Quyết định 01/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 01/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Hoàng Sơn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 3736/TTr- CAT-QLXNC ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (cũ) về ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Việc phối hợp phải đảm bảo kịp thời, thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.
3. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin về người nước ngoài phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu.
4. Tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nội dung phối hợp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 3736/TTr- CAT-QLXNC ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (cũ) về ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Việc phối hợp phải đảm bảo kịp thời, thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.
3. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin về người nước ngoài phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu.
4. Tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
2. Phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài theo lĩnh vực, phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước ngoài trong thời gian cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
4. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền của từng cơ quan tham gia phối hợp.
5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
6. Thống kê số liệu về người nước ngoài cư trú, hoạt động trên lĩnh vực, địa bàn theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu.
Điều 5. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết.
4. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành.
5. Thông qua thực hiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng.
6. Các hình thức khác.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, chủ động nghiên cứu, chỉnh sửa, đề xuất chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài
1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức các lớp tập huấn về chính sách pháp luật Việt Nam cho các doanh nghiệp có sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh; biên dịch, hiệu đính các tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài bằng các ngôn ngữ nước ngoài khi cần.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trong nội bộ ngành, địa phương và cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 8. Quản lý người lao động nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa bàn tỉnh
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh giải quyết các trường hợp lao động người nước ngoài bị tai nạn lao động, tử vong, mất tích.
b) Kịp thời cập nhật thông tin về lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, lao động nước ngoài có giấy phép hết hiệu lực, người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động của các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp trên phần mềm quản lý người lao động nước ngoài để các cơ quan liên quan kịp thời khai thác dữ liệu thực hiện công tác quản lý trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Cung cấp thông tin người nước ngoài được Công an tỉnh cấp thẻ tạm trú, cấp thị thực, gia hạn tạm trú làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; thông tin về người nước ngoài được cấp phiếu lý lịch tư pháp; thông tin người nước ngoài khai báo tạm trú trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng của từng đơn vị.
b) Kịp thời thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp người lao động nước ngoài vi phạm pháp luật (bị bắt, tạm giữ), tai nạn, tử vong, mất tích trên địa bàn tỉnh để kịp thời thông tin cho cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vụ việc.
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
a) Thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trao đổi thông tin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc địa bàn quản lý; kịp thời cập nhật thông tin về lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, lao động nước ngoài có giấy phép hết hiệu lực, người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động của các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp trên phần mềm quản lý người lao động nước ngoài để các cơ quan liên quan kịp thời khai thác dữ liệu thực hiện công tác quản lý trên địa bàn.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động nước ngoài trong các khu công nghiệp. Phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan như giải quyết các trường hợp người nước ngoài trong khu công nghiệp tai nạn lao động, tử vong, mất tích.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài ở ngoài khu công nghiệp.
b) Kịp thời trao đổi, cung cấp cho Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đề nghị thành lập, bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc bị thu hồi, giải thể; thông tin về nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án, đầu tư, kinh doanh, các tổ chức viện trợ vốn ODA theo quy định và theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng đơn vị.
5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác lãnh sự đối với người lao động nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, bị tai nạn, tử vong, mất tích trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc quản lý đăng ký và hoạt động đối với các tổ chức hành nghề luật sư có sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Kịp thời trao đổi, cung cấp cho Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin giải quyết các việc liên quan đến công tác quốc tịch, công tác đăng ký hộ tịch, đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của Sở Tư pháp khi có đề nghị.
7. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Kịp thời trao đổi với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin các tổ chức, cá nhân được cấp mới, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, kinh doanh, hành nghề y, dược có yếu tố nước ngoài để phối hợp quản lý.
8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c) Kịp thời trao đổi trao đổi với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin về việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài hoặc có người nước ngoài làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Trách nhiệm của Sở Công thương
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Kịp thời trao đổi với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, cụm công nghiệp có yếu tố nước ngoài mới thành lập, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép và thông tin về Trưởng văn phòng theo chức năng quản lý của từng đơn vị.
10. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Bắc Ninh
Kịp thời trao đổi với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin của các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài ngừng hoạt động, bỏ kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế theo quy định; nợ thuế, có biểu hiện trốn thuế.
11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo nắm tình hình, tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương.
b) Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu để phát hiện, xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân bảo lãnh, sử dụng người lao động nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa phương vi phạm các quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn các thủ tục hành chính có liên quan đến người nước ngoài theo phân cấp và thẩm quyền, đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý các đoàn vào tham gia hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học; hoạt động giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ; các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tình nguyện viên, chuyên gia nước ngoài, phóng viên, báo chí, truyền hình nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh
1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiến hành các hoạt động nêu trên theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan kịp thời thông tin, trao đổi với Công an tỉnh để giải quyết các trường hợp người nước ngoài vào tiến hành các hoạt động nêu trên vi phạm pháp luật Việt Nam.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an ninh trật tự, nắm tình hình, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật Việt Nam.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm nắm tình hình hoạt động của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tình nguyện viên, chuyên gia nước ngoài, các phóng viên, báo chí, truyền hình nước ngoài vào địa bàn tỉnh; đồng thời, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh trong công tác quản lý.
Điều 10. Quản lý cư trú, hoạt động của giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài
1. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục
a) Mời, bảo lãnh giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động. Trực tiếp quản lý giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài trong toàn bộ thời gian hoạt động, sinh sống tại Việt Nam.
b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan theo chức năng, nhiệm vụ; thường xuyên kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú, quản lý hoạt động của giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài trong thời gian cư trú, hoạt động tại địa phương theo đúng quy định.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Phối hợp với các cơ sở giáo dục nắm tình hình, quản lý giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài trong thời gian cư trú, hoạt động tại Bắc Ninh; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ sở giáo dục đảm bảo an ninh, an toàn và thực hiện các nội dung công tác quản lý nhà nước đối với giáo viên, học sinh, sinh viên là người nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 11. Quản lý người nước ngoài trong đoàn khách vào thăm và làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, thực hiện thủ tục đoàn vào làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng chương trình đón tiếp, làm việc đảm bảo nghi thức đối ngoại, an toàn và an ninh trật tự.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục cho phép đoàn vào và khách nước ngoài đến làm việc với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc mời, bảo lãnh, đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào địa bàn tỉnh thăm và làm việc.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong việc cấp phép cho đoàn vào.
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho các đoàn trong quá trình làm việc tại Bắc Ninh; phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các tình huống đột xuất khi có yêu cầu.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu văn bản xin phép đoàn vào (thành phần, thông tin về người nước ngoài, nội dung, chương trình làm việc) và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, trình xin ý kiến của cấp có thẩm quyền.
b) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản mời, bảo lãnh, đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào địa bàn tỉnh làm việc.
Điều 12. Quản lý người nước ngoài du lịch, thăm thân, giải quyết việc riêng
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định pháp luật về quản lý người nước ngoài du lịch, thăm thân, giải quyết việc riêng.
b) Chủ động nắm tình hình, phát hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài du lịch, thăm thân, giải quyết việc riêng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, xử lý việc thực hiện các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài du lịch, thăm thân, giải quyết việc riêng, cơ sở lưu trú du lịch để kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về khai báo tạm trú cho người nước ngoài; xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh liên quan đến an ninh, trật tự của khách du lịch nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh quản lý hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, văn phòng đại diện của công ty du lịch ở nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp cho Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động, giấy phép lữ hành quốc tế.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan chức năng, cơ sở lưu trú, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế tuyên truyền, phổ biến, thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động; đảm bảo an ninh, an toàn và thực hiện các nội dung công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với người nước ngoài thăm thân, du lịch, giải quyết việc riêng theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài thăm thân, du lịch, giải quyết việc riêng thuộc địa bàn quản lý.
Điều 13. Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của người nước ngoài
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động vi phạm pháp luật khác.
b) Thực hiện công tác quản lý khai báo tạm trú đối với người nước ngoài.
c) Thường xuyên trao đổi, thông báo cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động nhằm gây rối an ninh trật tự, xâm phạm an ninh quốc gia của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, cơ hội chính trị; thủ đoạn, hoạt động của các loại tội phạm có yếu tố nước ngoài và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Công an và các Bộ, ngành chủ quản trong công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước và phối hợp với Công an tỉnh phòng ngừa, phát hiện, xử lý các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.
b) Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng và triển khai phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động, cư trú của người nước ngoài nói chung, công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài nói riêng.
c) Trao đổi, cung cấp cho Công an tỉnh những thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong điều tra, xác minh, làm rõ các vụ việc, các hành vi vi phạm pháp luật của người nước ngoài.
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài
1. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, Luật Tố cáo số 25/2018/QH14.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành trong việc thực hiện quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Phối hợp với Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong thực hiện quy định pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất kế hoạch kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài khi có yêu cầu.
b) Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu có liên quan đến cư trú, hoạt động của người nước ngoài trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ; phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Chế độ báo cáo, thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn
1. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 16/6) và 01 năm (trước ngày 16/12) các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) tình hình, kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Công an tỉnh chủ trì thống kê nhà nước về số lượng người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê và gửi Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh số liệu người nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa bàn, lĩnh vực quản lý theo quy định.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Giao Công an tỉnh là đơn vị chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy chế này.
Quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Công an tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh