Quyết định 09/2026/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 09/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Tuấn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Quyết định này quy định về phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang.
2. Chủ đầu tư xây dựng công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy: Theo biểu phụ lục đính kèm.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Loại hình cơ sở |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
|
I. Sở Xây dựng chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp |
|||
|
1 |
Nhà chung cư, nhà ở tập thể |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
2 |
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non |
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
3 |
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
4 |
Bệnh viện |
Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên |
Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
|
5 |
Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
6 |
Sân vận động |
Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên |
Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
|
7 |
Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao |
Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên |
Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 |
|
8 |
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
Có từ 300 chỗ ngồi trở lên |
Có dưới 300 chỗ ngồi |
|
9 |
Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
10 |
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác |
Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
|
11 |
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) |
Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
12 |
Công trình di tích lịch sử - văn hóa |
Cấp quốc gia đặc biệt |
Cấp quốc gia |
|
13 |
Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
14 |
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
15 |
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
16 |
Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
17 |
Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
18 |
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
19 |
Kho dự trữ quốc gia |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
20 |
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
21 |
Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
22 |
Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
23 |
Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển |
Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng |
- |
|
24 |
Cảng cạn |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
25 |
Cảng cá |
Loại I |
Loại II |
|
26 |
Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
27 |
Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
28 |
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị |
Chiều dài từ 1.000 m trở lên |
Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m |
|
29 |
Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
30 |
Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
31 |
Cơ sở hạt nhân |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
32 |
Cơ sở trợ giúp xã hội |
Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên |
- |
|
33 |
Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh |
- |
Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên |
|
34 |
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao (trừ các dự án nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh) |
Từ 75 ha trở lên |
Dưới 75 ha |
|
II. Sở Công thương chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp |
|||
|
35 |
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
36 |
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy |
Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 |
|
37 |
Cơ sở kinh doanh khí đốt |
Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg |
|
|
38 |
Cửa hàng xăng dầu |
Không phụ thuộc quy mô |
|
|
39 |
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
40 |
Nhà máy điện |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
41 |
Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên |
Điện áp 500 kV |
Điện áp 110 kV và 220 kV |
|
42 |
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
43 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B |
Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1000 m2 |
|
44 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C |
Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m2 |
|
45 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E |
Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên |
Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 10.000 m2 |
|
46 |
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
47 |
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E |
- |
Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
|
48 |
Các dự án, công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh quản lý |
Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này |
Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Quyết định này quy định về phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang.
2. Chủ đầu tư xây dựng công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy: Theo biểu phụ lục đính kèm.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Loại hình cơ sở |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
|
I. Sở Xây dựng chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp |
|||
|
1 |
Nhà chung cư, nhà ở tập thể |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
2 |
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non |
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
3 |
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
4 |
Bệnh viện |
Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên |
Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
|
5 |
Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
6 |
Sân vận động |
Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên |
Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
|
7 |
Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao |
Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên |
Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 |
|
8 |
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
Có từ 300 chỗ ngồi trở lên |
Có dưới 300 chỗ ngồi |
|
9 |
Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
10 |
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác |
Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
|
11 |
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) |
Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
12 |
Công trình di tích lịch sử - văn hóa |
Cấp quốc gia đặc biệt |
Cấp quốc gia |
|
13 |
Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
14 |
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
15 |
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
16 |
Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
17 |
Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
18 |
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
19 |
Kho dự trữ quốc gia |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
20 |
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
21 |
Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
22 |
Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
23 |
Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển |
Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng |
- |
|
24 |
Cảng cạn |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
25 |
Cảng cá |
Loại I |
Loại II |
|
26 |
Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
27 |
Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
28 |
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị |
Chiều dài từ 1.000 m trở lên |
Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m |
|
29 |
Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
30 |
Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
31 |
Cơ sở hạt nhân |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
32 |
Cơ sở trợ giúp xã hội |
Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên |
- |
|
33 |
Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh |
- |
Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên |
|
34 |
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao (trừ các dự án nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh) |
Từ 75 ha trở lên |
Dưới 75 ha |
|
II. Sở Công thương chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp |
|||
|
35 |
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy |
Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 3.000 m2 |
|
36 |
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy |
Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 |
|
37 |
Cơ sở kinh doanh khí đốt |
Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg |
|
|
38 |
Cửa hàng xăng dầu |
Không phụ thuộc quy mô |
|
|
39 |
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
40 |
Nhà máy điện |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
41 |
Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên |
Điện áp 500 kV |
Điện áp 110 kV và 220 kV |
|
42 |
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ |
Không phụ thuộc quy mô |
- |
|
43 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B |
Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1000 m2 |
|
44 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C |
Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m2 |
|
45 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E |
Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên |
Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 10.000 m2 |
|
46 |
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C |
Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
47 |
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E |
- |
Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên |
|
48 |
Các dự án, công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh quản lý |
Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này |
Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh