
Giấy A4 |
Ram |
|
1,36 |
1,33 |
0,05 |
0,06 |
0,15 |
|
10 |
Mực màu |
Tuýp |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
11 |
Số đo các loại |
Quyển |
|
1,02 |
0,50 |
0,50 |
0,33 |
0,83 |
|
12 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
0,10 |
|
13 |
Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm |
Cái |
|
10 |
10 |
8 |
10 |
25,00 |
|
14 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất |
Bộ |
|
0,54 |
0,33 |
0,40 |
0,67 |
1,68 |
Ghi chú:
Mức tại Bảng số 40 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
a) Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Mục III, Chương I, Phần III.
b) Lập bản vẽ BĐĐC
- Dụng cụ
Bảng số 41
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
(Ca/100 thửa) |
||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Balô |
Cái |
18 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
3 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
4 |
Quần áo Bhlđ |
Bộ |
9 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
5 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
6 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
6,74 |
3,87 |
4,18 |
5,86 |
11,72 |
|
7 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
|
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
8 |
Ống đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
9 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
10 |
Thước nhựa 60cm |
Cái |
24 |
|
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
1,04 |
|
11 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
1,04 |
|
12 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,57 |
0,39 |
0,41 |
0,52 |
1,04 |
|
13 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
24 |
|
0,06 |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
0,10 |
|
14 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,29 |
0,20 |
0,21 |
0,26 |
0,52 |
|
15 |
Máy ổn áp chung |
Cái |
60 |
|
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
2,06 |
|
16 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
|
4,57 |
3,14 |
3,29 |
4,13 |
8,26 |
|
17 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
|
3,43 |
2,35 |
2,47 |
3,10 |
6,20 |
|
18 |
USB flash |
Cái |
24 |
|
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
|
19 |
Đầu ghi CD 0,4kW |
Cái |
72 |
|
0,006 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
0,01 |
|
20 |
Đèn neon 0,04kW |
Bộ |
30 |
|
1,14 |
0,78 |
0,82 |
1,03 |
2,06 |
|
21 |
Điện |
kW |
|
|
0,03 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,04 |
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng số 41 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng số 42:
Bảng số 42
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
0,60 |
|
2 |
|
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
0,75 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,35 |
1,35 |
1,35 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,75 |
1,75 |
1,75 |
|
|
(2) Mức tại Bảng số 41 và Bảng số 42 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
- Thiết bị
Bảng số 43
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất |
Số lượng |
Định mức (Ca/100 thửa) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
|||||
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,78 |
3,02 |
3,43 |
4,00 |
4,57 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,004 |
0,005 |
0,006 |
0,007 |
0,008 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,74 |
0,80 |
0,91 |
1,07 |
1,22 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
21,92 |
23,72 |
27,02 |
31,43 |
35,93 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,13 |
2,21 |
2,35 |
2,54 |
2,77 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,57 |
0,59 |
0,63 |
0,68 |
0,74 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
16,81 |
17,41 |
18,52 |
20,02 |
21,83 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,20 |
2,33 |
2,47 |
2,63 |
2,96 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,002 |
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,006 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,59 |
0,62 |
0,66 |
0,70 |
0,79 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
17,31 |
18,41 |
19,41 |
20,72 |
21,93 |
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
2,64 |
2,77 |
3,10 |
3,23 |
3,23 |
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,003 |
0,004 |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
0,70 |
0,74 |
0,83 |
0,86 |
0,86 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
20,81 |
21,82 |
24,42 |
25,42 |
25,42 |
|
6 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
0,35 |
1 |
3,96 |
4,16 |
4,65 |
4,85 |
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW |
Cái |
|
|
0,006 |
0,008 |
0,010 |
0,013 |
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
2,20 |
1 |
1,05 |
1,11 |
1,25 |
1,29 |
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
31,22 |
32,77 |
36,64 |
38,14 |
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng số 43 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Vật liệu
Bảng số 44
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
|
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
2 |
Bản đồ ĐGHC |
Tờ |
|
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
|
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
4 |
Bảng tính toán |
Tờ |
|
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
3,00 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
|
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
|
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
7 |
Biên bản bàn giao |
Tờ |
|
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
|
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
1,50 |
|
9 |
Mực in laser |
Hộp |
|
0,30 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
10 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
|
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
11 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
12 |
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất |
Bộ |
|
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng số 44 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
c) Bổ sung Sổ mục kê
- Dụng cụ
Bảng số 45
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo blu |
Cái |
9 |
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
2 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
|
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
4 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
|
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
1,04 |
|
5 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
|
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
6 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
|
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
0,78 |
|
7 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
8 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
|
1,56 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
1,56 |
|
9 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
|
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
|
10 |
Quạt thông gió 40W |
Cái |
36 |
|
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
11 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
|
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
0,26 |
|
12 |
Đèn bàn 100W |
Bộ |
12 |
|
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
2,08 |
|
13 |
Điện |
kW |
|
|
2,90 |
2,90 |
2,90 |
2,90 |
2,90 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng số 45 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Thiết bị
Bảng số 46
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
1,56 |
|
2 |
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,42 |
|
3 |
Điện |
Kw |
|
|
12,30 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau; (2) Mức tại Bảng số 46 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Vật liệu
Bảng số 47
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
3,00 |
|
2 |
Bìa đóng sổ |
cái |
2,00 |
|
3 |
Biên bản bàn giao TQ |
Tờ |
4,00 |
|
4 |
Giấy A4 |
Ram |
0,30 |
|
5 |
Mực in laser |
Hộp |
0,06 |
|
6 |
Sổ mục kê |
Quyển |
0,05 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,01 |
|
8 |
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất |
Bộ |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau. (2) Mức tại Bảng số 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
- Dụng cụ
Bảng số 48
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo blu |
Cái |
9 |
|
1,97 |
2,54 |
3,53 |
4,76 |
9,52 |
|
2 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
1,97 |
2,54 |
3,53 |
4,76 |
9,52 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
|
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
4 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
|
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
5 |
Bàn vẽ kỹ thuật |
Cái |
60 |
|
0,73 |
0,93 |
1,26 |
1,70 |
3,40 |
|
6 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
|
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
7 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
60 |
|
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
8 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
|
1,46 |
1,86 |
2,51 |
3,40 |
6,80 |
|
9 |
Ổn áp (chung) 10A |
Cái |
60 |
|
1,10 |
1,40 |
1,88 |
2,55 |
5,10 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
|
0,37 |
0,47 |
0,63 |
0,85 |
1,70 |
|
11 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,08 |
|
12 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,08 |
|
13 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
|
0,18 |
0,23 |
0,31 |
0,43 |
0,86 |
|
14 |
Điện |
kW |
|
|
0,50 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
2,20 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng số 48 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Thiết bị
Bảng số 49
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
|
|
|
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
|
|
|
|
|
Điều hòa |
Cái |
|
|
|
|
|
Điện |
Kw |
|
|
|
|
2 |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,36 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,10 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
3,00 |
|
3 |
Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,41 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,11 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
3,40 |
|
4 |
Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,46 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,12 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
3,80 |
|
5 |
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,51 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,05 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,14 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
4,20 |
|
6 |
Bản đồ tỷ lệ 1/10000 |
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính PC |
Cái |
1 |
0,35 |
0,57 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
1 |
0,40 |
0,10 |
|
|
Điều hòa |
Cái |
1 |
2,20 |
0,19 |
|
|
Điện |
Kw |
|
|
4,25 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng số 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Vật liệu
Bảng số 50
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Biên bản bàn giao TQ |
Tờ |
|
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
2 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Giấy Kroky |
Tờ |
|
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Giấy A4 |
Ram |
|
0,30 |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
0,15 |
|
5 |
Mực in laser |
Hộp |
|
0,06 |
0,05 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
|
6 |
Giấy gói hàng |
Tờ |
|
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
8 |
Mực in plotter 4 màu |
Hộp |
|
0,01 |
0,003 |
0,002 |
0,001 |
0,001 |
|
9 |
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất |
Bộ |
|
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng số 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo bản đồ địa chính tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m² , tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m²).
2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m² , tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m² ).
3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m² (01ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m² ;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m² ;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m² ;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m² ;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m² đến 10.000m² ;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 01km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần III.
VI. CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo bản đồ địa chính (Mục V, Chương I, Phần III).
VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Mục V, Chương I, Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng (quy định tại Mục V, Chương I, Phần III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương 1, Phần III.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương I, Phần III.
3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).
a) Công tác chuẩn bị: ca/xã
Bảng 2.3
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
9 |
5,64 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
đôi |
12 |
5,64 |
|
3 |
Găng tay bạt |
đôi |
6 |
5,64 |
|
4 |
Mũ cứng |
cái |
12 |
5,64 |
|
5 |
Bi đông |
cái |
12 |
5,64 |
|
6 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
5,64 |
|
7 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
0,14 |
|
8 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
1,88 |
|
9 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
1,88 |
|
10 |
Nilon gói tài liệu 2m |
tấm |
9 |
1,88 |
|
11 |
Dập ghim |
cái |
12 |
0,02 |
|
12 |
Chuột vi tính |
cái |
12 |
0,72 |
Ghi chú:
Mức trong bảng 2.3 quy định cho công tác chuẩn bị ở loại khó khăn 2, mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức tại bảng 2.3.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa
- Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền: ca/km
Bảng 2.4
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Áo BHLĐ |
cái |
9 |
0,96 |
|
2 |
Thước nhựa 30cm |
cái |
6 |
0,04 |
|
3 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
0,04 |
|
4 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
0,48 |
|
5 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
0,48 |
|
6 |
Bàn làm việc |
cái |
72 |
0,96 |
|
7 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,96 |
|
8 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,24 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
cái |
36 |
0,16 |
|
10 |
Quạt thông gió 0,04kW |
cái |
36 |
0,16 |
|
11 |
Đèn neon 0,04kW |
bộ |
24 |
0,96 |
|
12 |
Máy hút bụi 2kW |
cái |
60 |
0,01 |
|
13 |
Bút vẽ kỹ thuật |
cái |
12 |
0,96 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
0,68 |
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 2.4 quy định cho chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tỷ lệ 1/10.000 loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức quy định tại bảng 2.4, mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,17 mức quy định tại bảng 2.4.
(2) Mức tại bảng 2.4 quy định cho chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại bảng 2.4; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại bảng 2.4.
- Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng: ca/km
Bảng 2.5
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
9 |
4,00 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
đôi |
12 |
4,00 |
|
3 |
Găng tay bạt |
đôi |
6 |
4,00 |
|
4 |
Mũ cứng |
cái |
12 |
4,00 |
|
5 |
Bi đông |
cái |
12 |
4,00 |
|
6 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
4,00 |
|
7 |
Thước nhựa 30cm |
cái |
6 |
0,12 |
|
8 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
0,12 |
|
9 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
0,80 |
|
10 |
Thước thép cuộn 50m |
cái |
36 |
0,12 |
|
11 |
Thước thép cuộn 3m |
cái |
9 |
0,12 |
|
12 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
0,80 |
|
13 |
Nilon gói tài liệu 2m |
tấm |
9 |
0,80 |
|
14 |
Địa bàn kỹ thuật |
cái |
36 |
0,12 |
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 2.5 quy định cho xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng 2.5; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng 2.5.
(2) Mức tại bảng 2.5 quy định cho xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng đối với trường hợp phải lập bản mô tả ranh giới sử dụng đất. Trường hợp không lập được bản mô tả ranh giới sử dụng đất thì được tính bằng 0,8 mức tại bảng 2.5.
- Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa: ca/km Tính bằng 0,42 mức quy định tại bảng 2.4.
c) Cắm mốc ranh giới
- Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc ranh giới: ca/điểm
Bảng 2.6
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
cái |
18 |
1,89 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
cái |
18 |
1,89 |
|
3 |
Ba lô |
cái |
18 |
3,79 |
|
4 |
Bi đông nhựa |
cái |
12 |
3,79 |
|
5 |
Bộ đồ nề |
bộ |
24 |
0,35 |
|
6 |
Bộ chữ, số khắc trên mốc |
bộ |
24 |
0,35 |
|
7 |
Cuốc bàn |
cái |
12 |
0,35 |
|
8 |
Cuốc chim |
cái |
24 |
0,35 |
|
9 |
Địa bàn kỹ thuật |
cái |
36 |
0,07 |
|
10 |
Găng tay bạt |
đôi |
6 |
3,79 |
|
11 |
Giầy cao cổ |
đôi |
12 |
3,79 |
|
12 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
cái |
48 |
0,95 |
|
13 |
Hòm đựng máy, dụng cụ |
cái |
48 |
0,95 |
|
14 |
Kìm cắt thép |
cái |
24 |
0,07 |
|
15 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
0,07 |
|
16 |
Mũ cứng |
cái |
12 |
3,79 |
|
17 |
Nilon gói tài liệu 2m |
tấm |
9 |
0,73 |
|
18 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
0,95 |
|
19 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
9 |
3,79 |
|
20 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
3,79 |
|
21 |
Thước thép cuộn 50m |
cái |
36 |
0,14 |
|
22 |
Thước thép cuộn 3m |
cái |
9 |
0,14 |
|
23 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
0,73 |
|
24 |
Xẻng |
cái |
12 |
0,35 |
|
25 |
Xô tôn đựng nước |
cái |
12 |
0,35 |
|
26 |
Búa đinh |
cái |
36 |
0,14 |
|
27 |
Bay xây |
cái |
24 |
0,35 |
|
28 |
Bàn xoa |
cái |
12 |
0,35 |
Ghi chú:
Mức tại bảng 2.6 quy định cho loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,77 mức quy định tại bảng 2.6; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng 2.6.
- Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới sử dụng đất: ca/điểm
Bảng 2.7
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Máy tính cầm tay casio |
cái |
36 |
0,01 |
|
2 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
cái |
48 |
0,10 |
|
3 |
Nilon gói tài liệu 1m |
tấm |
9 |
0,10 |
|
4 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
0,10 |
|
5 |
Áo BHLĐ |
cái |
9 |
0,19 |
|
6 |
Bàn làm việc |
cái |
72 |
0,19 |
|
7 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,19 |
|
8 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
48 |
0,05 |
|
9 |
Quạt thông gió 40W |
cái |
36 |
0,03 |
|
10 |
Quạt trần 100W |
cái |
60 |
0,03 |
|
11 |
Đèn neon 40W |
bộ |
30 |
0,19 |
|
12 |
USB (thẻ nhớ) |
cái |
12 |
0,02 |
|
13 |
Điện năng |
kw |
|
0,10 |
Ghi chú:
Mức như nhau cho các loại khó khăn.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
Bảng 2.8
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
9 |
0,99 |
|
2 |
Giầy cao cổ |
đôi |
12 |
0,99 |
|
3 |
Găng tay bạt |
đôi |
6 |
0,50 |
|
4 |
Mũ cứng |
cái |
12 |
0,99 |
|
5 |
Bi đông |
cái |
12 |
0,99 |
|
6 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
0,99 |
|
7 |
Máy tính tay |
cái |
36 |
0,03 |
|
8 |
Ống đựng bản đồ |
cái |
24 |
0,50 |
|
9 |
Thước thép cuộn 50m |
cái |
36 |
0,05 |
|
10 |
Túi đựng tài liệu |
cái |
12 |
0,50 |
|
11 |
Nilon gói tài liệu 2m |
tấm |
9 |
0,50 |
|
12 |
Địa bàn kỹ thuật |
cái |
36 |
0,03 |
|
13 |
Bàn làm việc |
cái |
72 |
0,03 |
|
14 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,03 |
|
15 |
Chuột vi tính |
cái |
12 |
0,03 |
|
16 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,05 |
|
17 |
Quạt trần 0,1 kW |
cái |
36 |
0,03 |
|
18 |
Quạt thông gió 0,04kW |
cái |
36 |
0,03 |
|
19 |
Đèn neon 0,04kW |
bộ |
24 |
0,20 |
|
20 |
Máy hút bụi 2kW |
cái |
60 |
0,01 |
|
21 |
Điện năng |
kW |
|
0,23 |
Ghi chú:
Mức tại bảng 2.8 tính cho lập bản mô tả đường ranh giới loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,81 mức quy định tại bảng 2.8; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,31 mức quy định tại bảng 2.8.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới: ca/đơn vị hành chính
Bảng 2.9
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Mức |
|
1 |
Áo BHLĐ |
cái |
12 |
30,39 |
|
2 |
Dép đi trong phòng |
đôi |
6 |
30,39 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
30,39 |
|
4 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
30,39 |
|
5 |
Tủ tài liệu |
cái |
60 |
7,60 |
|
6 |
Thước nhựa 30cm |
cái |
6 |
0,40 |
|
7 |
Bút xóa |
cái |
3 |
0,08 |
|
8 |
Bàn dập ghim |
cái |
12 |
0,08 |
|
9 |
Cặp tài liệu |
cái |
12 |
10,08 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
7,60 |
|
11 |
Quạt trần 0,1 kW |
cái |
36 |
5,08 |
|
12 |
Quạt thông gió 0,04kW |
cái |
36 |
5,08 |
|
13 |
Đèn neon 0,04kW |
bộ |
24 |
30,39 |
|
14 |
Máy hút bụi 2kW |
cái |
60 |
0,22 |
|
15 |
Máy hút ẩm 1,5kW |
cái |
60 |
1,90 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
43,82 |
Ghi chú:
Mức tại bảng 2.9 quy định cho lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới loại khó khăn 2; mức cho lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới loại khó khăn 1 tính bằng 0,84 mức quy định tại bảng 2.9; mức cho lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới loại khó khăn 3 tính bằng 1,22 mức quy định tại bảng 2.9;
a) Công tác chuẩn bị: ca/xã
Bảng 2.10
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C.suất |
KK1 |
KK2 |
|
|
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1 |
Máy vi tính |
bộ |
0,40 |
0,13 |
0,15 |
|
2 |
Máy in lazer A4 |
cái |
0,50 |
0,01 |
0,02 |
|
3 |
Máy photocopy |
cái |
1,50 |
0,04 |
0,04 |
|
4 |
Điều hòa |
cái |
2,20 |
0,80 |
0,94 |
|
5 |
Điện năng |
kW |
|
15,77 |
18,46 |
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa: ca/km
Bảng 2.11
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C.suất |
KK1 |
KK2 |
KK3 |
|
1 |
Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền |
|||||
|
|
Máy vi tính |
bộ |
0,40 |
0,06 |
0,07 |
0,08 |
|
|
Máy in phun A0 |
cái |
0,40 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
Đầu ghi CD |
cái |
0,04 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
Điều hòa |
cái |
2,20 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,42 |
0,64 |
0,68 |
|
2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng |
|||||
|
|
Ô tô 12 chỗ |
cái |
12lít/ 100km |
0,01 |
0,02 |
0,03 |
|
|
Xăng |
lít |
|
0,10 |
0,12 |
0,16 |
|
|
Dầu nhờn |
lít |
|
0,005 |
0,006 |
0,008 |
|
|
Máy toàn đạc điện tử |
bộ |
|
0,20 |
0,25 |
0,30 |
|
3 |
Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|||||
|
|
Máy vi tính |
bộ |
0,40 |
0,08 |
0,10 |
0,12 |
|
|
Máy in phun A0 |
cái |
0,40 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
Đầu ghi CD |
cái |
0,04 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
Điều hòa |
cái |
2,20 |
0,05 |
0,07 |
0,08 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,23 |
1,67 |
1,92 |
Ghi chú:
(1) Mức 1 tại bảng 2.11 quy định cho chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại bảng 2.11; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại bảng 2.11;
(2) Mức 2 tại bảng 2.11 quy định cho xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng đối với trường hợp phải lập bản mô tả ranh giới sử dụng đất. Trường hợp không lập được bản mô tả ranh giới sử dụng đất thì được tính bằng 0,8 mức 2 tại bảng 2.11.
(3) Mức 3 tại bảng 2.12 quy định cho Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại bảng 2.11; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại bảng 2.11;
c) Cắm mốc ranh giới: ca/điểm
Bảng 2.12
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C.suất |
KK1 |
KK2 |
KK3 |
|
1 |
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc |
|||||
|
|
Ô tô 12 chỗ |
cái |
|
0,19 |
0,28 |
0,42 |
|
|
Xăng |
lít |
|
0,67 |
1,01 |
1,51 |
|
|
Dầu nhờn |
lít |
|
0,04 |
0,05 |
0,08 |
|
|
Máy TĐĐT |
bộ |
|
0,41 |
0,58 |
0,77 |
|
2 |
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ranh giới |
|||||
|
|
Điều hòa |
cái |
2,20 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
|
Điện |
kW |
|
0,55 |
0,55 |
0,55 |
d) Lập bản mô tả đường ranh giới sử dụng đất: ca/km
Bảng 2.13
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C.suất |
KK1 |
KK2 |
KK3 |
|
1 |
Máy vi tính |
bộ |
0,40 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
|
2 |
Máy in lazer A4 |
cái |
0,50 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Máy photocopy |
cái |
1,50 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
4 |
Điều hòa |
cái |
2,20 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
5 |
Điện năng |
kW |
|
0,42 |
0,45 |
0,45 |
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới
Bảng 2.14
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
C.suất |
KK1 |
KK2 |
|
1 |
Máy photocopy |
cái |
1,50 |
0,16 |
0,16 |
|
2 |
Điều hòa |
cái |
2,20 |
1,60 |
1,60 |
|
3 |
Máy vi tính |
bộ |
0,40 |
4,80 |
4,80 |
|
4 |
Máy in lazer A4 |
cái |
0,40 |
0,48 |
0,48 |
|
5 |
Đầu ghi CD |
cái |
0,40 |
0,08 |
0,08 |
|
6 |
Ô tô 4 chỗ |
cái |
|
0,40 |
0,40 |
|
7 |
Xăng |
lít |
|
1,60 |
1,60 |
|
8 |
Dầu nhờn |
lít |
|
0,08 |
0,08 |
|
9 |
Điện năng |
kW |
|
49,33 |
49,33 |
|
|
|
|
|
|
|
a) Công tác chuẩn bị: tính cho 01 xã
Bảng 2.15
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Giấy A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Mực photocopy |
hộp |
0,03 |
|
3 |
Ghim dập |
hộp |
0,01 |
|
4 |
Ghim vòng |
hộp |
0,30 |
|
5 |
Bút nhớ dòng |
cái |
0,10 |
|
6 |
Sổ ghi chép |
quyển |
0,05 |
|
7 |
Cặp tài liệu |
cái |
2,00 |
Ghi chú: Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa: tính cho 01 km
Bảng 2.16
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Giấy A4 |
ram |
0,01 |
|
2 |
Mực đen |
lọ |
0,01 |
|
3 |
Mực vẽ các màu |
hộp |
0,01 |
|
4 |
Giấy đóng gói |
tờ |
0,10 |
|
5 |
Sổ ghi chép |
quyển |
0,01 |
|
6 |
Mực in phun (4 màu) |
hộp |
0,001 |
|
7 |
Giấy A0 |
tờ |
0,10 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tính bằng 0,18 mức tại bảng 2.16; mức cho công việc xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng tính bằng 0,75 mức tại bảng 2.16; mức cho công việc Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa tính bằng 0,07 mức tại bảng 2.16;
(2) Mức chuyển vẽ đường ranh giới cho tỷ lệ bản đồ nền khác nhau tính như nhau. (3) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
c) Cắm mốc ranh giới
- Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc ranh giới: tính cho 01 điểm (01 mốc) Bảng 2.17
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Giấy đóng gói |
tờ |
1,40 |
|
2 |
Sổ ghi chép |
quyển |
0,01 |
|
3 |
Xi măng |
kg |
10,85 |
|
4 |
Cát vàng |
m3 |
0,02 |
|
5 |
Đá dăm |
m3 |
0,03 |
|
6 |
Sắt F6 |
kg |
1,40 |
|
7 |
Sắt buộc |
kg |
0,04 |
|
8 |
Gỗ cốp pha (khuôn mốc) |
m² |
0,70 |
Ghi chú:
Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
- Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới: tính cho 01 điểm (01 mốc)
Bảng 2.18
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Bản đồ địa hình |
tờ |
0,10 |
|
2 |
Bảng ghi kết quả |
tờ |
0,05 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
quyển |
0,01 |
|
4 |
Biên bản bàn giao kết quả |
tờ |
0,15 |
|
5 |
Băng dính loại vừa |
cuộn |
0,01 |
Ghi chú:
Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất: tính cho 01 km
Bảng 2.19
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Giấy A4 |
ram |
0,01 |
|
2 |
Mực đen |
lọ |
0,01 |
|
3 |
Mực vẽ các màu |
hộp |
0,01 |
|
4 |
Giấy đóng gói |
tờ |
0,10 |
|
5 |
Sổ ghi chép |
quyển |
0,01 |
|
6 |
Mực in phun (4 màu) |
hộp |
0,001 |
|
7 |
Giấy A0 |
tờ |
0,10 |
Ghi chú:
(1) Mức chuyển vẽ đường ranh giới cho tỷ lệ bản đồ nền khác nhau tính như nhau.
(2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới
Bảng 2.20
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Băng dính to |
cuộn |
0,08 |
|
2 |
Băng dính nhỏ |
cuộn |
0,16 |
|
3 |
Giấy A4 |
ram |
0,08 |
|
4 |
Mực photocopy |
hộp |
0,02 |
|
5 |
Mực in laze |
hộp |
0,001 |
|
6 |
Bìa đóng sổ |
tờ |
1,60 |
|
7 |
Giấy đóng gói |
tờ |
0,80 |
|
8 |
Đĩa CD |
cái |
0,80 |
Ghi chú:
Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI; LẬP HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025
của UBND tỉnh Sơn La)
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều người sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã);
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều người sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường);
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng cá nhân);
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với người sử dụng đất là các tổ chức, cá nhân tại xã sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với người sử dụng đất là các tổ chức, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng người sử dụng đất là cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);
h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng người sử dụng đất là tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);
i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng người sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);
k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất, hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm:
a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
- Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
+ Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức
b) Định mức vật tư và thiết bị:
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
+ Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;
+ Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ Tài chính.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.
- Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.
KK1: Các xã vùng trung du.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV.
KK3: Các xã miền núi, biên giới; các xã đặc biệt khó khăn; các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I.
Bảng số 01
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã |
|
|
|
|
|
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
16,000 |
|
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN |
Cuộc |
1KS3 |
1-3 |
2,500 |
|
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,100 |
|
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,100 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,107 |
|
|
4 |
Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến khu dân cư (nếu có) hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,206 |
|
|
2 |
0,250 |
|
||||
|
3 |
0,300 |
|
||||
|
5 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,003 |
|
|
6 |
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-3 |
0,013 |
|
|
7 |
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,015 |
|
|
7.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,010 |
|
|
8 |
Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-3 |
0,050 |
|
|
9 |
Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
10 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp, căn cứ pháp lý; thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện hoặc không có nhu cầu cấp GCN) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,200 |
|
|
11 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
|
11.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
12 |
Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,030 |
|
|
12.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,040 |
|
|
13 |
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện |
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,040 |
|
|
13.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,030 |
|
|
14 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,030 |
|
|
15 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
1-3 |
0,200 |
|
|
16 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
16.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
16.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,100 |
|
|
17 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,040 |
|
|
18 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
19 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,033 |
|
|
20 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
20.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
20.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,016 |
|
|
20.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,008 |
|
|
20.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,004 |
|
|
20.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-3 |
0,010 |
|
|
21 |
Nhận HSĐC để quản lý và khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), nhận và trao thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không cấp GCN), trao GCN cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí cấp GCN. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,070 |
|
|
22 |
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh (01 bộ) |
Bộ/xã |
1KS2 |
1-3 |
8,000 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
1-3 |
300,00 |
|
|
1.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
1-3 |
0,010 |
|
|
2 |
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
1-3 |
0,025 |
|
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
1-3 |
2,000 |
|
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/xã |
1KS4 |
1-3 |
8,000 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 01. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 01. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 01.
(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 18, 20, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 01.
Đối với các thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ thì mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 01.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng số 01. Đối với các thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ thì mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 50% quy định tại mục (2).
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng số 01.
(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 01.
(7) Đơn vị tính tại Bảng số 01 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(8) Đơn vị tính tại Bảng số 01 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I.
KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt.
Bảng số 02
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn phường |
|
|
|
|
|
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2-5 |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
2-5 |
16,000 |
|
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN |
Cuộc |
1KS3 |
2-5 |
2,500 |
|
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,150 |
|
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,100 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,200 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,107 |
|
|
4 |
Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến khu dân cư (nếu có) hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2 |
0,600 |
|
|
3 |
0,700 |
|
||||
|
4 |
0,748 |
|
||||
|
5 |
0,778 |
|
||||
|
5 |
Nhập ý kiến xác nhận của phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,003 |
|
|
6 |
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
1KTV4 |
2-5 |
0,015 |
|
|
7 |
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,015 |
|
|
7.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,010 |
|
|
8 |
Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,200 |
|
|
9 |
Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
10 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp, căn cứ pháp lý; thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện hoặc không có nhu cầu cấp GCN) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,200 |
|
|
11 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,040 |
|
|
11.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,080 |
|
|
12 |
Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,050 |
|
|
12.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,060 |
|
|
13 |
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện |
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,060 |
|
|
13.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
14 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,030 |
|
|
15 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
2-5 |
0,200 |
|
|
16 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
16.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
16.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-5 |
0,100 |
|
|
17 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,040 |
|
|
18 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
19 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,033 |
|
|
20 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin |
|
|
|
|
|
|
20.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
20.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,016 |
|
|
20.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,008 |
|
|
20.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,004 |
|
|
20.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
2-5 |
0,010 |
|
|
21 |
Nhận HSĐC để quản lý và khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), nhận và trao thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không cấp GCN), trao GCN cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí cấp GCN. |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,070 |
|
|
22 |
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh |
Bộ/ Phường |
1KS2 |
2-5 |
8,000 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-5 |
300,00 |
|
|
1.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
2-5 |
0,010 |
|
|
2 |
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
2-5 |
0,025 |
|
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-5 |
2,000 |
|
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ /Phường |
1KS4 |
2-5 |
8,000 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 02. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 02. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.
(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 18, 20, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.
Đối với các thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ thì mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 02.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng số 02.
Đối với các thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ thì mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 50% quy định tại mục (2).
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng số 02.
(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.
(7) Đơn vị tính tại Bảng số 02 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(8) Đơn vị tính tại Bảng số 02 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và Mục II, Phần II.
Bảng số 03
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
|
||||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
|
||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
||||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
||
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,190 |
|
|
||
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
1,130 |
|
|
||
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
||
|
4 |
Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến khu dân cư (nếu có) hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,900 |
0,900 |
1,170 |
|
|
||
|
2 |
0,990 |
0,990 |
1,287 |
|
|
||||||
|
3 |
1,089 |
1,089 |
1,416 |
|
|
||||||
|
4 |
1,198 |
1,198 |
1,557 |
|
|
||||||
|
5 |
1,312 |
1,312 |
1,706 |
|
|
||||||
|
5 |
Nhập ý kiến xác nhận của xã, phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
|
||
|
6 |
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
1KTV4 |
1-5 |
0,060 |
0,060 |
0,078 |
|
|
||
|
7 |
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
||
|
7.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,195 |
|
|
||
|
8 |
Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
||
|
9 |
Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,000 |
0,400 |
0,520 |
|
|
||
|
10 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp, căn cứ pháp lý; thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện hoặc không có nhu cầu cấp GCN) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|||
|
11 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
11.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
|||
|
11.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|||
|
12 |
Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
12.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
|||
|
12.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|||
|
13 |
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện. |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
13.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|||
|
13.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
|||
|
14 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,030 |
0,030 |
0,030 |
|
|||
|
15 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hợp đồng |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,000 |
0,200 |
|
|||
|
16 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
16.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|||
|
16.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|||
|
17 |
Lập hồ sơ trình ký GCN |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,300 |
0,300 |
0,390 |
|
|||
|
18 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,170 |
0,170 |
0,221 |
|
|||
|
19 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|||
|
20 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
20.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
20.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,016 |
0,016 |
0,020 |
|
|||
|
20.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,010 |
|
|||
|
20.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
|||
|
20.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,013 |
|
|||
|
21 |
Nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), nhận và trao thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không cấp GCN), trao GCN cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí cấp GCN. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,400 |
0,400 |
0,460 |
|
|||
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp tỉnh |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|||
|
2 |
Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 03.
(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 03.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng số 03.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường; Mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 03.
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và Mục II, Phần II.
Bảng số 04
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
|||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,190 |
|
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
|
4 |
Kiểm tra hồ sơ, gửi và nhận phiếu xin ý kiến cơ quan quản lý về tài sản (nếu cần xác minh thêm thông tin), trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Kiểm tra tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS 2) |
1-5 |
1,000 |
1,000 |
1,300 |
|
|
|
4.2 |
Kiểm tra xác minh thực địa với hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN, xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp chưa có xác nhận của cơ quan có tư cách pháp nhân hành nghề về đo đạc, xây dựng |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,300 |
|
|
|
2 |
1,100 |
1,100 |
1,430 |
|
|||||
|
3 |
1,210 |
1,210 |
1,573 |
|
|||||
|
4 |
1,331 |
1,330 |
1,730 |
|
|||||
|
5 |
1,460 |
1,460 |
1,900 |
|
|||||
|
4.3 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
|
|
4.4 |
Lập, gửi và nhận phiếu xin ý kiến cơ quan quản lý về tài sản (nếu cần xác minh thêm thông tin) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,000 |
1,000 |
1,300 |
|
|
|
4.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến liên thông |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,000 |
1,000 |
1,300 |
|
|
|
4.5 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Thửa |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|
|
4.5.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Thửa |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,000 |
0,200 |
|
|
|
5 |
Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,250 |
0,250 |
0,325 |
|
|
|
5.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
|
6 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|
|
7 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,000 |
0,200 |
|
|
|
8 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
|
8.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|
|
9 |
Lập hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
|
10 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cơ quan quản lý tài sản (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,470 |
0,470 |
0,611 |
|
|
|
11 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|
|
12 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,016 |
0,016 |
0,020 |
|
|
|
12.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,010 |
|
|
|
12.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
|
|
12.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,013 |
|
|
|
13 |
Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
|
|
2 |
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
|
III |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,040 |
0,040 |
0,052 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng số 04.
(3) Trường hợp kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng số 04.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), xã, phường của Bảng số 04.
(5) Định mức đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với người sử dụng đất là tổ chức tại Bảng số 04 áp dụng với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp tỉnh.
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp xã thì nội dung công việc, định mức thực hiện tại địa bàn xã, phường áp dụng đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh (I) và các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh áp dụng nội dung công việc, định mức tại Mục 1 nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường (III) của Bảng số 04.
V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI XÃ
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I, Phần II.
Bảng số 05
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã |
|
|
|
|
|
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
1-3 |
16,000 |
|
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN |
Cuộc |
1KS3 |
1-3 |
2,500 |
|
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,107 |
|
|
4 |
Kiểm tra xác định trường hợp biến động ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1 |
0,125 |
|
|
2 |
0,200 |
|
||||
|
3 |
0,250 |
|
||||
|
5 |
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,015 |
|
|
5.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,010 |
|
|
6 |
Nhập ý kiến xác nhận của xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,003 |
|
|
7 |
Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN về Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) để xét duyệt điều kiện cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,005 |
|
|
7.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,004 |
|
|
8 |
Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
9 |
Nhận HSĐC để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai). |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai). |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ xã chuyển đến |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
2 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN và căn cứ pháp lý |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,100 |
|
|
3 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,006 |
|
|
4 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,025 |
|
|
4.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
5 |
Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,030 |
|
|
5.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,040 |
|
|
6 |
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Theo hình thức trực tiếp (gửi về xã để thông báo cho người sử dụng đất) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,040 |
|
|
6.2 |
Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,030 |
|
|
7 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-3 |
0,033 |
|
|
8 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-3 |
0,200 |
|
|
9 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-3 |
0,100 |
|
|
10 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,040 |
|
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản |
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
11.2 |
Nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,050 |
|
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS2 |
1-3 |
0,033 |
|
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
13.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,016 |
|
|
13.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,008 |
|
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-3 |
0,004 |
|
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-3 |
0,010 |
|
|
14 |
Chuyển GCN đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-3 |
0,020 |
|
|
15 |
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã (01 bộ) |
Bộ/xã |
1KS2 |
1-3 |
8,000 |
|
|
III |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN |
Bộ/ đĩa |
1KS4 |
1-3 |
300,00 |
|
|
1.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
1-3 |
0,010 |
|
|
2 |
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
1-3 |
0,025 |
|
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê |
Bộ/ đĩa |
1KS4 |
1-3 |
2,000 |
|
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), xã để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ/xã |
1KS4 |
1-3 |
8,000 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 05. Trường hợp đăng ký đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 05. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3, 4 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai); Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 05.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) Bảng 05 được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN hoặc chưa đủ điều kiện cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng số 05.
(6) Đơn vị tính tại Bảng 05 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(7) Đơn vị tính tại Bảng 05 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục II, Phần II.
Bảng số 06
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn phường |
|
|
|
|
|
|
1 |
Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị địa điểm đăng ký |
Điểm |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2-5 |
2,000 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) |
Bộ tài liệu |
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) |
2-5 |
16,000 |
|
|
1.3 |
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN |
Cuộc |
1KS3 |
2-5 |
2,500 |
|
|
1.4 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
1.4.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,025 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,107 |
|
|
4 |
Kiểm tra xác định trường hợp biến động ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
2 |
0,250 |
|
|
3 |
0,300 |
|
||||
|
4 |
0,250 |
|
||||
|
5 |
0,300 |
|
||||
|
5 |
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,015 |
|
|
5.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,010 |
|
|
6 |
Nhập ý kiến xác nhận của phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,003 |
|
|
7 |
Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN về Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) để xét duyệt điều kiện cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,005 |
|
|
7.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,004 |
|
|
8 |
Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
9 |
Nhận HSĐC khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai). |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,025 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
2 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN và căn cứ pháp lý |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,100 |
|
|
3 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,006 |
|
|
4 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,025 |
|
|
4.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
5 |
Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), nhận thông báo nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,030 |
|
|
5.2 |
Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,040 |
|
|
6 |
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Theo hình thức trực tiếp (gửi về phường để thông báo cho người sử dụng đất) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,040 |
|
|
6.2 |
Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,030 |
|
|
7 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,033 |
|
|
8 |
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) |
Hồ sơ |
1KS3 |
2-5 |
0,200 |
|
|
9 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
2-5 |
0,100 |
|
|
10 |
Lập hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,040 |
|
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản |
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
11.2 |
Nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,050 |
|
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
2-5 |
0,033 |
|
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
13.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,016 |
|
|
13.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,008 |
|
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
2-5 |
0,004 |
|
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
2-5 |
0,010 |
|
|
14 |
Chuyển GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
2-5 |
0,020 |
|
|
15 |
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về phường (01 bộ) |
Bộ /Phường |
1KS2 |
2-5 |
8,000 |
|
|
III |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-5 |
300,00 |
|
|
1.2 |
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử |
Thửa |
1KS4 |
2-5 |
0,010 |
|
|
2 |
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Bản đồ địa chính |
Tờ |
1KS4 |
2-5 |
0,025 |
|
|
2.2 |
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê |
Bộ/đĩa |
1KS4 |
2-5 |
2,000 |
|
|
3 |
Bàn giao HSĐC cho Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), phường để quản lý và khai thác sử dụng |
Bộ /Phường |
1KS4 |
2-5 |
8,000 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 06. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng số 06. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai); Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 06.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) Bảng 06 được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN hoặc chưa đủ điều kiện cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng số 06.
(6) Đơn vị tính tại Bảng số 06 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(7) Đơn vị tính tại Bảng số 06 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Phần II.
Bảng số 07
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,150 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
4 |
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN, căn cứ pháp lý; niêm yết công khai thông báo các trường hợp mất GCN |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
5 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
|
6 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
|
6.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|
7 |
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,107 |
|
|
8 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
8.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|
9 |
Trích sao số liệu địa chính, dự thảo quyết định hủy GCN bị mất, lập và gửi tờ trình đề nghị hủy GCN cũ và cấp lại GCN mới kèm theo hồ sơ đề nghị đăng ký cấp GCN đến cơ quan có thẩm quyền, lập sổ theo dõi hồ sơ |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,400 |
0,400 |
0,520 |
|
|
10 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc, gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho xã, phường |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,370 |
0,370 |
0,444 |
|
|
11 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,160 |
0,160 |
0,160 |
|
|
11.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
|
11.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,004 |
|
|
11.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
|
12 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
|
13 |
Nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC của xã, phường |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,020 |
0,020 |
0,026 |
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) của Bảng số 07.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN riêng lẻ lần đầu.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 4 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) Bảng số 07 được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 07.
(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục IX, Phần II.
VIII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TỔ CHỨC
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Phần II.
Bảng số 08
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức |
Ghi chú |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,250 |
0,250 |
0,325 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất quản lý kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
4 |
Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với hồ sơ gốc; niêm yết công khai thông báo các trường hợp mất GCN. |
Hồ sơ |
1KS4 |
1-5 |
1,000 |
1,000 |
1,300 |
|
|
5 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
|
6 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
|
6.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|
7 |
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
8 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
8.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|
9 |
Trích sao số liệu địa chính, dự thảo quyết định hủy GCN bị mất, lập và gửi tờ trình đề nghị hủy GCN cũ và cấp lại GCN mới kèm theo hồ sơ đề nghị cấp GCN đến cơ quan có thẩm quyền, lập sổ theo dõi hồ sơ |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
10 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc, gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho xã, phường |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,490 |
0,490 |
0,637 |
|
|
11 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,016 |
0,016 |
0,016 |
|
|
11.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
|
11.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,004 |
|
|
11.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
|
12 |
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
|
13 |
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,050 |
0,065 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,020 |
0,020 |
0,026 |
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 08.
(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục X, Phần II.
IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Phần II.
Bảng số 09
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức (công nhóm/ĐVT) |
Ghi chú |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
|
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,195 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,250 |
0,250 |
0,325 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
4 |
Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp lý nội dung kê khai so với hiện trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc; kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết, ghi ý kiến vào hồ sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp biến động về tài sản chưa có xác nhận của pháp nhân hành nghề đo đạc, xây dựng và lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản nếu cần thiết |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) |
1-5 |
0,600 |
0,900 |
1,060 |
|
|
5 |
Nhập ý kiến nội dung xác nhận của xã, phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
|
6 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
|
6.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|
7 |
Lập và gửi phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
8 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,030 |
0,171 |
0,235 |
|
|
9 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|
9.3 |
Chỉnh lý GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp theo quy định |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
10 |
Lập hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,400 |
0,400 |
0,520 |
|
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập thông tin vào Sổ cấp giấy (đối với trường hợp phải cấp GCN); chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho xã, phường; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,370 |
0,370 |
0,444 |
|
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,016 |
0,016 |
0,020 |
|
|
13.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,010 |
|
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Địa bàn xã, phường nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng số 09. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng số 10 sau đây:
Bảng số 10
|
Sô TT |
Loại biến động |
Các bước công việc được áp dụng của Bảng 09 |
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 5, 8, 12 của Bảng số 09 |
|
1 |
Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,478 |
|
2 |
Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,435 |
|
3 |
Thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,130 |
|
4 |
Trường hợp đo đạc lại thửa đất mà có thay đổi diện tích, số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ |
Mục 8, 11 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,391 |
|
5 |
Thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
Mục 8, 11 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,152 |
|
6 |
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,391 |
|
7 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,152 |
|
8 |
Chuyển đổi quyền sử dụng đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
9 |
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
10 |
Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
11 |
Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
12 |
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,370 |
|
13 |
Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,348 |
|
14 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận xử lý nợ thế chấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,370 |
|
15 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
16 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
17 |
Chuyển quyền sử dụng cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
18 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
19 |
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, nhân thân hoặc địa chỉ |
Mục 1, 2, 3, 4, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,174 |
|
20 |
Chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ gia đình cá nhân đó mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,326 |
|
21 |
Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,239 |
|
22 |
Chuyển mục đích sử dụng toàn bộ thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,478 |
|
23 |
Gia hạn sử dụng đất (kể cả trường hợp tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân) |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,239 |
|
24 |
Chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang hình thức giao đất có thu tiền hay thuê đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,304 |
|
25 |
Thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên GCN hoặc đã thể hiện trong cơ sở dữ liệu |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,565 |
|
26 |
Có thay đổi đối với những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,315 |
|
27 |
Phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính và trên GCN |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,130 |
|
28 |
Thu hồi quyền sử dụng đất |
Mục 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,239 |
|
29 |
Ghi nợ và xóa nợ về nghĩa vụ tài chính |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường |
0,315 |
X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TỔ CHỨC
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Phần II.
Bảng số 11
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Mức KK |
Định mức |
Ghi chú |
||
|
ĐM Đất |
ĐM TS |
ĐM Đất+TS |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
||
|
I |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Theo hình thức trực tiếp |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
1.2 |
Theo hình thức trực tuyến |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,150 |
0,150 |
0,195 |
|
|
2 |
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,300 |
0,300 |
0,390 |
|
|
3 |
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,107 |
0,033 |
0,167 |
|
|
4 |
Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp lý nội dung kê khai so với hiện trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc; kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết, ghi ý kiến vào hồ sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp biến động về tài sản chưa có xác nhận của pháp nhân hành nghề đo đạc, xây dựng và lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản nếu cần thiết |
Hồ sơ |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
1-5 |
2,000 |
2,000 |
2,600 |
|
|
5 |
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
|
6 |
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Trích lục trên bản đồ dạng số |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,050 |
0,000 |
0,050 |
|
|
6.2 |
Trích lục trên bản đồ dạng giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,000 |
0,100 |
|
|
7 |
Lập và gửi phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,200 |
0,200 |
0,260 |
|
|
8 |
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|
9 |
In GCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
9.2 |
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,150 |
0,200 |
0,200 |
|
|
9.3 |
Chỉnh lý GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp theo quy định |
GCN |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,100 |
|
|
10 |
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,500 |
0,500 |
0,650 |
|
|
11 |
Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập thông tin vào Sổ cấp giấy (đối với trường hợp phải cấp GCN); chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho xã, phường; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc |
Hồ sơ |
1KS3 |
1-5 |
0,670 |
0,670 |
0,834 |
|
|
12 |
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN |
Thửa |
1KS3 |
1-5 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
|
|
13 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1.1 |
Quét trang A3 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,016 |
0,016 |
0,020 |
|
|
13.1.2 |
Quét trang A4 |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,008 |
0,008 |
0,010 |
|
|
13.2 |
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF |
Trang |
1KS1 |
1-5 |
0,004 |
0,004 |
0,005 |
|
|
13.3 |
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
1-5 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
|
|
II |
Các nội dung thực hiện ở địa bàn xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Địa bàn xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC |
Hồ sơ |
1KS2 |
1-5 |
0,100 |
0,100 |
0,130 |
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 11. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng số 12 sau đây:
Bảng số 12
|
Số TT |
Loại biến động |
Các bước công việc được áp dụng của Bảng 11 |
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 5, 8, 12 của Bảng 11 |
|
1 |
Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
2 |
Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,435 |
|
3 |
Thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,130 |
|
4 |
Trường hợp đo đạc lại thửa đất mà có thay đổi diện tích, số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ |
Mục 8, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,391 |
|
5 |
Thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; |
Mục 8, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,152 |
|
6 |
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (trừ trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế), tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,391 |
|
7 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,152 |
|
8 |
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
9 |
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,370 |
|
10 |
Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,348 |
|
11 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận xử lý nợ thế chấp |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,370 |
|
12 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
13 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
14 |
Chuyển quyền sử dụng cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
15 |
Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
16 |
Trường hợp chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,326 |
|
17 |
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân hoặc địa chỉ |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,174 |
|
18 |
Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,348 |
|
19 |
Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
20 |
Chuyển mục đích sử dụng toàn bộ thửa đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,478 |
|
21 |
Gia hạn sử dụng đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
|
22 |
Chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang hình thức giao đất có thu tiền hay thuê đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,304 |
|
23 |
Thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên GCN hoặc đã thể hiện trong cơ sở dữ liệu |
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,565 |
|
24 |
Có thay đổi đối với những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực tỉnh |
0,315 |
|
25 |
Phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính và trên GCN |
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực tỉnh |
0,130 |
|
26 |
Thu hồi quyền sử dụng đất |
Mục 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh |
0,239 |
1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
Bảng số 13
|
Số TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
2 |
Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
2.1 |
Trích lục từ hồ sơ địa chính số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
2.2 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
|
3 |
Trích sao thông tin địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính số |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,050 |
|
3.2 |
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy |
Hồ sơ |
1KS2 |
0,100 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng số 13;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng số 13;
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng số 13.
Bảng số 13
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,155 |
0,145 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
1,671 |
0,145 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1,671 |
0,145 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
1,155 |
0,145 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,074 |
0,002 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,015 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,004 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,147 |
0,004 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,049 |
0,002 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,025 |
0,001 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
1,671 |
0,145 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
1,671 |
0,145 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,047 |
0,000 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,809 |
0,102 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
1,671 |
0,145 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
1,181 |
0,128 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng số 14:
Bảng số 14
|
KK |
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
1 |
1,85 |
1,00 |
|
2 |
1,90 |
1,00 |
|
3 |
2,00 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 13 và Bảng số 14.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng số 13 và Bảng số 14.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 13 và Bảng số 14.
Bảng số 15
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,261 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,027 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,077 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,025 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,997 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,129 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,003 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,008 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,038 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,003 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,001 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,166 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 15 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 15.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại Bảng số 15.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 15.
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,019 |
0,002 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,008 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,012 |
0,002 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,002 |
0,001 |
|
5 |
Mực máy photocopy A3 |
Hộp |
0,002 |
0,003 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
0,001 |
0,001 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
1,000 |
|
|
8 |
GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,011 |
0,002 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,009 |
0,010 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,013 |
0,002 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,030 |
0,004 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
16 |
Bìa sổ A3 |
Cặp |
|
0,024 |
|
17 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,002 |
0,004 |
|
18 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1,000 |
|
|
19 |
Mực in cho máy Plotter |
Hộp |
0,001 |
0,001 |
|
20 |
Giấy in bản đồ Ao |
Tờ |
0,023 |
0,068 |
|
21 |
Mực photocoppy A0 |
Hộp |
0,001 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 16.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng số 16.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 16.
Bảng số 17
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,667 |
0,168 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
2,516 |
0,168 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
2,516 |
0,168 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
1,651 |
0,168 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,159 |
0,003 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,031 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,007 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,036 |
0,005 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,105 |
0,002 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,050 |
0,001 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
2,516 |
0,168 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
2,516 |
0,168 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,106 |
0,002 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,985 |
0,084 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
2,516 |
0,168 |
|
16 |
Điện năng |
Kw |
|
1,593 |
0,121 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng số 18:
Bảng số 18
|
KK |
Tại địa bàn Phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
2 |
1,90 |
1,00 |
|
3 |
2,00 |
1,00 |
|
4 |
2,10 |
1,00 |
|
5 |
2,20 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 17 và Bảng số 18.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng số 17 và Bảng số 18.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 17 và Bảng số 18.
(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường.
Bảng số 19
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn phường |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,313 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,033 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,139 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,049 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
4,575 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,141 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,003 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,018 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,064 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,006 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,002 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,758 |
|
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 19.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng số 19.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 19.
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường.
Bảng số 20
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn phường |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,025 |
0,003 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,012 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,017 |
0,003 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,006 |
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,007 |
0,002 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
0,002 |
0,001 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
1,000 |
|
|
8 |
GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,013 |
0,003 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,012 |
0,017 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,012 |
0,003 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,085 |
0,005 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,011 |
0,001 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,011 |
0,001 |
|
16 |
Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp) |
Cặp |
|
0,094 |
|
17 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,018 |
0,003 |
|
18 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1,000 |
|
|
19 |
Mực in cho máy Plooter |
Hộp |
|
0,001 |
|
20 |
Giấy in bản đồ A0 |
Tờ |
0,030 |
0,090 |
|
21 |
Mực photocopy A0 |
Hộp |
0,001 |
|
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 20.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng số 20.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 20.
III. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐƠN LẺ TỪNG NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Bảng số 21
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (Ca/hồ sơ) |
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
2,740 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
3,140 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
3,140 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
2,740 |
|
5 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,015 |
|
6 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,020 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,015 |
|
8 |
Áo blu |
Cái |
12 |
3,140 |
|
9 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
3,140 |
|
10 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,100 |
|
11 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
1,800 |
|
12 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
2,740 |
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
2,317 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng số 21.
Bảng số 22
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
|
Tại địa bàn xã |
|||
|
1 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,635 |
|
2 |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,018 |
|
3 |
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
4 |
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
5 |
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,193 |
|
6 |
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,020 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
5,939 |
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng số 22.
Bảng số 23
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
Tại địa bàn xã |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,004 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,027 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,060 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,005 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,008 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
0,003 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
1,000 |
|
8 |
GCN |
Tờ |
1,000 |
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,038 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,004 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,003 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,026 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,002 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,002 |
|
16 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,003 |
|
17 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
1,000 |
Ghi chú: Định mức vật liệu tại Bảng số 23 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TỔ CHỨC
Bảng số 24
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,017 |
2,985 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,017 |
3,785 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,017 |
3,785 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,017 |
2,985 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
|
0,050 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
0,050 |
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
|
0,010 |
|
8 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,017 |
3,785 |
|
9 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,017 |
3,785 |
|
10 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,100 |
|
11 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,009 |
1,492 |
|
12 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,017 |
3,785 |
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
0,013 |
2,405 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 24.
Bảng số 25
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|
|
|
|
2 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
3 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,505 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,011 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,020 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,546 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,030 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
15,030 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng số 25.
Bảng số 26
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,003 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,010 |
0,030 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,040 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
|
0,003 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,005 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
|
0,003 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
|
1,000 |
|
8 |
GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,012 |
0,040 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
|
0,004 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,003 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,010 |
0,015 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
|
0,002 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
|
0,002 |
|
16 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
|
1,000 |
Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI ĐỊA BÀN XÃ
Bảng số 27
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
||
|
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,519 |
0,481 |
0,169 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
60 |
0,923 |
0,538 |
0,169 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,923 |
0,538 |
0,169 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
60 |
0,519 |
0,481 |
0,169 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,013 |
0,028 |
0,001 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,003 |
0,006 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,026 |
0,056 |
0,001 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,008 |
0,019 |
0,001 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,004 |
0,009 |
0,000 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,923 |
0,538 |
0,169 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,923 |
0,538 |
0,169 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,008 |
0,018 |
|
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,364 |
0,337 |
0,118 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,923 |
0,538 |
0,169 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
0,586 |
0,442 |
0,149 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng số 28:
Bảng số 28
|
KK |
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
1 |
0,85 |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 27 và Bảng số 28.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 27 và Bảng số 28.
2. Thiết bị
Bảng số 29
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,004 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,001 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,001 |
|
|
Máy photocopy A0 |
Cái |
1,50 |
0,001 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,037 |
|
|
2 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,181 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,011 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,054 |
|
|
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
0,013 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,122 |
|
|
3 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,126 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,006 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,038 |
|
|
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
0,009 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,001 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
1,204 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 29 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 29.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 29.
Bảng số 30
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
||
|
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,017 |
0,002 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,001 |
0,007 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,001 |
0,011 |
0,002 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,001 |
0,002 |
0,001 |
|
5 |
Mực máy photocopy A3 |
Hộp |
0,001 |
0,002 |
0,003 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
|
0,003 |
0,001 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
|
1,000 |
|
|
8 |
GCN |
Bộ |
|
1,000 |
|
|
9 |
Đơn đề nghị cấp đổi GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,002 |
0,009 |
0,002 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
|
0,001 |
0,010 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,004 |
0,009 |
0,002 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,019 |
0,011 |
0,004 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,002 |
0,006 |
0,001 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,002 |
0,006 |
0,001 |
|
16 |
Bìa sổ A3 |
Cặp |
|
|
0,024 |
|
17 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,002 |
0,004 |
|
18 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1,000 |
|
|
|
19 |
Mực in cho máy Plotter |
Hộp |
|
|
0,001 |
|
20 |
Giấy in bản đồ A0 |
Tờ |
0,023 |
0,001 |
0,068 |
|
21 |
Mực photocoppy A0 |
Hộp |
0,001 |
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 30.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 30.
VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG
Bảng số 31
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
1,007 |
0,179 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
1,499 |
0,179 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1,499 |
0,179 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
1,007 |
0,179 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,075 |
0,001 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,015 |
0,001 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,004 |
0,001 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,017 |
0,002 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,050 |
0,001 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,024 |
0,001 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
1,499 |
0,179 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
1,499 |
0,179 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,049 |
|
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,705 |
0,125 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
1,499 |
0,179 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
1,044 |
0,158 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng số 31:
Bảng số 32
|
KK |
Tại địa bàn phường |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
2 |
0,90 |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,10 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
1,20 |
1,00 |
1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 31 và Bảng số 32.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 31 và Bảng số 32.
Bảng số 33
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,294 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,090 |
|
|
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
0,013 |
|
|
Máy photocopy A0 |
Cái |
1,50 |
0,001 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
3,109 |
|
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,202 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,008 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,061 |
|
|
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
0,024 |
|
|
Máy in phun A0 |
Cái |
0,40 |
0,001 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
2,046 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 33.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 32 và Bảng số 33.
Bảng số 34
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
|
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,020 |
0,002 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,008 |
0,001 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,013 |
0,002 |
|
4 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,001 |
|
5 |
Mực máy photocopy A3 |
Hộp |
0,002 |
0,004 |
|
6 |
Mực in laser A3 |
Hộp |
0,002 |
0,001 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
1,000 |
|
|
8 |
GCN |
Bộ |
1,000 |
|
|
9 |
Đơn đề nghị cấp đổi GCN |
Tờ |
1,000 |
|
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,008 |
0,002 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,001 |
0,014 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,010 |
0,002 |
|
13 |
Bút bi |
Chiếc |
0,020 |
0,004 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,008 |
0,001 |
|
16 |
Bìa sổ A3 |
Cặp |
|
0,034 |
|
17 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,002 |
0,004 |
|
18 |
Túi đựng hồ sơ |
Cái |
1,000 |
|
|
19 |
Mực in cho máy Plotter |
Hộp |
|
0,001 |
|
20 |
Giấy in bản đồ A0 |
Tờ |
0,024 |
0,072 |
|
21 |
Mực photocoppy A0 |
Hộp |
0,001 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng số 34.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng số 34.
Bảng số 35
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã, phường |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,018 |
1,848 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,018 |
2,448 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,018 |
2,448 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,018 |
1,848 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
|
0,227 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
0,044 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
|
0,011 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
|
0,480 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
|
0,150 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
|
0,072 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,018 |
2,448 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,018 |
2,448 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,150 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,009 |
0,902 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,018 |
2,448 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
0,014 |
1,505 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng số 35.
Bảng số 36
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức |
|
1 |
Tại địa bàn xã, phường |
|||
|
2 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,400 |
1,020 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,600 |
0,017 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,600 |
0,030 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,600 |
0,030 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,200 |
0,306 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,500 |
0,030 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
9,377 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 36.
Bảng số 37
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã, phường |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,008 |
0,030 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
|
0,003 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,006 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
|
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,002 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
|
0,000 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
|
1,000 |
|
8 |
GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,009 |
0,062 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
|
0,004 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,004 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,015 |
0,060 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,008 |
0,020 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
|
0,005 |
|
16 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,005 |
|
17 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
|
1,000 |
Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
VIII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TỔ CHỨC
Bảng số 38
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,024 |
2,464 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,024 |
3,264 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,024 |
3,264 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,024 |
2,464 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
|
0,302 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
0,058 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
|
0,014 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
|
0,640 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
|
0,200 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
|
0,096 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,024 |
3,264 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,024 |
3,264 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,200 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,012 |
1,202 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,024 |
3,264 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
0,018 |
2,006 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng số 38.
2. Thiết bị
Bảng số 39
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,360 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,022 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,040 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,408 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,040 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
12,502 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 39.
Bảng số 40
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,010 |
0,040 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
|
0,004 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,008 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
|
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,003 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
|
0,001 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
|
1,000 |
|
8 |
GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
9 |
Đơn đề nghị cấp GCN |
Tờ |
|
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,012 |
0,082 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
|
0,005 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,005 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,020 |
0,080 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,010 |
0,026 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
|
0,006 |
|
16 |
Đĩa CD |
Đĩa |
|
0,006 |
|
17 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
|
1,000 |
Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Bảng số 41
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|||
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã |
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai |
||||||
|
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,420 |
1,980 |
0,180 |
2,220 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,420 |
2,700 |
0,180 |
2,940 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,420 |
2,700 |
0,180 |
2,940 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,420 |
1,980 |
0,180 |
2,220 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,020 |
0,533 |
0,009 |
0,543 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,006 |
0,317 |
0,002 |
0,321 |
|
7 |
Bàn đục lỗ |
Cái |
12 |
0,003 |
0,335 |
0,002 |
0,336 |
|
8 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,068 |
0,765 |
0,020 |
0,813 |
|
9 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,042 |
0,354 |
0,008 |
0,389 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,375 |
0,626 |
0,003 |
0,998 |
|
11 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,420 |
2,700 |
0,180 |
2,940 |
|
12 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,420 |
2,700 |
0,180 |
2,940 |
|
13 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
0,072 |
0,144 |
0,030 |
0,186 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,281 |
1,320 |
0,120 |
1,481 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,420 |
2,700 |
0,180 |
2,940 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
0,359 |
1,920 |
0,153 |
2,126 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng số 41.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng số 41. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng số 41 trên.
Bảng số 42
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã |
||||
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,018 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,008 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,006 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,189 |
|
|
2 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,900 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,030 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,270 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
8,139 |
|
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai |
||||
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,009 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,002 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,003 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
0,089 |
|
|
2 |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,909 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,038 |
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,273 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
8,250 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng số 42.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 42. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng số 42 trên.
Bảng số 43
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|||
|
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã |
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||||
|
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
Tại địa bàn xã |
Tại Văn phòng đăng ký đất đai |
|||
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,002 |
0,008 |
0,002 |
0,007 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,020 |
0,018 |
0,008 |
0,033 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
|
0,006 |
|
0,006 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
|
0,002 |
|
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
|
0,003 |
|
0,003 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
|
0,002 |
|
0,002 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
|
1,000 |
|
1,000 |
|
8 |
GCN |
Bộ |
|
1,000 |
|
1,000 |
|
9 |
Đơn đăng ký biến động đất đai |
Tờ |
1,000 |
|
|
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,05 |
0,042 |
0,030 |
0,062 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,002 |
0,005 |
|
0,005 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
|
0,005 |
|
0,004 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,010 |
0,019 |
0,020 |
0,025 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,002 |
0,008 |
0,002 |
0,009 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,002 |
0,005 |
0,002 |
0,008 |
|
16 |
Đĩa mềm |
Đĩa |
|
0,003 |
|
0,004 |
|
17 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
|
1,000 |
|
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng số 43. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 43 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TỔ CHỨC
Bảng số 44
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/hồ sơ) |
|
|
Tại địa bàn xã |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
||||
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,018 |
4,440 |
|
2 |
Ghế tựa (bàn làm việc) |
Cái |
96 |
0,018 |
6,840 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,018 |
6,840 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,018 |
4,440 |
|
5 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,008 |
0,023 |
|
6 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,018 |
6,840 |
|
7 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,018 |
6,840 |
|
8 |
Cặp tài liệu (trình ký) |
Cái |
12 |
|
0,015 |
|
9 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,012 |
0,360 |
|
10 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,018 |
4,440 |
|
11 |
Điện năng |
kW |
|
0,015 |
1,709 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng số 44.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng số 44. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng số 44 trên.
Bảng số 45
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Tại địa bàn xã |
|||
|
2 |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|||
|
|
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
1,365 |
|
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,014 |
|
|
|
Máy in laser A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
Máy SCAN A3 |
Cái |
0,60 |
0,009 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,410 |
|
|
Máy photocopy |
Cái |
1,50 |
0,023 |
|
|
Điện năng |
kW |
|
11,997 |
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng số 45.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng số 45. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng số 45 trên.
Bảng số 46
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Tại địa bàn cấp tỉnh |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,008 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,004 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,006 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,002 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,003 |
|
6 |
Mực in laser (A3) |
Hộp |
0,002 |
|
7 |
Mẫu trích lục bản đồ |
Tờ |
1,000 |
|
8 |
GCN |
Bộ |
1,000 |
|
9 |
Đơn đăng ký biến động đất đai |
Tờ |
1,000 |
|
10 |
Giấy A4 |
Ram |
0,029 |
|
11 |
Giấy A3 |
Ram |
0,006 |
|
12 |
Sổ công tác |
Quyển |
0,005 |
|
13 |
Bút bi |
Cái |
0,030 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,005 |
|
15 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,004 |
|
16 |
Giấy làm bìa hồ sơ (A3) |
Tờ |
1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng số 46.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng số 46. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng số 46 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Bảng số 47
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
0,08 |
|
2 |
Ghế tựa |
Cái |
96 |
0,32 |
|
3 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,32 |
|
4 |
Tủ tài liệu |
Cái |
96 |
0,08 |
|
5 |
Thước nhựa 30 cm |
Cái |
24 |
0,05 |
|
6 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
0,01 |
|
7 |
Bàn dập ghim bé |
Cái |
12 |
0,11 |
|
8 |
Bàn dập ghim to |
Cái |
12 |
0,04 |
|
9 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
0,02 |
|
10 |
Áo blu |
Cái |
12 |
0,32 |
|
11 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
0,32 |
|
12 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,08 |
|
13 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
0,08 |
|
14 |
Quạt trần 100W |
Cái |
36 |
0,06 |
|
15 |
Đèn neon 40W |
Bộ |
30 |
0,32 |
|
16 |
Điện năng |
kW |
|
0,15 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng số 47.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng số 47.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng số 47.
Bảng số 48
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kW/h) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,050 |
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
0,150 |
|
3 |
Máy in laser A4 |
Cái |
0,60 |
0,0150 |
|
4 |
Máy photocopy A0 |
Cái |
1,50 |
0,050 |
|
5 |
Điện năng |
kW |
|
2,032 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng số 48.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng số 48.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng số 48.
Bảng số 49
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,015 |
|
2 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,300 |
|
3 |
Ghim dập |
Hộp |
0,150 |
|
4 |
Mực in laser (A4) |
Hộp |
0,006 |
|
5 |
Mực máy photocopy |
Hộp |
0,012 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
0,090 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng số 49.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng số 49.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng số 49./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025
của UBND tỉnh Sơn La)
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây:
a) CSDL địa chính;
b) CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
c) CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) CSDL giá đất.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.
3. Cơ sở để xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
- Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
a) Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể).
- Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.
- Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
- Công lao động bao gồm:
+ Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
+ Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Thời gian lao động:
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
b) Định mức thiết bị
- Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
- Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
- Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
- Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
- Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước. c) Định mức dụng cụ
- Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:
+ Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);
+ Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
+ Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);
+ Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).
- Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.
- Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
d) Định mức vật liệu
- Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
- Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
5. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KT-KT |
|
Định mức |
ĐM |
|
Định mức lao động |
ĐMLĐ |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
GCN |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Hồ sơ |
HS |
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Đơn vị hành chính |
ĐVHC |
|
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 1 |
KTV1 |
|
Kỹ thuật viên bậc 2 |
KTV2 |
|
Kỹ thuật viên bậc 3 |
KTV3 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
A. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
I. XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0010 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
0,0054 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
1KS3 |
0,0013 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0068 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0125 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
0,0015 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
1KS3 |
0,0250 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
1KS3 |
0,0500 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
1KS3 |
0,0250 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0100 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
1KS3 |
0,0050 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.1 |
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.2 |
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) |
1KS3 |
0,1314 |
|
5.3.3 |
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.4 |
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.5 |
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,3) |
1KS3 |
0,0328 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0050 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
1KS3 |
0,0100 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
1KS3 |
0,0025 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
1KS2 |
0,0038 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
1KS1 |
0,0001 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu |
1KS1 |
0,0075 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc |
1KS4 |
0,0050 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
1KS3 |
0,0100 |
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng số 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu) K=0,3.
(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
1KS3 |
5,00 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
1KS3 |
12,00 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
1KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
10,00 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
1KS3 |
10,00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
1KS3 |
12,00 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 02;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
1KS1 |
0,0120 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
1KS1 |
0,0080 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1KS1 |
0,0040 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
0,0101 |
|
4 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0005 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0043 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0202 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0050 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0235 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0187 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0010 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0052 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0054 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0270 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0467 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0012 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1333 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0033 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0100 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,2667 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1333 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0373 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0876 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0073 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0219 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0219 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0219 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,6296 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0533 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0005 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0133 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00002 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00053 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0060 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0015 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0400 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0013 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0040 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0437 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0027 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0891 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 05
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18.67 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44.80 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2.56 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
2.56 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,21 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11.95 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
35.84 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
35.84 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44.80 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1.00 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
26.67 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 06
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Máy quét A3 |
Cái |
0,8 |
0,0096 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,13696 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,0064 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,09072 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0032 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,01552 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0539 |
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 07
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0534 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0890 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,2670 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,2670 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
96 |
0,0668 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
24 |
0,2670 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,1389 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.
Bảng số 08
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 09
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,120 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
15,200 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
45,600 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
45,600 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
11,400 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
45,600 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
23,712 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 11
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0062 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0104 |
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0125 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0094 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0094 |
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0125 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0200 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0200 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0050 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0104 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0100 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0100 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0025 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0100 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0052 |
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 12
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0025 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0006 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0019 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0025 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0038 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0038 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
Hộp |
0,0100 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.
Bảng số 13
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 14
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
1,0 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,0 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,0 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0036 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0017 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0025 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0027 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0010 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0015 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3,A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0006 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0005 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0016 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0010 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. |
Thửa |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0003 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0001 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0002 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0008 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0005 |
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 17
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0003 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0003 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0003 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0010 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
1KS2 |
0,0004 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0020 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
1KS1 |
0,0013 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
1KS3 |
0,0020 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
1KS3 |
0,0025 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0001 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
1KS2 |
0,0019 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
1KS1 |
0,0001 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS1 |
0,0050 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS4 |
0,0050 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
1KS3 |
0,0100 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT- BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
1KS2 |
0,001 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
1KS1 |
0,0013 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
1KS1 |
0,0001 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 18
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
1KS3 |
8 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
1KS3 |
10 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
3 |
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 19
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00112 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00373 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00032 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00008 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00213 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00160 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00013 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0107 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00160 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,006933 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010948 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002737 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002737 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000912 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,072987 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,010667 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,002000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000500 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,022133 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000533 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000125 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,007000 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000533 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,026667 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,026667 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,05333 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,005333 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,006933 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010960 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002740 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002740 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000913 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,073067 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000020 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000007 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000533 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,000080 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 20
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.80 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.80 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,40 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
22.40 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
8.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,67 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
37.33 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2.00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,50 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
2.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,17 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13.33 |
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 21
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0102 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0508 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0508 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0508 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0264 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22.
Bảng số 22
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 23
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,5200 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
15,2000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
15,2000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
15,2000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
7,9040 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24.
Bảng số 24
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 25
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0019 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0004 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0013 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0006 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0006 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0006 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26.
Bảng số 26
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 27
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,1 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
2,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,2 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,2 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28.
Bảng số 28
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 29
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 01 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 01 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 01 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 01 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01 |
Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
Bảng số 30
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 05 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 04 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 04 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 04 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 04 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
Bảng số 31
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 08 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 10 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 08 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 08 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 08 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 08 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08 |
Bảng số 32
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 13 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 13 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 13 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 13 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13 |
IV. CHỈNH LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 33
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 01 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 01 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng số 01 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 01 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 01 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 03 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01 |
Bảng số 34
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 04 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 04 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 04 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 04 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 05 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 04 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 04 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 06 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
Bảng số 35
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 08 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 08 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 08 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 08 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 08 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 10 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 08 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 08 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 11 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08 |
Bảng số 36
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 13 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 13 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 13 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13 |
|
2.2 |
Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 13 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 13 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 13 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 16 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13 |
B. CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
I. XÂY DỰNG CSDL THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 37
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
0,2500 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,5000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,2500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
0,5000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 38
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
0,1000 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2500 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2500 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,1000 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,200 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,100 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,400 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 39
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công /lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1KS3 |
1,00 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
1,50 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
0,30 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
1,00 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,30 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,50 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 37, Bảng số 38, Bảng số 39;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 37; Mục 3,Mục 4 và Mục 5 Bảng số 38;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 38; Mục 2 Bảng số 39;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 37 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 38 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 38 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 39 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 39 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 35;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng số 40).
Bảng số 40
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||||
|
Tỷ lệ 1:1.000 |
Tỷ lệ 1:2.000 |
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 41
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.8667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0267 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3.1147 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 42
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,3733 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,7467 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,9707 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,5973 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0267 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.4933 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1.8667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 43
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,4400 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,8880 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0600 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0150 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,7920 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
2,9867 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 44
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3440 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,5733 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
1,7200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1,7200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4300 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1,7000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,8880 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 45.
Bảng số 45
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 46
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3600 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,6000 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
1.8000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1.8000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1.8000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,9360 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 47.
Bảng số 47
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1778 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 48
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,7360 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
1,2267 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
3,6800 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
3,6800 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,9200 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
3,6800 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
1,9136 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 49.
Bảng số 49
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2174 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 50
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,110 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,011 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,219 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,876 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,438 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,110 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,066 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,438 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 51.
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 52
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,132 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,013 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,264 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,056 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,528 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,132 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,079 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,528 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 53.
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1778 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 54
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,258 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,026 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,517 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
2,067 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,034 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,258 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,155 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,034 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 55.
Bảng số 55
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2174 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
II. XÂY DỰNG CSDL THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 56
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
3,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 57
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
3,000 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
2,000 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
5,000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,200 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,500 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
1,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
2,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 58
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1KS3 |
5,000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
7,000 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
1,000 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
7,000 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,000 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
3,000 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 56, Bảng số 57, Bảng số 58.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 57;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 56; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 57; Mục 2 Bảng số 58;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 56 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 57 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 57 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 58 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 58 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 58;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng số 59).
Bảng số 59
|
ST T |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||
|
Tỷ lệ 1:25.000 |
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:100.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 60
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,8667 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
33,088 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 61
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,3333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 62
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44,0533 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,2933 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
44,0533 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,6000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,9200 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 63
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,333 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
10,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
10,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
2,125 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
4,9000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 64.
Bảng số 64
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 65
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,736 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
4,560 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
13,680 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
13,680 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
4,275 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
13,680 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
7,7976 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 66.
Bảng số 66
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 67
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
4,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
6,667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
20,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
20,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
20,000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
10,4000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68.
Bảng số 68
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1200 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 69
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,764 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,095 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,528 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,819 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,909 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,764 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,382 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,909 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70.
Bảng số 70
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1,3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 71
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,418 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,177 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,837 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,092 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,546 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,418 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,709 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,546 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 72.
Bảng số 72
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 73
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,818 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,227 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
3,636 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,089 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,545 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,818 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,909 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,545 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74.
Bảng số 74
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
0,1200 |
C. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 75
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
3,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,000 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
5,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 76
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
4,000 |
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
18,00 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
3,000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
0,500 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS2 |
1,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS2 |
2,000 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS1 |
2,000 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
2,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 77
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
3,000 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
10,000 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
8,500 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,500 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
4,700 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
2,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
2,125 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,625 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 75; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 76; Mục 1.2 Bảng số 77;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 75; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 76; Mục 2.3 Bảng số 77;
(2) Công việc tại Mục 3, Bảng số 75 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 76 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 77 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng số 77 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 77;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng số 78).
(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng số 75, Bảng số 76 và Bảng số 77.
Bảng số 78
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
|||
|
Tỷ lệ 1:2.000 |
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 79
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,1467 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 80
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
14,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
14,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
67,2000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,3067 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
|
4.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,9467 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
42,6667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 81
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,8800 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
62,9333 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
53,4933 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,5000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
21,3333 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,9400 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2350 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,7600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3133 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
40,1067 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
15,7333 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13,3733 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0313 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,5000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,3333 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 82
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,0800 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,4667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
10,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
10,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,2500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,4000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
5,9280 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83.
Bảng số 83
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 84
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
10,00 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
30,00 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
30,00 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
9,38 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
30,00 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
17,100 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85.
Bảng số 85
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 86
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,752 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
9,587 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
28,76 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
28,76 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
7,190 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
28,76 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
14,955 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.
Bảng số 87
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 88
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,919 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,092 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,839 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,839 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,839 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,919 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,919 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,919 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.
Bảng số 89
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 90
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,354 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,235 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
4,709 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
4,709 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,709 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,354 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
2,354 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,354 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 91.
Bảng số 91
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 92
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,834 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,183 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
3,667 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,667 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,667 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,834 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,834 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,834 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93.
Bảng số 93
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
II. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 94
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
5,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
2,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
3,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
4,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
6,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 95
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
8,000 |
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
36,000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
7,500 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS1 |
2,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
1KS2 |
7,000 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
1KS1 |
7,000 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
10,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 96
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
5,100 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
17,000 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
14,450 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
4,250 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
7,990 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
8,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
7,230 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,130 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 94, Bảng số 95 và Bảng số 96;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 94; Mục 3 và Mục 4, Bảng số 95; Mục 1.2 Bảng số 96;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 95; Mục 2.3 Bảng số 96;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 96 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng số 96 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 96;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng số 97).
Bảng số 97
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||
|
Tỷ lệ 1:25.000 |
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:100.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 98
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0941 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,7765 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
14,9333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
|
|
|
|
|
|
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
8,9600 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,8000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
4,8000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,8000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
66,176 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 99
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
29,8667 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
28,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
134,4000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
28,0000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
9,9200 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
41,8133 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
41,8133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,5000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
85,3333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
42,6667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 100
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3400 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
32,0960 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
106,9867 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,9633 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
90,9387 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,8500 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2125 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2833 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
36,2667 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
17,0667 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,3920 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,3920 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,5980 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,3995 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
6,3920 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5327 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
68,1813 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
53,4933 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4817 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
45,4693 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1063 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,1333 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 101
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,040 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
8,400 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
25,200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
25,200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,375 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
25,200 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
12,364 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102.
Bảng số 102
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 103
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
13,280 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
22,133 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
66,400 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
66,400 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
20,750 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
66,400 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
37,848 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104.
Bảng số 104
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 105
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
10,9824 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
18,3040 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
54,9120 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
54,9120 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
13,7280 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
54,9120 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
28,5542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.
Bảng số 106
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1164 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 107
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,138 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,152 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,276 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,035 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
2,276 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,517 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,517 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,517 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.
Bảng số 108
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 109
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
3,727 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,497 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
7,454 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,939 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
7,454 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
4,969 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
4,969 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,969 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110.
Bảng số 110
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 111
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,757 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,368 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
5,514 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,352 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,514 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
3,676 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
3,676 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,676 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.
Bảng số 112
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1164 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
I. XÂY DỰNG CSDL GIÁ ĐẤT DO ĐỊA PHƯƠNG XÂY DỰNG
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 113
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1 KTV2 +1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
2.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
1KS3 |
15,000 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
2,000 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
1KS1 |
2,000 |
|
4.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
1KS1 |
3,000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất |
1KS1 |
1,000 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,000 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 114
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
1KS1 |
0,0243 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
1KS1 |
0,0081 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
1KS1 |
0,0010 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
1KS1 |
0,0003 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
1KS1 |
0,0150 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
1KS1 |
0,015 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
2.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0147 |
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 113 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 03.
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 115
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
1KS3 |
0,0068 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0125 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
1KS3 |
0,0015 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
1KS3 |
0,0125 |
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 116
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
4,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,4000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
22,4000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
12,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
56,0000 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,3333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
18,6667 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
7,4667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
13,2267 |
|
4.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0081 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0539 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
11,2000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,9733 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
31,1467 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 117
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1382 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1382 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0194 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0049 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0049 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0194 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0016 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1452 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0065 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0016 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0016 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0065 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0484 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0040 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0001 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0001 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0017 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0012 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0835 |
|
1,4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0030 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0120 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0896 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0118 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0029 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0029 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0118 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0878 |
|
III |
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0014 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0283 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0025 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0520 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
|
|
0,0012 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
|
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0467 |
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 118
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,8800 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
11,4667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
34,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
34,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
10,7500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
34,4000 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
19,6080 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 119.
Bảng số 119
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,1163 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 120
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0208 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0347 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,1042 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,1042 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0260 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,1042 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121.
Bảng số 121
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 122
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0053 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0089 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0266 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0266 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0067 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0266 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0139 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123.
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
0,3754 |
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 124
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
4,991 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,998 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
4,991 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
14,974 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,991 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
5,990 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
5,990 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
8,984 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125.
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0.0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0.0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,1163 |
|
3.3 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 126
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0086 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0017 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0086 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0259 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0086 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0103 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0103 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0155 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.
Bảng số 127
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 128
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0066 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0015 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0066 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0230 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0066 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0100 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0100 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0122 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129.
Bảng số 129
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
0,3754 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh