Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 09/2026/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 09/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 11/02/2026
Ngày có hiệu lực 20/02/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Nguyễn Mạnh Tuấn
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 11 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang.

2. Chủ đầu tư xây dựng công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy: Theo biểu phụ lục đính kèm.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Xây dựng; (Báo cáo)
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; (Báo cáo)
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Như Điều 4; (thi hành)
- Các Phó chánh VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, QHĐTXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Tuấn

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

TT

Loại hình cơ sở

Nhóm 1

Nhóm 2

I. Sở Xây dựng chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

2

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2

3

Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m2 đến dưới 3.000 m2

4

Bệnh viện

Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên

Tổng số giường bệnh dưới 250 giường

5

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2

6

Sân vận động

Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên

Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi

7

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao

Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên

Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

8

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Có từ 300 chỗ ngồi trở lên

Có dưới 300 chỗ ngồi

9

Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

10

Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác

Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2

11

Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

12

Công trình di tích lịch sử - văn hóa

Cấp quốc gia đặc biệt

Cấp quốc gia

13

Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2

14

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 3.000 m2

15

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

16

Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

17

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

18

Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

19

Kho dự trữ quốc gia

Không phụ thuộc quy mô

-

20

Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2

21

Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải

Không phụ thuộc quy mô

-

22

Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu

Không phụ thuộc quy mô

-

23

Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển

Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng

-

24

Cảng cạn

Không phụ thuộc quy mô

-

25

Cảng cá

Loại I

Loại II

26

Bến xe khách; trung tâm đăng  kiểm  phương  tiện giao thông; trạm dừng nghỉ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m2  đến dưới 3.000 m2

27

Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m2  đến dưới 3.000 m2

28

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị

Chiều dài từ 1.000 m trở lên

Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m

29

Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2

30

Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

31

Cơ sở hạt nhân

Không phụ thuộc quy mô

-

32

Cơ sở trợ giúp xã hội

Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên

-

33

Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

-

Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2  trở lên

34

Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao (trừ các dự án nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh)

Từ 75 ha trở lên

Dưới 75 ha

II. Sở Công thương chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp

35

Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 3.000 m2

36

Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

37

Cơ sở kinh doanh khí đốt

Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg

 

38

Cửa hàng xăng dầu

Không phụ thuộc quy mô

 

39

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt

Không phụ thuộc quy mô

-

40

Nhà máy điện

Không phụ thuộc quy mô

-

41

Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên

Điện áp 500 kV

Điện áp 110 kV và 220 kV

42

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ

Không phụ thuộc quy mô

-

43

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B

Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1000 m2

44

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C

Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m2

45

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E

Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên

Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 10.000 m2

46

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m2

47

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E

-

Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

III. Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp

48

Các dự án, công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh quản lý

Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này

Quy mô áp dụng theo quy mô công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...