Quyết định 309/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 309/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/2025/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ- CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/2025/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ- CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 309/2025/QĐ-UBND Ngày 01 tháng 12 năm 2025
của UBND tỉnh Vĩnh Long)
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây:
1.1 CSDL địa chính;
1.2 CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
1.3 CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.4 CSDL giá đất.
1.5 CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:
4.I. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao độngtrực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT- BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.
- Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
d) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
đ) Thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
4.3. Định mức dụng cụ lao động
a) Dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ lao động có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động được phân làm các nhóm cơ bản sau:
- Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);
- Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
- Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);
- Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường.
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức tiêu hao vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng:
a) Năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
b) Công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để bước công việc tạo ra sản phẩm.
5. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KT-KT |
|
Định mức |
ĐM |
|
Định mức lao động |
ĐMLĐ |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
GCN |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Hồ sơ |
HS |
|
Đơn vị hành chính |
ĐVHC |
|
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 2 |
KTV2 |
|
Kỹ thuật viên bậc 3 |
KTV3 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
A. XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gồm:
a) Bản đồ địa chính mới nhất dạng số (hoặc dạng giấy đối với những khu vực không có bản đồ địa chính dạng số) và các loại tài liệu đo đạc khác (bản đồ giải thửa, sơ đồ, trích đo bản đồ địa chính, bản vẽ hoàn công tài sản gắn liền với đất) đã sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (dạng số) của kỳ kiểm kê đất đai gần nhất đối với khu vực không có bản đồ địa chính;
b) Bản lưu, bản sao Giấy chứng nhận từ bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi là bản sao Giấy chứng nhận); sổ mục kê đất đai; sổ địa chính; sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
d) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
1.2.2. Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2.3. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu đã được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Nội dung rà soát, đánh giá phải xác định được thời gian lập, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Kết quả rà soát, đánh giá được lập thành báo cáo, trong đó phải xác định được từng loại tài liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền, xây dựng dữ liệu không gian địa chính và xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định sau:
a) Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã đã có bản đồ địa chính phủ kín thì sử dụng bản đồ địa chính;
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín thì sử dụng bản đồ địa chính đối với khu vực có bản đồ địa chính, những khu vực còn lại thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã của kỳ kiểm kê gần nhất;
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã của kỳ kiểm kê gần nhất.
b) Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian địa chính là bản đồ địa chính. Trường hợp khu vực chưa thành lập bản đồ địa chính , mảnh trích đo địa chính thì sử dụng các loại tài liệu đo đạc khác đã dùng khi cấp Giấy chứng nhận để xây dựng dữ liệu không gian địa chính và phải đánh giá độ chính xác, khả năng liên kết không gian giữa các thửa đất liền kề để có phương án xây dựng dữ liệu không gian địa chính cho phù hợp.
c) Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính sử dụng các tài liệu theo thứ tự sau: bản sao Giấy chứng nhận , sổ địa chính, hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ đăng ký biến động đất đai , tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
1.3.2. Phân loại các thửa đất
Thực hiện phân loại các thửa đất trên cơ sở hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Thửa đất loại A: là thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất;
b) Thửa đất loại B: là thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất;
c) Thửa đất loại C: là thửa đất được cấp chung một Giấy chứng nhận;
d) Thửa đất loại D: căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp, công trình xây dựng, công trình ngầm, hạng mục của công trình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận;
đ) Thửa đất loại E: thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận;
e) Thửa đất loại G: thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu;
g) Thửa đất loại H: thửa đất chưa đăng ký đất đai.
1.3.3. Đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai thì lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
1.3.4. Lập bảng thống kê phân loại thửa đất theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.4.1. Dữ liệu không gian đất đai nền được xây dựng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã và phải được thực hiện đồng thời với việc xây dựng dữ liệu không gian địa chính.
1.4.2. Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
a) Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau;
b) Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền;
c) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu;
d) Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
đ) Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
1.3.3. Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
a) Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề;
b) Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.
1.5. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
1.5.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
c) Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.5.2. Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
1.5.3. Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian địa chính thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
1.5.4. Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.
1.5.5. Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5.6. Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có). Trường hợp có sự sai lệch về hình thể (do độ chính xác của các loại bản đồ địa chính khác loại tỷ lệ) cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan. Kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn được lập bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5.7. Đối với trường hợp bản đồ địa chính được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì thực hiện việc số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ số theo quy định hiện hành.
1.5.8. Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính;
b) Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền;
c) Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền.
1.5.9. Đối với trường hợp tài liệu đo đạc địa chính mới (bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính) đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu xác nhận thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận thì thông tin về số thứ tự thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa đất được xác định theo tài liệu đo đạc mới.
1.6. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng đồng thời trong quá trình xây dựng dữ liệu không gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 và được tiếp tục xây dựng từ các nguồn tài liệu đã được thu thập tại Điều 6 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường theo các bước sau:
1.6.1. Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.6.2. Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới.
1.6.3. Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều này vào cơ sở dữ liệu địa chính.
1.6.4. Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.7. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính được xây dựng bằng cách quét (scan) các tài liệu giấy tờ pháp lý đang được lưu trữ dưới dạng giấy, xử lý tệp tin và đưa vào cơ sở dữ liệu để quản lý, theo các bước sau:
1.7.1. Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất, bao gồm:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (lần đầu);
b) Biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu (nếu có);
c) Tờ trình về việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có);
d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
đ) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
e) Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
g) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
h) Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai;
i) Giấy chứng nhận hoặc bản lưu Giấy chứng nhận; trang bổ sung (nếu có);
k) Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước.
Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.7.2. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.7.3. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.
1.7.4. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.8. Hoàn thiện dữ liệu địa chính
1.8.1. Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.8.2. Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
1.9. Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
1.9.1. Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính.
1.9.2. Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. Nội dung thông tin siêu dữ liệu địa chính cần nhập như sau:
a) Nhóm thông tin chung: được nhập theo phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai đã được xây dựng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
b) Thông tin mô tả về dữ liệu không gian đất đai: nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu không gian có chung một kiểu dữ liệu không gian, nguồn gốc tài liệu đầu vào và phương pháp đo đạc;
c) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu thuộc tính đất đai: được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu được nhập từ cùng một loại tài liệu, hồ sơ đầu vào theo nguồn tài liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu đất đai phi cấu trúc được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất có chung một định dạng dữ liệu, một nguồn gốc dữ liệu (bản giấy, file số);
đ) Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất theo các tiêu chí về tính đồng bộ dữ liệu, nguồn dữ liệu đầu vào và mức độ đầy đủ thông tin. Phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
e) Nhóm thông tin mô tả phương thức chia sẻ dữ liệu đất đai được nhập khi thực hiện xuất một tập dữ liệu gồm một hoặc nhiều thửa đất để chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
1.10. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
1.10.1. Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.
1.10.2. Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
1.10.3. Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Việc đối soát, ký số sổ địa chính, tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao của đơn vị thi công để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0010 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
0,0054 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
1KS3 |
0,0013 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0068 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0125 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
0,0015 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
1KS3 |
0,0250 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
1KS3 |
0,0500 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
1KS3 |
0,0250 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0100 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
1KS3 |
0,0050 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.1 |
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.2 |
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) |
1KS3 |
0,1314 |
|
5.3.3 |
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.4 |
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.5 |
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5) |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.6 |
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) |
1KS3 |
0,0219 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0050 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
1KS3 |
0,0100 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
1KS3 |
0,0025 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
1KS2 |
0,0038 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
1KS1 |
0,0001 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu |
1KS1 |
0,0075 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc |
1KS4 |
0,0050 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
1KS3 |
0,0100 |
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.
+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.
- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
1KS3 |
5,00 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
1KS3 |
12,00 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
1KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
10,00 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
1KS3 |
10,00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
1KS3 |
12,00 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 02;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/ĐVT) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
1KS1 |
0,0120 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
1KS1 |
0,0080 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1KS1 |
0,0040 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
0,0101 |
|
4 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0043 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0050 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0010 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0054 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0012 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0033 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0100 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0100 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0876 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0073 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0219 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0219 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0219 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo |
|
|
|
|
|
định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0005 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0005 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00002 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00002 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0060 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0015 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0008 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0013 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0040 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0027 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 05
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9,60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9,60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,56 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
2,56 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,21 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian |
|
|
|
|
|
đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7,68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7,68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7,68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7,68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9,60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9,60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4,00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,00 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 06
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Máy quét A3 |
Cái |
0,8 |
0,0096 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,0064 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0032 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 07
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0534 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0890 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,2670 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,2670 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
96 |
0,0668 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
24 |
0,2670 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.
Bảng số 08
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở |
0,0118 |
|
|
dữ liệu địa chính |
|
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 09
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,120 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
15,200 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
45,600 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
45,600 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
11,400 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
45,600 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0528 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 11
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, |
|
|
|
|
|
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0062 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0104 |
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0094 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0094 |
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0240 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0200 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0200 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0050 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0200 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0100 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0100 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0025 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
30 |
0,0100 |
IV . Định mức tiêu hao vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 12
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0025 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0006 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0019 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0025 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0038 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0038 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.
Bảng số 13
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0167 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0211 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0387 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0774 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1548 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0774 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0310 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
0,0155 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính |
0,3390 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0155 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0310 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0077 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0118 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0232 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0155 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 14
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,0 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
1,0 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,0 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,0 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0036 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0017 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0025 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0027 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0010 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0015 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3,A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0006 |
|
- |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0005 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0016 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0010 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. |
Thửa |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0003 |
|
- |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0001 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0002 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0008 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0005 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 17
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00043059 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0005 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00020835 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0022 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00020835 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0022 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00163902 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0142 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0142 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00231963 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0202 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00270855 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0235 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0187 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0187 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0005556 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0052 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy |
|
|
|
|
|
định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00293079 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0270 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00537543 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0467 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00063894 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0080 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,01075086 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,1333 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,02150172 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,2667 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,01075086 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,1333 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0043059 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0373 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0187 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0470871 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,6296 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0187 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0043059 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0533 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00106953 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0133 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00163902 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0142 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00004167 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00053 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00322248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0400 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00215295 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0437 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0043059 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0891 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 18
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,0795424 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
18,67 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,9913760 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
44,80 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,2519936 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,95 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,1590848 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
35,84 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,1590848 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
35,84 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,9913760 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
44,80 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,0795424 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
26,67 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 19
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0125 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,13696 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0125 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,09072 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,01552 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0052 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0539 |
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
1.2. Chuyển đổi dữ liệu địa chính
1.2.1. Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.2.2. Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền:
a) Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có;
b) Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp dữ liệu tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
c) Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
1.2.3. Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính.
1.2.4. Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính.
1.2.5. Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.
1.3. Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
1.3.1. Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.3.2. Bổ sung dữ liệu không gian địa chính.
1.3.3. Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
1.3.4. Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.4. Hoàn thiện dữ liệu địa chính
1.4.1. Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
1.4.2. Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
1.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
1.5.1. Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5.2. Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính.
1.5.3. Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. Nội dung thông tin siêu dữ liệu địa chính cần nhập bổ sung cụ thể như sau:
a) Nhóm thông tin chung: được nhập theo phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai đã được xây dựng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
b) Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ: được nhập theo phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai đã được xây dựng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
c) Thông tin mô tả về dữ liệu không gian đất đai: nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu không gian có chung một kiểu dữ liệu không gian, nguồn gốc tài liệu đầu vào và phương pháp đo đạc;
d) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu thuộc tính đất đai: được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu được nhập từ cùng một loại tài liệu, hồ sơ đầu vào theo nguồn tài liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
đ) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu phi cấu trúc đất đai được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất có chung một định dạng dữ liệu, một nguồn gốc dữ liệu (bản giấy, file số);
e) Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất theo các tiêu chí về tính đồng bộ dữ liệu, nguồn dữ liệu đầu vào và mức độ đầy đủ thông tin. Phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá được lập thành bảng thông tin mô tả chất lượng dữ liệu của siêu dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Nhóm thông tin mô tả phương thức chia sẻ dữ liệu đất đai được nhập khi thực hiện xuất một tập dữ liệu gồm một hoặc nhiều thửa đất để chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
1.6. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
1.6.1. Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1.6.2. Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1.6.3. Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Việc đối soát, tích hợp, ký số vào sổ địa chính phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao của đơn vị thi công để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 20
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0003 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0003 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0003 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0010 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
1KS2 |
0,0004 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0020 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
1KS1 |
0,0013 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
1KS3 |
0,0020 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
1KS3 |
0,0025 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0001 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
1KS2 |
0,0019 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
1KS1 |
0,0001 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS1 |
0,0050 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS4 |
0,0050 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
1KS3 |
0,0100 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
1KS2 |
0,001 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
1KS1 |
0,0013 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
1KS1 |
0,0001 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 21
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
1KS3 |
8 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
1KS3 |
10 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
3 |
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 22
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00007 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00024 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00006 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00006 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00002 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00032 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00008 |
|
|
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00003 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00160 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00040 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00013 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0107 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010948 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002737 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002737 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000912 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000133 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,002000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000500 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000667 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001500 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000125 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000007 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,004000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,001000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,001000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000333 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00067 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin |
|
|
|
|
|
của cơ sở dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000067 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,001040 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000260 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,000260 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000087 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,010960 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,002740 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,002740 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000913 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,000080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000020 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,000020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,000007 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,000533 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 23
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,80 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4,80 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,40 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
8,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,67 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,50 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
2,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,17 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 24
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0102 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0508 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0508 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0127 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0508 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 25.
Bảng số 25
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0208 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2175 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT- BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2175 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 26
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,5200 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
15,2000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
15,2000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,8000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
15,2000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 27.
Bảng số 27
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 28
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0019 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0004 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0013 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0006 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0006 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0006 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 29.
Bảng số 29
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0048 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
0,0064 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0321 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT- BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 30
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,0 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,1 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
2,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,2 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,2 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 31.
Bảng số 31
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 32
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00112 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00112 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00112 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00042504 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00373 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00160 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00160 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00016896 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00213 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00084744 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,00160 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00054912 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,006933 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,005742 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,072987 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00084744 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,010667 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00105864 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,022133 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00004224 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,000533 |
|
5.2 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0008052 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,007000 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00004224 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,000533 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00211992 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,026667 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00211992 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,026667 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0042372 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,05333 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT- BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00042504 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,005333 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00055176 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,006933 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,005742 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,073067 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00004224 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,000080 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 33
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,4960832 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
22,40 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,1598752 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
37,33 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,2480416 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
13,33 |
1.1. Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị cho xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện lồng ghép với từng bước công việc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn thi công, bao gồm:
a) Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực, lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan.
b) Chuẩn bị địa điểm và nhân lực thực hiện của từng bước công việc của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phần mềm.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu.
1.2.2. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
1.3. Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
Việc xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cần được thực hiện lồng ghép trong quá trình đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính như sau:
1.3.1. Khi biên tập, in bản đồ địa chính theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện việc xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.3.2. Khi giao nộp sản phẩm đo đạc địa chính phải đồng thời giao nộp sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.
1.3.3. Dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính sau khi giao nộp phải tích hợp vào hệ thống để phục vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận và các mục đích quản lý đất đai khác theo quy định.
1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính, dữ liệu phi cấu trúc về địa chính gắn với đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
1.4.1. Việc xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính, dữ liệu phi cấu trúc về địa chính được thực hiện đồng thời trong quá trình đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận.
1.4.2. Dữ liệu thuộc tính địa chính được nhập vào cơ sở dữ liệu cùng với quá trình đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận.
1.4.3. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận được quét, tạo liên kết và lưu trữ vào dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.
1.5. Hoàn thiện dữ liệu địa chính
1.5.1. Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.5.2. Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
1.6. Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
1.6.1. Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính.
1.6.2. Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. Nội dung thông tin siêu dữ liệu địa chính cần nhập cụ thể như sau:
a) Nhóm thông tin chung: được nhập theo phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai đã được xây dựng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
b) Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ: được nhập theo phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai đã được xây dựng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã;
c) Thông tin mô tả về dữ liệu không gian đất đai: nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu không gian có chung một kiểu dữ liệu không gian, nguồn gốc tài liệu đầu vào và phương pháp đo đạc;
d) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu thuộc tính đất đai: được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất mà dữ liệu được nhập từ cùng một loại tài liệu, hồ sơ đầu vào theo nguồn tài liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
đ) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu phi cấu trúc đất đai được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất có chung một định dạng dữ liệu, một nguồn gốc dữ liệu (bản giấy, file số);
e) Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu được nhập theo nhóm gồm một hoặc nhiều thửa đất về nội dung đánh giá về mức độ đầy đủ của thông tin của thửa đất, trong đó nêu rõ mức độ đánh giá và kết quả đánh giá. Phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá được lập thành bảng thông tin mô tả chất lượng dữ liệu của siêu dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Nhóm thông tin mô tả phương thức chia sẻ dữ liệu đất đai được nhập khi thực hiện xuất một tập dữ liệu gồm một hoặc nhiều thửa đất để chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
1.7. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
1.7.1. Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.
1.7.2. Thực hiện ký số sổ địa chính đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính. Đối với các thửa đất đã có sổ địa chính thì sử dụng sổ địa chính đã có; ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
1.7.3. Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Việc đối soát, tích hợp, ký số vào sổ địa chính phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao của đơn vị thi công để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 34
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 01 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 01 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 01 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 01 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01 |
Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 34 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 35
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 05 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 04 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 04 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 04 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 04 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
III. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 36
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 08 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 10 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 08 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 08 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 08 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 08 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 37
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 13 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 13 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 13 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 13 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 38
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 17 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
2.1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 18 |
|
2.2 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 17 |
|
3 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 17 |
|
3.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 17 |
|
4 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 17 |
|
5 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 17 |
D. CHỈNH LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ
1.1. Công tác chuẩn bị
Lập kế hoạch thi công chi tiết; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
1.2. Thu thập, đánh giá tài liệu
a) Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính;
b) Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
1.3. Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai
a) Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Lớp dữ liệu đường địa giới hành chính cấp huyện, lớp dữ liệu địa phận hành chính cấp huyện đã xây dựng chuyển sang lưu trữ để phục vụ công tác quản lý, tra cứu;
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới;
b) Chỉnh lý dữ liệu không gian địa chính của dữ liệu không gian đất đai chuyên đề theo hệ thống bản đồ địa chính đã được chỉnh lý.
c) Dữ liệu không gian địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.
1.4. Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới.
Dữ liệu thuộc tính địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.
1.5. Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất.
1.6. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 39
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 01 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 01 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng số 01 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 01 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 01 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 03 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 40
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 04 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 04 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 04 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 04 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 05 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 04 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 04 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 06 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
III. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 41
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 08 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 08 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 08 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 08 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 08 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 10 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 08 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 08 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 11 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 42
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 13 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 13 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 13 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 13 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 13 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 13 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 16 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 43
|
STT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 17 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 17 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã |
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 17 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 17 |
|
2.2 |
Lập bảng tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính |
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 17 |
|
3 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai |
|
|
3.1 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 18 |
|
3.2 |
Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 17 |
|
4 |
Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới |
Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 17 |
|
5 |
Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất |
Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 19 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương |
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 17 |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
A. XÂY DỰNG CSDL THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ kiểm kê từ năm 2000, bản đồ kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất;
b) Các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 2000;
c) Dữ liệu, tài liệu kiểm kê theo chuyên đề (nếu có).
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Kết quả rà soát phải phân loại được từng loại tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai và xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định sau:
a) Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai gồm: bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm: báo cáo, bảng, biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai.
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều này và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn.
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có).
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính;
b) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã gồm:
1.5.1. Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
a) Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã;
b) Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã;
c) Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã.
1.5.2. Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề.
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
1.6.1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai là các tài liệu về thống kê, kiểm kê đất đai không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
1.6.2. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.6.3. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.6.4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian.
1.6.5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.6.6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1.7.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.7.2. Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.8. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 44
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
0,2500 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,1000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,5000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,2500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
0,5000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 45
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
0,1000 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2500 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2500 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,1000 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,200 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,100 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,400 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 |
0,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 46
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công /lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1KS3 |
1,00 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
1,50 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
0,30 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
1,00 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,30 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,50 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 44, Bảng 45, Bảng 46;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 44; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 45;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 44; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 45; Mục 2 Bảng 46;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 44 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 45 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 45 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 46 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 46 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 46;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 47).
Bảng số 47
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||||
|
Tỷ lệ 1:1.000 |
Tỷ lệ 1:2.000 |
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,15 |
1,30 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 48
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0267 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 49
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0167 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0200 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0267 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 50
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,2400 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0600 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0150 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,2400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0200 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 51
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3440 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,5733 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
1,7200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1,7200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4300 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1,7000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 52.
Bảng số 52
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 53
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,3600 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,6000 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
1,8000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
1,8000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,4500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
1,8000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 54.
Bảng số 54
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1779 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 55
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,7360 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
1,2267 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
3,6800 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
3,6800 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,9200 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
3,6800 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 56.
Bảng số 56
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất |
0,2174 |
|
|
đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 57
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,110 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,011 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,219 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,876 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,438 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,110 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,066 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,438 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 58.
Bảng số 58
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,1471 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0588 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,2941 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,1471 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 59
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,132 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,013 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,264 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,056 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,528 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,132 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,079 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,528 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 60.
Bảng số 60
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0444 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1111 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0444 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0889 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0889 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0444 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: |
0,0889 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0889 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1778 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 61
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,258 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,026 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,517 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
2,067 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,034 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,258 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,155 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,034 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 62.
Bảng số 62
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2174 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,3261 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0652 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2174 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0652 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1087 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 63
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,1306248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,9333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0522144 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,3733 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0522144 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,3733 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2611608 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,1306248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,9333 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2611608 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,1147 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 64
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0415584 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,3733 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,1039896 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0415584 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,3733 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0832104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,7467 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0832104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,9707 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0415584 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,5973 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0832104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0832104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,1665144 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,4933 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2079792 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 65
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,41601664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,2933 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian |
|
|
|
|
|
kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,62402496 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
9,4400 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,12476672 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8880 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,41601664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,2933 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,124767 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,7920 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,20800832 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
2,9867 |
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ kiểm kê từ năm 2000, bản đồ kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất;
b) Các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 2000;
c) Dữ liệu, tài liệu kiểm kê theo chuyên đề (nếu có).
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Kết quả rà soát phải phân loại được từng loại tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai và xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định sau:
a) Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai gồm: bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
báo cáo, bảng, biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều này và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn.
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có).
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính;
b) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
1.5.1. Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện:
a) Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện;
b) Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện;
c) Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện.
1.5.2. Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề.
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
1.6.1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai là các tài liệu về thống kê, kiểm kê đất đai không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
1.6.2. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.6.3. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.6.4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian.
1.6.5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.6.6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1.7.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.7.2. Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.8. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 66
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/huyện) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
1,500 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
0,500 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
2,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 67
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
0,100 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,500 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,500 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
1,500 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,200 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,500 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,500 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
1,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 68
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,500 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
0,500 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
2,000 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,500 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
1,000 |
Ghi chú:
(1) Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 66, Bảng 67, Bảng 68;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 66 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3, Bảng 67 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 67 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 68 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 68 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 68;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 69).
Bảng số 69
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||
|
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 70
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức(tính cho 01 huyện) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,100 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,067 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,033 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,1067 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 71
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0067 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 72
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 73
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 huyện) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,5200 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
2,5333 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
7,6000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
7,6000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
1,9000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
7,6000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74.
Bảng số 74
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2308 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1538 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1538 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3077 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 75
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,3120 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
2,1867 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
6,5600 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
6,5600 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
1,3000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
6,5600 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 76.
Bảng số 76
|
STT |
Các bước công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0154 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,0769 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0769 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2308 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0308 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
0,0308 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0308 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0769 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1538 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 77
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,3600 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
2,2667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
6,8000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
6,8000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
1,7000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
6,8000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 78.
Bảng số 78
|
STT |
Các bước công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2941 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0588 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2353 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0588 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
0,1177 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 79
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,7590 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0949 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,5179 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,7948 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,5179 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,7590 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,3795 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,8974 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 80.
Bảng số 80
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2308 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1538 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1538 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3077 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 81
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,4821 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0603 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,9642 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
2,4105 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,9642 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,4821 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,2410 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,2052 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 82.
Bảng số 82
|
STT |
Các bước công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,0154 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,0769 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,0769 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2308 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0308 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0769 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
0,0308 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0308 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0769 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1538 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 83
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Hộp |
0,7590 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Quyển |
0,0949 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Cái |
1,5179 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,7948 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Hộp |
1,5179 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,7590 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Cái |
0,3795 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Hộp |
1,8974 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 84.
Bảng số 84
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2941 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0588 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2353 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
0,0588 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
0,1176 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 85
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức(tính cho 01 huyện) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9121216 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,600 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,6078176 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,733 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,3039088 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,867 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,6078176 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,3039088 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,2160304 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
12,4587 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 86
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,04834368 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,3733 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,24140448 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,24140448 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,72452736 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,6000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09668736 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,24140448 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
2,9867 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09668736 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09668736 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,24140448 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,48280896 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 87
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,8320208 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
12,5867 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,0399376 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
15,7333 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2079168 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,1467 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,8320208 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
12,5867 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2079168 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
2,9867 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4161872 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,9733 |
C. XÂY DỰNG CSDL THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH I. Định mức lao động
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các kỳ kiểm kê từ năm 2000, bản đồ kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê gần nhất;
b) Các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 2000;
c) Dữ liệu, tài liệu kiểm kê theo chuyên đề (nếu có).
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Kết quả rà soát phải phân loại được từng loại tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai và xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định sau:
a) Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai gồm: bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm: báo cáo, bảng, biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều này và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn.
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có).
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính;
b) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm:
1.5.1. Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh:
a) Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh;
b) Dữ liệu về thông tin thống kê, kiểm kê cấp tỉnh;
c) Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh.
1.5.2. Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề.
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
1.6.1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai là các tài liệu về thống kê, kiểm kê đất đai không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
1.6.2. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.6.3. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.6.4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian.
1.6.5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.6.6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1.7.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.7.2. Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.8. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 88
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
1KS1 |
0,500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
3,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 89
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
3,000 |
|
1.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
2,000 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
5,000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
1KS1 |
0,200 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
1KS1 |
1,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,500 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
1KS2 |
0,200 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
1KS2 |
0,200 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
1,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
2,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 90
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1KS3 |
5,000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
7,000 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
1,000 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
7,000 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,000 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
3,000 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 88, Bảng 89, Bảng 90.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 88; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 89;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 88; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 89; Mục 2 Bảng 90;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 88 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 89 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 89 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 90 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 90 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 90;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 91).
Bảng số 91
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||
|
Tỷ lệ 1:25.000 |
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:100.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,9 |
1 |
1,1 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 92
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,6000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,4000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 93
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,1600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0400 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0400 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,1600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 94
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,6000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 95
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức(tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,333 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
10,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
10,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
2,125 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 96.
Bảng số 96
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 97
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,736 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
4,560 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
13,680 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
13,680 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
4,275 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
13,680 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 98.
Bảng số 98
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 99
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
4,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
6,667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
20,000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
20,000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,000 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
20,000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 100.
Bảng số 100
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1200 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 101
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,764 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,095 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,528 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,819 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,909 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,764 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,382 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,909 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102.
Bảng số 102
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
0,2353 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. |
0,1176 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
0,1176 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
0,0588 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 103
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,418 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,177 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,837 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,092 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,546 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,418 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,709 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,546 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104.
Bảng số 104
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
0,1170 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
0,1754 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1170 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,2924 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
0,0117 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
0,0585 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
0,0117 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
0,0117 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0585 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 105
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,818 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,227 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
3,636 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,089 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,545 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,818 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,909 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,545 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.
Bảng số 106
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
0,2000 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2800 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,0400 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
0,2800 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính |
0,0800 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
0,1200 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 107
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,15297 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,57624 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,57624 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,57624 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,28812 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,8667 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,72921 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
33,088 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 108
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9123192 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,36769904 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9123192 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
2.2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,28001824 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
18,6667 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09123192 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
3.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4561596 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,9733 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống |
|
|
|
|
|
kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1 |
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09123192 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
4.2 |
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,09123192 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
1,1947 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4561596 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,14000912 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
9,3333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 109
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,08 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
31,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,912 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
44,0533 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,416 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,2933 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,912 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
44,0533 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,832 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,9467 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
17,9200 |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
A. XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
b) Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
c) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
b) Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.6.1. Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.6.2. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1.6.3. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.8. Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.9. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 110
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/xã) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
3,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,000 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
5,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 111
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch) |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
4,000 |
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
18,00 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
3,000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
0,500 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS2 |
1,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS2 |
2,000 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
1KS1 |
2,000 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
2,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 112
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
3,000 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
10,000 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
8,500 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,500 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
4,700 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
2,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
2,125 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
0,625 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 110; Mục 3 và Mục 4 Bảng 111; Mục 1.2 Bảng 112;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 110; Mục 3 và Mục 4 Bảng 111; Mục 2.3 Bảng 112;
(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 110 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 111 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 112 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 112 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 112;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 113).
(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng 110, Bảng 111 và Bảng 112.
Bảng số 113
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
|||
|
Tỷ lệ 1:2.000 |
Tỷ lệ 1:5.000 |
Tỷ lệ 1:10.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,8 |
0,9 |
1 |
1,1 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 114
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 115
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
14,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,2000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0333 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
4.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 116
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,5000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1250 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,7600 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,9400 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2350 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,7600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3133 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
2,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1667 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
0,5000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,1250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0313 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,5000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0417 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 117
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
2,0800 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,4667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
10,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
10,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,2500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
10,4000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 118.
Bảng số 118
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 119
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,000 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
10,00 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
30,00 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
30,00 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
9,38 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
30,00 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120.
Bảng số 120
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 121
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,752 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
9,587 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
28,76 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
28,76 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
7,190 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
28,76 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.
Bảng số 122
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 123
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,919 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,092 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
1,839 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
1,839 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
1,839 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,919 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,919 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,919 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 124.
Bảng số 124
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,1538 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0769 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,2308 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0769 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 125
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,354 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,235 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
4,709 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
4,709 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,709 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,354 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
2,354 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,354 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 126.
Bảng số 126
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) |
0,1067 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4800 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,080 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,013 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,027 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
0,053 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,133 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 127
|
STT |
Danh mục dụng vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,834 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,183 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
3,667 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,667 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,667 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,834 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,834 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,834 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 128.
Bảng số 128
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0834 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2782 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2364 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0695 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai |
0,0556 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1307 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,0695 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,0591 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0174 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 129
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9117264 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4558632 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4558632 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,3681824 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,2000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4558632 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,9733 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,2799088 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
31,1467 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 130
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2667 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
14,9333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
8,208 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
67,2000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,368 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,2000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,2223 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,3067 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4617 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9063 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,9467 |
|
4.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9063 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,9467 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,2743 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
42,6667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu |
|
|
|
|
|
quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,9063 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
17,0667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 131
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,247247 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
18,8800 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,160481 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
62,9333 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,535362 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
53,4933 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,0393725 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
21,3333 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,831498 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
17,0667 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,9546185 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
40,1067 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,0393725 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
15,7333 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,8838405 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
13,3733 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,260217 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,3333 |
B. XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
b) Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
c) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp tỉnh gồm: a) Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.6.1. Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.6.2. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1.6.3. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.8. Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.9. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 132
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
5,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
2,000 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
3,000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
4,000 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS3 |
6,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 133
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
8,000 |
|
1.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
36,000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
1KS2 |
7,500 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS1 |
1,500 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
1KS1 |
2,000 |
|
3.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3) |
0,250 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
1KS2 |
7,000 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
1KS1 |
7,000 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
10,000 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
5,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 134
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
5,100 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
17,000 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
14,450 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ |
1KS3 |
4,250 |
|
|
vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
1KS3 |
2,000 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
7,990 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
1KS3 |
8,500 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
1KS3 |
7,230 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
1KS3 |
2,130 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 132, Bảng 133 và Bảng 134;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 132; Mục 3 và Mục 4, Bảng 133; Mục 1.2 Bảng 134;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 132; Mục 3 và Mục 4 Bảng 133; Mục 2.3 Bảng 134;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 132 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 133 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 134 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 134 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 134;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 135).
Bảng số 135
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số K điều chỉnh định mức |
||
|
Tỷ lệ 1:25.000 |
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:100.000 |
||
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,9 |
1 |
1,1 |
|
3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
0,9 |
1 |
1,1 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 136
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0941 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2667 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,8000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,3200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
4,8000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,8000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 137
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5333 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
28,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2,4000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,2000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,3000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,3000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,3000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,2000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1000 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
5,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4667 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
2,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,5000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
8,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,6667 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2500 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 138
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
4,0800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3400 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
13,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
1,1333 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
11,5600 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,9633 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
3,4000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,8500 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,2125 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
3,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2833 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1333 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,3920 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,3920 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,5980 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,3995 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
6,3920 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5327 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
6,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,5667 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
5,7800 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,4817 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
1,7000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4250 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,1063 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,7000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,1417 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 139
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
5,040 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
8,400 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
25,200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
25,200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
5,375 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
25,200 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 140.
Bảng số 140
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 141
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
13,280 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
22,133 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
66,400 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
66,400 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
20,750 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
66,400 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 142.
Bảng số 142
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 143
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
10,9824 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
18,3040 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
54,9120 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
54,9120 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
13,7280 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
54,9120 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 144.
Bảng số 144
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1164 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 145
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,138 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,152 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,276 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,035 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
2,276 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
1,517 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,517 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,517 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 146.
Bảng số 146
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
0,2326 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0930 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,1395 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
0,1860 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0698 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 147
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
3,727 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,497 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
7,454 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
9,939 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
7,454 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
4,969 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
4,969 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
4,969 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 148.
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1,1 |
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề |
0,0964 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,4337 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
0,0904 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0181 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
0,0120 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
0,0843 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,1205 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0602 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 149
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,757 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,368 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
5,514 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
7,352 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,514 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
3,676 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
3,676 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
3,676 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 150.
Bảng số 150
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
0,0743 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2477 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2105 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0619 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,0291 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
0,1164 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
0,1238 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
0,1053 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
0,0310 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 151
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,8758664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
18,6667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,149852 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,7765 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,724778 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,2000 |
|
2 |
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng |
|
|
|
|
|
siêu dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,299704 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
14,9333 |
|
2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,8630072 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
8,9600 |
|
3 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,4507924 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
66,176 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 152
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,6485472 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
29,8667 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
16,4146776 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
134,4000 |
|
2.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,4214592 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
28,0000 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,6850488 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
9,9200 |
|
3.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,454176 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
6,6133 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,1905864 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
41,8133 |
|
4.2 |
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,1905864 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
41,8133 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
4,560684 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
85,3333 |
|
5.2 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,2784496 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
42,6667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 153
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,12157706 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
32,0960 |
|
1.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
7,07287534 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
106,9867 |
|
1.1.3 |
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
6,0106591 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
90,9387 |
|
1.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
1.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,76750498 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
36,2667 |
|
1.2.2 |
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,83092722 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
17,0667 |
|
1.2.3 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,32370888 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
68,1813 |
|
2 |
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,53500996 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
53,4933 |
|
2.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
3,00675726 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
45,4693 |
|
2.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,8851802 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
18,1333 |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất gồm:
a) Tài liệu về quyết định giá đất và các tài liệu liên quan: quyết định hệ số điều chỉnh giá; giá đất cụ thể cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; phiếu điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất;
b) Tài liệu về bảng giá đất: quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; dữ liệu về bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
c) Dữ liệu về vùng giá trị; dữ liệu về thửa đất chuẩn; dữ liệu về bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
d) Dữ liệu về giá thửa đất: là giá của thửa đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát; giá giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực được tổng hợp từ dữ liệu về thị trường bất động sản tại địa phương.
1.2.2. Tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này là các tài liệu, dữ liệu được hình thành sau ngày 01 tháng 7 năm 2014.
1.2.3. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
1.3.1. Rà soát, đánh giá, phân loại:
a) Nội dung rà soát, đánh giá phải xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất;
b) Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu giá đất gồm: quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; phiếu thu thập thông tin về thửa đất; phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính của thửa đất; thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của thửa đất;
1.3.2. Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều này.
1.4. Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
1.4.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:
a) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
b) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.4.2. Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:
a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
b) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.
1.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào cơ sở dữ liệu giá đất gồm:
1.5.1. Dữ liệu về quyết định giá đất.
1.5.2. Dữ liệu về bảng giá đất.
1.5.3. Dữ liệu về giá thửa đất: dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.5.4. Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai).
1.6. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
1.6.1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất bao gồm quyết định ban hành bảng giá đất, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất, quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, quyết định phê duyệt giá đất cụ thể, quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, phiếu thu thập thông tin về thửa đất không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
1.6.2. Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.6.3. Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.6.4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian.
1.6.5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất.
1.6.6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.7. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
1.7.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.7.2. Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.8. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu giá đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 154
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) |
2,000 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
1.3 |
chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) |
1,000 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
2.2 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
1KS3 |
15,000 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
2,000 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
1KS1 |
2,000 |
|
4.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
1KS1 |
0,0101 |
|
4.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. |
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3) |
6,000 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
1KS1 |
3,000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất |
1KS1 |
1,000 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,000 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 155
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
1KS1 |
0,0162 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
1KS1 |
0,0243 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
1KS1 |
0,0097 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
1KS1 |
0,0081 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
1KS1 |
0,0010 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
1KS1 |
0,0003 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
1KS1 |
0,0150 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
1KS1 |
0,015 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
2.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0147 |
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 154 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 03.
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 156
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
1KS3 |
0,0068 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0125 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
1KS3 |
0,0015 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
1KS3 |
0,0125 |
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 157
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,0667 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
4,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,4000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
12,0000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
1,0000 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,40 |
1,6000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,4000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,4000 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,4000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
1,6000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
0,1333 |
|
4.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0081 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,4000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,2000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,8000 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,2000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,2000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,8000 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0667 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,0000 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,2667 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,3333 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
1,0000 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
4,0000 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 158
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0032 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0032 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0130 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0130 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0011 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0194 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0049 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0049 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0194 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0016 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0078 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0019 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0019 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0078 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0006 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0065 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0016 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0016 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0065 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0001 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0001 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0012 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0120 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0030 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0030 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0120 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0118 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0029 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0029 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0118 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0010 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0014 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0005 |
|
3.1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Cái |
1 |
0,0025 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Bộ |
|
0,0008 |
|
3.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
|
|
0,0012 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
3.2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
|
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
III. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 159
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
6,8800 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
11,4667 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
34,4000 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
34,4000 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
10,7500 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
34,4000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 160.
Bảng số 160
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0,0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 161
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0208 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0347 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,1042 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,1042 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0260 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,1042 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 162.
Bảng số 162
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 163
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0053 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0089 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,0266 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,0266 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0067 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,0266 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 164.
Bảng số 164
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
0,3754 |
IV. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 165
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
4,991 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,998 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
4,991 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
14,974 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,991 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
5,990 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
5,990 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
8,984 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 166.
Bảng số 166
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. |
0,0465 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0.0233 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
0.0233 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập dữ liệu, tài liệu |
0,1395 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
0,3488 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0465 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
0,0465 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
0,0698 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
0,0233 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 167
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0086 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0017 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0086 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0259 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0086 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0103 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0103 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0155 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 168.
Bảng số 168
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất. |
0,1244 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất. |
0,1244 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
0,1866 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
0,0745 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
0,0745 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
0,0622 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
0,0077 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
0,0023 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
0,1152 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
0,1152 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 169
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa đất) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0066 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0015 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0066 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0230 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0066 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0100 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0100 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0122 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 170.
Bảng số 170
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
|
1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
0,2042 |
|
1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,3754 |
|
2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; |
0,0450 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. |
0,3754 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 171
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,911772 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4568664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4568664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
3,7333 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,735316 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
22,4000 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá, phân loại |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
6,8392704 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
56,0000 |
|
3.2 |
Lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,911772 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
7,4667 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,911772 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
13,2267 |
|
4.2 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0007 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0539 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
1,3686384 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
11,2000 |
|
5.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,4568664 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
5,9733 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
2,2804104 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
31,1467 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 172
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
|
|
1.1 |
Dữ liệu về quyết định giá đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00674248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,1382 |
|
1.2 |
Dữ liệu về bảng giá đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00674248 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,1382 |
|
1.3 |
Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
|
1.3.1 |
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
|
1.3.1.1 |
Giá đất cụ thể |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,01011372 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,1452 |
|
1.3.1.2 |
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0040379 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.3 |
Giá đất trúng đấu giá |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0040379 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0579 |
|
1.3.1.4 |
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00337124 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0484 |
|
1.3.2 |
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
1.3.2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00041734 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0040 |
|
1.3.2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00012466 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0017 |
|
1.3.2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00624384 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0835 |
|
1.4 |
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00624384 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0896 |
|
2 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00611918 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0878 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
|
3.1.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00283838 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0283 |
|
3.1.2 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00521806 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0520 |
|
3.2 |
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
|
3.2.1 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,0006255 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0080 |
|
3.2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
0,00521806 |
|
- |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
0,0467 |
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.1.2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
1.1.3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.2. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.2.1. Thu thập các tài liệu, dữ liệu:
a) Tài liệu, dữ liệu về điểm điều tra phẫu diện, điểm lấy mẫu;
b) Tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cấp tỉnh; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá điểm ô nhiễm đất cấp tỉnh; tài liệu, dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm đất cấp tỉnh;
c) Tài liệu, dữ liệu xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Tài liệu, dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo từng khu vực;
đ) Bản mô tả kết quả, điều tra khoanh đất nông nghiệp; bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa; bản mô tả kết quả điều tra điểm lấy mẫu ô nhiễm đất; bản mô tả cảnh quan khu vực quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; bản mô tả khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bản mô tả điểm điều tra bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
e) Tập ảnh cảnh quan, ảnh mặt cắt phẫu diện đất (chất lượng đất), tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (thoái hóa đất), tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (ô nhiễm đất), tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất);
g) Tập bản tả phẫu diện đất (đối với chất lượng đất), tập bản tả phẫu diện đất (đối với bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất);
h) Kết quả phân tích mẫu đất;
i) Các báo cáo tổng hợp, các biểu mẫu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
k) Các quyết định phê duyệt kết quả về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.2.2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1.3. Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.3.1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.3.2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau .
1.4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.4.1. Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bao gồm:
a) Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh;
b) Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
1.4.2. Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.4.3. Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.5. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.5.1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là các tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
1.5.2. Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
1.5.3. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
1.5.4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian.
1.5.5. Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.5.6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1.6. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.6.1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1.6.2. Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
1.7. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 173
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
5,00 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
2,50 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
2,50 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
Nhóm 2 (KS3+KS4) |
8,00 |
|
2.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (KS3+KS4) |
1,00 |
|
3 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
3.1 |
Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bao gồm: |
|
|
|
3.1.1 |
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh |
1KS3 |
0,20 |
|
3.1.2 |
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh. |
1KS3 |
0,20 |
|
3.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
0,20 |
|
3.3 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
3.3.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
1,00 |
|
3.3.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
3,00 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
4.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian |
1KS1 |
1,50 |
|
4.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS1 |
3,50 |
|
4.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Nhóm 2 (KS3+KS4) |
1,00 |
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 2 (KS2+KS4) |
10,00 |
|
5.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
5.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu |
1KS1 |
4,00 |
|
5.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
1KS1 |
1,50 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
1KS1 |
3,50 |
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 4 Bảng 173 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 174
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|
|
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu |
1KS3 |
5,61 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu |
1KS3 |
18,70 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) |
1KS3 |
2,00 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
1KS3 |
15,90 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai |
1KS3 |
8,00 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội |
1KS3 |
9,35 |
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 175
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
7,06 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
8,82 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
35,28 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
35,28 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
8,82 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
35,28 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng số 176
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,61 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
12,01 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
48,04 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
48,04 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
12,01 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
48,04 |
III. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 177
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
4,16 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,40 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
4,16 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
4,30 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
4,16 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,22 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
7,00 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai
Bảng số 178
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,16 |
|
2 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,52 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
3,00 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
3,00 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,00 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,00 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
5,00 |
IV. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 179
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
35,280 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
8,820 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
8,820 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
8,820 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
8,820 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
35,280 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2,940 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bảng số 180
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức |
|
1 |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
48,044 |
|
2 |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
0,4 |
12,011 |
|
3 |
Máy chủ |
Cái |
1 |
12,011 |
|
4 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính |
Bộ |
|
12,011 |
|
5 |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
12,011 |
|
6 |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
48,044 |
|
7 |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
4,804 |
V. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 181
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
18,35 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
291,648 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bảng số 182
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW) |
Định mức |
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ |
KW |
|
24,98 |
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị |
KW |
|
411,257 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, tiêu hao năng lượng, sử dụng máy móc, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được tính theo hệ số tại Bảng số 183, 184.
Bảng số 183
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số phân bổ |
|
|
Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,1134 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
0,0567 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0567 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
0,1814 |
|
2.2 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
|
3 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, |
|
|
|
cải tạo, phục hồi đất |
|
|
3.1 |
Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất gồm: |
|
|
3.1.1 |
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh |
0,0045 |
|
3.1.2 |
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh. |
0,0045 |
|
3.2 |
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giáđất đai |
0,0045 |
|
3.3 |
Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau: |
|
|
3.3.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0227 |
|
3.3.2 |
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0680 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
4.1 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian |
0,0227 |
|
4.2 |
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,0340 |
|
4.3 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
|
5 |
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
5.1 |
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
0,2268 |
|
5.2 |
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
5.2.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu |
0,0907 |
|
5.2.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu |
0,0340 |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
0,0794 |
Bảng số 184
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số phân bổ |
|
1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
1.1 |
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu |
0,0934 |
|
1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu |
0,3114 |
|
1.3 |
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) |
0,0333 |
|
1.4 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
0,2647 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
2.1 |
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai; |
0,1415 |
|
2.2 |
Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội. |
0,1557 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh