Quyết định 10/2026/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 10/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Trần Văn Quân |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 16 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, Sở, ban, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
1. Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý gửi các Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân cấp quản lý trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Các Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
3. Các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư khác trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu được giao nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án sử dụng ngân sách cấp thành phố lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
4. Kho bạc Nhà nước khu vực III tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
1. Cơ quan thanh toán nơi giao dịch tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và Kho bạc Nhà nước khu vực III trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Các chủ đầu tư dự án cấp xã lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên cơ sở rà soát, đối chiếu, xác nhận số liệu với cơ quan thanh toán nơi giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực III gửi Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
3. Cơ quan tài chính - Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) các xã, phường, đặc khu kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp I, tổng hợp quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý vào quyết toán ngân sách xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn trước ngày 31 tháng 3 năm sau và gửi Sở Tài chính tổng hợp (đối với đặc khu Bạch Long Vĩ, phòng Kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân đặc khu phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm sau và gửi Sở Tài chính tổng hợp).
4. Trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện có sai sót, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) yêu cầu đơn vị dự toán cấp I cùng cấp giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo quyết toán theo quy định; Sở Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết toán ngân sách cấp xã.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 22/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 16 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, Sở, ban, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
1. Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý gửi các Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân cấp quản lý trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Các Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
3. Các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư khác trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu được giao nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án sử dụng ngân sách cấp thành phố lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
4. Kho bạc Nhà nước khu vực III tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
1. Cơ quan thanh toán nơi giao dịch tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và Kho bạc Nhà nước khu vực III trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Các chủ đầu tư dự án cấp xã lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên cơ sở rà soát, đối chiếu, xác nhận số liệu với cơ quan thanh toán nơi giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực III gửi Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
3. Cơ quan tài chính - Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) các xã, phường, đặc khu kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp I, tổng hợp quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý vào quyết toán ngân sách xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn trước ngày 31 tháng 3 năm sau và gửi Sở Tài chính tổng hợp (đối với đặc khu Bạch Long Vĩ, phòng Kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân đặc khu phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm sau và gửi Sở Tài chính tổng hợp).
4. Trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện có sai sót, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) yêu cầu đơn vị dự toán cấp I cùng cấp giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo quyết toán theo quy định; Sở Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết toán ngân sách cấp xã.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 22/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh