Nghị quyết 93/2026/NQ-HĐND quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 93/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 1373/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-VHXH ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế tại các thôn, làng, buôn, bôn, plei, plơi (gọi chung là thôn); cô đỡ thôn tại các thôn thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo được xác định còn khó khăn trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn (gọi chung là nhân viên y tế thôn);
b) Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn (gọi chung là cô đỡ thôn) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Số lượng nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn
1. Số lượng nhân viên y tế thôn
a) Đối với các thôn tại các xã khó khăn và xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ:
- Có dưới 350 hộ gia đình: được bố trí 01 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 350 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 700 hộ gia đình trở lên: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn, cứ tăng đủ 350 hộ gia đình thì được bố trí tăng thêm 01 nhân viên y tế thôn.
b) Đối với các thôn còn lại:
- Có dưới 700 hộ gia đình: được bố trí 01 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.400 hộ gia đình: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 1.400 hộ gia đình trở lên: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn, cứ tăng đủ 700 hộ gia đình thì được bố trí tăng thêm 01 nhân viên y tế thôn.
2. Số lượng cô đỡ thôn
Mỗi thôn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được bố trí 01 cô đỡ thôn.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 1373/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-VHXH ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế tại các thôn, làng, buôn, bôn, plei, plơi (gọi chung là thôn); cô đỡ thôn tại các thôn thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo được xác định còn khó khăn trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn (gọi chung là nhân viên y tế thôn);
b) Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn (gọi chung là cô đỡ thôn) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Số lượng nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn
1. Số lượng nhân viên y tế thôn
a) Đối với các thôn tại các xã khó khăn và xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ:
- Có dưới 350 hộ gia đình: được bố trí 01 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 350 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 700 hộ gia đình trở lên: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn, cứ tăng đủ 350 hộ gia đình thì được bố trí tăng thêm 01 nhân viên y tế thôn.
b) Đối với các thôn còn lại:
- Có dưới 700 hộ gia đình: được bố trí 01 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.400 hộ gia đình: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn;
- Có từ 1.400 hộ gia đình trở lên: được bố trí 02 nhân viên y tế thôn, cứ tăng đủ 700 hộ gia đình thì được bố trí tăng thêm 01 nhân viên y tế thôn.
2. Số lượng cô đỡ thôn
Mỗi thôn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được bố trí 01 cô đỡ thôn.
Điều 3. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn
1. Mức 1.780.000 đồng/người/tháng: áp dụng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn làm việc tại:
a) Các thôn thuộc xã khó khăn và xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
b) Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên.
2. Mức 1.300.000 đồng/người/tháng: áp dụng đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn làm việc tại các thôn không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm nhiệm vụ cô đỡ thôn đáp ứng tiêu chuẩn và được cấp có thẩm quyền phân công thực hiện cả hai nhiệm vụ thì được hưởng đồng thời mức hỗ trợ đối với nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn đang thực hiện nhiệm vụ và thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 192/2026/NĐ-CP chưa được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng theo quy định thì được hỗ trợ theo mức quy định tại Nghị quyết này.
3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nhân viên y tế thôn và cô đỡ thôn thuộc số lượng được quy định tại Nghị quyết này, đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 2 Thông tư số 27/2023/TT-BYT và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phân công thực hiện nhiệm vụ thì được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 93/2026/NQ-HĐND)
|
STT |
Xã/Phường |
Loại ĐVHC |
Vùng |
Tên thôn/làng |
Ghi chú |
|
1 |
Phường An Phú |
Phường |
I |
Làng Thung Dôr |
|
|
2 |
Phường An Phú |
Phường |
I |
Làng Mơ Nú |
|
|
3 |
Phường An Phú |
Phường |
I |
Làng Nhă Prông |
|
|
4 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Amil |
|
|
5 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Blút Griêng |
|
|
6 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Chư Ruồi Sul |
|
|
7 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Dơ Nông Ó |
|
|
8 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Ia H’Boong |
|
|
9 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng Tung Ke |
|
|
10 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Làng U Róh |
|
|
11 |
Xã Al Bá |
Xã |
III |
Thôn Tứ Kỳ |
|
|
12 |
Xã An Hòa |
Xã |
II |
Thôn An Quang |
|
|
13 |
Xã An Lão |
Xã |
III |
Thôn Hòa Bình |
|
|
14 |
Xã An Toàn |
Xã |
III |
Thôn 1 |
|
|
15 |
Xã An Toàn |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
16 |
Xã Ân Tường |
Xã |
III |
Thôn ĐakMang |
|
|
17 |
Xã An Vinh |
Xã |
III |
Thôn 5 |
|
|
18 |
Xã An Vinh |
Xã |
III |
Thôn 6 |
|
|
19 |
Xã An Vinh |
Xã |
III |
Thôn 7 |
|
|
20 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
21 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Làng Plei Bông |
|
|
22 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Làng Đêkjêng |
|
|
23 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Làng Đê Bơ Tơk |
|
|
24 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Làng Kon Brung |
|
|
25 |
Xã Ayun |
Xã |
III |
Làng Bông Pim |
|
|
26 |
Xã Bàu Cạn |
Xã |
III |
Làng Mui |
|
|
27 |
Xã Bàu Cạn |
Xã |
III |
Thôn Thăng Hưng Đông |
|
|
28 |
Xã Bàu Cạn |
Xã |
III |
Thôn Thanh An |
|
|
29 |
Xã Biển Hồ |
Xã |
III |
Thôn Nghĩa Hưng 4 |
|
|
30 |
Xã Bờ Ngoong |
Xã |
III |
Làng Tơ Drăh |
|
|
31 |
Xã Bờ Ngoong |
Xã |
III |
Làng Phăm Ó |
|
|
32 |
Xã Bờ Ngoong |
Xã |
III |
Làng Thoong Nha |
|
|
33 |
Xã Bờ Ngoong |
Xã |
III |
Làng Hố Lâm |
|
|
34 |
Xã Canh Liên |
Xã |
III |
Làng Hà Giao |
|
|
35 |
Xã Canh Liên |
Xã |
III |
Làng Đak Lâu |
|
|
36 |
Xã Canh Vinh |
Xã |
III |
Thôn Canh Hiệp |
|
|
37 |
Xã Chơ Long |
Xã |
III |
Làng Kúc Gmối |
|
|
38 |
Xã Chơ Long |
Xã |
III |
Làng Kúc Rơng |
|
|
39 |
Xã Chơ Long |
Xã |
III |
Làng Tpôn |
|
|
40 |
Xã Chơ Long |
Xã |
III |
Làng Brưl-Klãh |
|
|
41 |
Xã Chơ Long |
Xã |
III |
Làng Tpé |
|
|
42 |
Xã Chư A Thai |
Xã |
III |
Thôn Plei Mun Măk |
|
|
43 |
Xã Chư A Thai |
Xã |
III |
Thôn Đoàn Kết |
|
|
44 |
Xã Chư A Thai |
Xã |
III |
Thôn Plei Ơi |
|
|
45 |
Xã Chư A Thai |
Xã |
III |
Thôn Drok |
|
|
46 |
Xã Chư A Thai |
Xã |
III |
Thôn Plei Pông |
|
|
47 |
Xã Chư Krey |
Xã |
III |
Làng Chiêu Liêu |
|
|
48 |
Xã Chư Krey |
Xã |
III |
Làng Biên |
|
|
49 |
Xã Chư Krey |
Xã |
III |
Làng Lơ Pơ |
|
|
50 |
Xã Chư Krey |
Xã |
III |
Thôn 6 |
|
|
51 |
Xã Chư Păh |
Xã |
II |
Thôn Phú Hoà 2 |
|
|
52 |
Xã Chư Păh |
Xã |
II |
Thôn Nghĩa Hòa 1 |
|
|
53 |
Xã Chư Păh |
Xã |
II |
Thôn Nghĩa Hòa 2 |
|
|
54 |
Xã Chư Prông |
Xã |
II |
Làng Pó |
|
|
55 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Thơ Ga |
|
|
56 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Lao |
|
|
57 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Djriêk |
|
|
58 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Thôn Hòa Bình |
|
|
59 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Tao |
|
|
60 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Ia Ke |
|
|
61 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Briêng |
|
|
62 |
Xã Chư Pưh |
Xã |
III |
Plei Phung |
|
|
63 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Thôn Dun Bêu |
|
|
64 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Thôn An Điền |
|
|
65 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Thôn Vinh Hà |
|
|
66 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Làng Greo Pết |
|
|
67 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Thôn Yon Tok |
|
|
68 |
Xã Chư Sê |
Xã |
I |
Làng Del |
|
|
69 |
Xã Cửu An |
Xã |
II |
Làng Hòa Bình |
|
|
70 |
Xã Cửu An |
Xã |
II |
Thôn An Bình |
|
|
71 |
Xã Cửu An |
Xã |
II |
Làng Pốt |
|
|
72 |
Xã Gào |
Xã |
III |
Plei Gao B |
|
|
73 |
Xã Gào |
Xã |
III |
Plei De Chí |
|
|
74 |
Xã Hra |
Xã |
III |
Làng Chrơng |
|
|
75 |
Xã Hra |
Xã |
III |
Làng Kon Chrah |
|
|
76 |
Xã Hra |
Xã |
III |
Làng KDung |
|
|
77 |
Xã Hra |
Xã |
III |
Làng Bok Ayơl |
|
|
78 |
Xã Hra |
Xã |
III |
Làng Kret Krot |
|
|
79 |
Xã Ia Băng |
Xã |
III |
Thôn Biă Tĩh |
|
|
80 |
Xã Ia Băng |
Xã |
III |
Thôn O |
|
|
81 |
Xã Ia Băng |
Xã |
III |
Thôn Alphun |
|
|
82 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Thôn Xuân Me |
|
|
83 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Thôn Yên Me |
|
|
84 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Làng Đê - Sơ |
|
|
85 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Làng Riêng |
|
|
86 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Làng Sung O - Boòng Nga |
|
|
87 |
Xã Ia Boòng |
Xã |
III |
Làng La |
|
|
88 |
Xã Ia Chia |
Xã |
III |
Làng Beng |
|
|
89 |
Xã Ia Chia |
Xã |
III |
Làng Lang |
|
|
90 |
Xã Ia Chia |
Xã |
III |
Làng Kom |
|
|
91 |
Xã Ia Dơk |
Xã |
III |
Làng Ghè |
|
|
92 |
Xã Ia Dơk |
Xã |
III |
Làng Pong |
|
|
93 |
Xã Ia Dơk |
Xã |
III |
Làng Dơk Ngol |
|
|
94 |
Xã Ia Dơk |
Xã |
III |
Làng Sung Kép |
|
|
95 |
Xã Ia Dom |
Xã |
III |
Thôn MooK Đen |
|
|
96 |
Xã Ia Dom |
Xã |
III |
Thôn Mook Trêl |
|
|
97 |
Xã Ia Dom |
Xã |
III |
Thôn Mook Trang |
|
|
98 |
Xã Ia Dom |
Xã |
III |
Làng Bi |
|
|
99 |
Xã Ia Dreh |
Xã |
III |
Buôn Ia Sóa |
|
|
100 |
Xã Ia Dreh |
Xã |
III |
Buôn Ia Krông |
|
|
101 |
Xã Ia Grai |
Xã |
II |
Làng Bẹk |
|
|
102 |
Xã Ia Grai |
Xã |
II |
Làng Dun De |
|
|
103 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Thôn Sô Ma Hang |
|
|
104 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Thôn Sô Ma Rơng |
|
|
105 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Thôn Sô Ma Lơng |
|
|
106 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Bôn Hiao |
|
|
107 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Thôn Điểm 9 |
|
|
108 |
Xã Ia Hiao |
Xã |
III |
Bôn Chư Plah Jai |
|
|
109 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Lũh Yố |
|
|
110 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Plei Dư |
|
|
111 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Lũh Ngó |
|
|
112 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Bê Tel |
|
|
113 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Khô Roa |
|
|
114 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Ia Sâm |
|
|
115 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Tung Đao |
|
|
116 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Tung Mo A |
|
|
117 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Làng Kte |
|
|
118 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Làng Dek |
|
|
119 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Thôn Ia Sa |
|
|
120 |
Xã Ia Hrú |
Xã |
III |
Làng Kueng Đơn |
|
|
121 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Blang |
|
|
122 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Thôn Tân Sao |
|
|
123 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Jut |
|
|
124 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Breng 3 |
|
|
125 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Ngai Ngó |
|
|
126 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Bồ |
|
|
127 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Nang |
|
|
128 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Ó |
|
|
129 |
Xã Ia Hrung |
Xã |
II |
Làng Máih |
|
|
130 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Rơ Vai |
|
|
131 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Pok |
|
|
132 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Tơ Vơn |
|
|
133 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Kách |
|
|
134 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Mor |
|
|
135 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Kon Sơ Lăng |
|
|
136 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Kon Măh |
|
|
137 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Kon Sơ Lăl |
|
|
138 |
Xã Ia Khươl |
Xã |
III |
Làng Tuêk |
|
|
139 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
140 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Thôn 4 |
|
|
141 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Làng Plong |
|
|
142 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Làng O Grưng |
|
|
143 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Làng O Bung |
|
|
144 |
Xã Ia Ko |
Xã |
III |
Làng Sur A |
|
|
145 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Kmông |
|
|
146 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Ia Khai |
|
|
147 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Bi Ia Yom |
|
|
148 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Ia Blan |
|
|
149 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Ia Châm |
|
|
150 |
Xã Ia Krái |
Xã |
III |
Thôn Delung |
|
|
151 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Le |
|
|
152 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Yít Rông |
|
|
153 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Krol Krêl |
|
|
154 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Ngo Rông |
|
|
155 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Phang |
|
|
156 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Klũh Yẽh |
|
|
157 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Nẻh |
|
|
158 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Al Gôn |
|
|
159 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Ngo Le |
|
|
160 |
Xã Ia Krêl |
Xã |
III |
Làng Khóp |
|
|
161 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Làng Đút |
|
|
162 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Làng Tu |
|
|
163 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Thôn Hòa Bình |
|
|
164 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Thôn Ninh Hòa |
|
|
165 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Làng Me |
|
|
166 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Làng Piơr |
|
|
167 |
Xã Ia Lâu |
Xã |
III |
Làng Phung |
|
|
168 |
Xã Ia Le |
Xã |
III |
Thôn Ia Jol |
|
|
169 |
Xã Ia Le |
Xã |
III |
Thôn Puối Lốp |
|
|
170 |
Xã Ia Le |
Xã |
III |
Thôn Ia Bia |
|
|
171 |
Xã Ia Le |
Xã |
III |
Làng Kuăi |
|
|
172 |
Xã Ia Le |
Xã |
III |
Thôn Kênh Săn |
|
|
173 |
Xã Ia Ly |
Xã |
III |
Làng Mun |
|
|
174 |
Xã Ia Ly |
Xã |
III |
Làng Díp |
|
|
175 |
Xã Ia Ly |
Xã |
III |
Làng Dôch |
|
|
176 |
Xã Ia Mơ |
Xã |
III |
Làng Klăh |
|
|
177 |
Xã Ia Nan |
Xã |
III |
Làng Nú |
|
|
178 |
Xã Ia Nan |
Xã |
III |
Làng Sơn |
|
|
179 |
Xã Ia O |
Xã |
III |
Làng O |
|
|
180 |
Xã Ia O |
Xã |
III |
Làng Bi |
|
|
181 |
Xã Ia O |
Xã |
III |
Làng Cúc |
|
|
182 |
Xã Ia O |
Xã |
III |
Làng Mít Jép |
|
|
183 |
Xã Ia Pa |
Xã |
III |
Bôn Thăm |
|
|
184 |
Xã Ia Pa |
Xã |
III |
Plơi RNgôl |
|
|
185 |
Xã Ia Pa |
Xã |
III |
Plơi Ia Mrơn |
|
|
186 |
Xã Ia Pa |
Xã |
III |
Thôn Blôm |
|
|
187 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Yăng |
|
|
188 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Pơ Tum |
|
|
189 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Or |
|
|
190 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Prép |
|
|
191 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Mrông Yố |
|
|
192 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Mrông Ngó |
|
|
193 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Bàng |
|
|
194 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Bluk Blui |
|
|
195 |
Xã Ia Phí |
Xã |
III |
Làng Roih |
|
|
196 |
Xã Ia Pia |
Xã |
III |
Làng Doắch |
|
|
197 |
Xã Ia Pnôn |
Xã |
III |
Làng Chan |
|
|
198 |
Xã Ia Pnôn |
Xã |
III |
Làng Bua |
|
|
199 |
Xã Ia Púch |
Xã |
III |
Làng Brang |
|
|
200 |
Xã Ia Púch |
Xã |
III |
Làng Goòng |
|
|
201 |
Xã Ia Rbol |
Xã |
III |
Bôn Krăi |
|
|
202 |
Xã Ia Rbol |
Xã |
III |
Bôn Rưng Ma Đoan |
|
|
203 |
Xã Ia Rbol |
Xã |
III |
Bôn Bir |
|
|
204 |
Xã Ia Rbol |
Xã |
III |
Bôn Chư Băh |
|
|
205 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Thôn Chư Gu |
|
|
206 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Thôn Chư Rcăm |
|
|
207 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Buôn Đoàn Kết |
|
|
208 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Buôn Du |
|
|
209 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Thôn Quỳnh Phụ |
|
|
210 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Buôn Gum Gôp |
|
|
211 |
Xã Ia Rsai |
Xã |
III |
Buôn Chư Jú |
|
|
212 |
Xã Ia Sao |
Xã |
III |
Bôn Khăn |
|
|
213 |
Xã Ia Sao |
Xã |
III |
Bôn Ama Tí |
|
|
214 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Đoàn Kết-Ó Kly |
|
|
215 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Nẽh Xo |
|
|
216 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Bang Ngol |
|
|
217 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Anh |
|
|
218 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Tơr Bang |
|
|
219 |
Xã Ia Tôr |
Xã |
III |
Làng Phun - Thanh |
|
|
220 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Bôn Broăi |
|
|
221 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Bôn Tơ Khế |
|
|
222 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Bôn Biah B |
|
|
223 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Bôn Biah A |
|
|
224 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Plơi Apa Ơi H' Trông |
|
|
225 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Plơi Apa Ama Đá |
|
|
226 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Plơi Apa Ama H' Lăk |
|
|
227 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Plơi Apa Ơi H' Briu |
|
|
228 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Bôn Dlai Bầu |
|
|
229 |
Xã Ia Tul |
Xã |
III |
Plơi Toan |
|
|
230 |
Xã Kbang |
Xã |
II |
Thôn 1 |
|
|
231 |
Xã Kbang |
Xã |
II |
Làng Bôn |
|
|
232 |
Xã Kbang |
Xã |
II |
Làng Đak Smar |
|
|
233 |
Xã KDang |
Xã |
III |
Thôn Botgrek |
|
|
234 |
Xã KDang |
Xã |
III |
Thôn Blưng |
|
|
235 |
Xã KDang |
Xã |
III |
Thôn Kồ |
|
|
236 |
Xã KDang |
Xã |
III |
Thôn Kol |
|
|
237 |
Xã Kim Sơn |
Xã |
III |
Thôn Bà Bơi |
|
|
238 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn King |
|
|
239 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn Git |
|
|
240 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn Đăk Ó |
|
|
241 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn Kông Chiêng |
|
|
242 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn Đăk Trôi |
|
|
243 |
Xã Kon Chiêng |
Xã |
III |
Thôn Đăk Bơt |
|
|
244 |
Xã Kông Bơ La |
Xã |
III |
Làng Đak Lă |
|
|
245 |
Xã Kông Bơ La |
Xã |
III |
Làng Lợk |
|
|
246 |
Xã Kông Bơ La |
Xã |
III |
Thôn Nghĩa An 2 |
|
|
247 |
Xã Kông Chro |
Xã |
III |
Thôn Yang Trung |
|
|
248 |
Xã Kông Chro |
Xã |
III |
Làng Vơn |
|
|
249 |
Xã Krong |
Xã |
III |
Làng Sơ Lam |
|
|
250 |
Xã Krong |
Xã |
III |
Làng Hro |
|
|
251 |
Xã Krong |
Xã |
III |
Làng Tăng Lăng |
|
|
252 |
Xã Krong |
Xã |
III |
Làng Đăk Kơpier |
|
|
253 |
Xã Krong |
Xã |
III |
Làng Đăk Bok |
|
|
254 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Pơ Nang |
|
|
255 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Đak Hlă |
|
|
256 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Chưp |
|
|
257 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Roh |
|
|
258 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Groi |
|
|
259 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Ar Dôch Kơ Tu |
|
|
260 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Ar Tơ Măn |
|
|
261 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Đôn Hyang |
|
|
262 |
Xã Lơ Pang |
Xã |
III |
Thôn Ar Bơ Tôk |
|
|
263 |
Xã Mang Yang |
Xã |
III |
Làng Đăk Yă |
|
|
264 |
Xã Mang Yang |
Xã |
III |
Thôn Kon Dơng 1 |
|
|
265 |
Xã Mang Yang |
Xã |
III |
Làng Đê Rơn |
|
|
266 |
Xã Mang Yang |
Xã |
III |
Làng Đê Kôp Duol |
|
|
267 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Tel |
|
|
268 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Klah |
|
|
269 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Hiệp Thắng |
|
|
270 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Thắng Lợi 2 |
|
|
271 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Ia Yeng |
|
|
272 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Kte |
|
|
273 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Kual |
|
|
274 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Chrung |
|
|
275 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Trang |
|
|
276 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Plei Rbai |
|
|
277 |
Xã Phú Thiện |
Xã |
III |
Thôn Mơ Lan |
|
|
278 |
Xã Phú Túc |
Xã |
III |
Buôn Chư Ngọc |
|
|
279 |
Xã Phú Túc |
Xã |
III |
Buôn Ia Mlah |
|
|
280 |
Xã Phú Túc |
Xã |
III |
Buôn Đất Bằng |
|
|
281 |
Xã Phú Túc |
Xã |
III |
Buôn Ma Giai |
|
|
282 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn Bi Gia |
|
|
283 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn Bi Giông |
|
|
284 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
285 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn 2 |
|
|
286 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn 1 |
|
|
287 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn Voòng Boong |
|
|
288 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn Bình Hòa |
|
|
289 |
Xã Pờ Tó |
Xã |
III |
Thôn Plei Du |
|
|
290 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 1 |
|
|
291 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 2 |
|
|
292 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
293 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 5 |
|
|
294 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 6 |
|
|
295 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 7 |
|
|
296 |
Xã Sơn Lang |
Xã |
III |
Thôn 8 |
|
|
297 |
Xã SRó |
Xã |
III |
Làng Sơ Ró Kươk |
|
|
298 |
Xã SRó |
Xã |
III |
Làng Bơ Ya |
|
|
299 |
Xã SRó |
Xã |
III |
Làng Nhang Htiên |
|
|
300 |
Xã SRó |
Xã |
III |
Làng Hrách |
|
|
301 |
Xã Tơ Tung |
Xã |
III |
Làng Sơ Tơr |
|
|
302 |
Xã Tơ Tung |
Xã |
III |
Làng Mơhra |
|
|
303 |
Xã Tơ Tung |
Xã |
III |
Làng Bờ Ngăl |
|
|
304 |
Xã Tơ Tung |
Xã |
III |
Làng Đầm Khơng |
|
|
305 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Nu |
|
|
306 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Ia Jip |
|
|
307 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Thôn Huy Hoàng |
|
|
308 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Thôn Thanh Bình |
|
|
309 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Tiang |
|
|
310 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Phùm |
|
|
311 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Chư Krih |
|
|
312 |
Xã Uar |
Xã |
III |
Buôn Thành Công |
|
|
313 |
Xã Vân Canh |
Xã |
III |
Làng Canh Giao |
|
|
314 |
Xã Vân Canh |
Xã |
III |
Làng Canh Sơn |
|
|
315 |
Xã Vân Canh |
Xã |
III |
Làng Hà Văn Trên |
|
|
316 |
Xã Vạn Đức |
Xã |
II |
Thôn Ân Sơn |
|
|
317 |
Xã Vĩnh Quang |
Xã |
III |
Thôn Tiên An |
|
|
318 |
Xã Vĩnh Quang |
Xã |
III |
Thôn Vĩnh Hòa |
|
|
319 |
Xã Vĩnh Quang |
Xã |
III |
Thôn Vĩnh Thuận |
|
|
320 |
Xã Ya Hội |
Xã |
III |
Làng Đak Hway 2 |
|
|
321 |
Xã Ya Hội |
Xã |
III |
Thôn An Quý |
|
|
322 |
Xã Ya Hội |
Xã |
III |
Làng Đak Hway 1 |
|
|
323 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Húp |
|
|
324 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Hưnh Dơng |
|
|
325 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Kông Yang |
|
|
326 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Tnung - Măng |
|
|
327 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Đăk Hway |
|
|
328 |
Xã Ya Ma |
Xã |
III |
Làng Đăk Tơ Pang |
|
|
329 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Làng Gliek |
|
|
330 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Thôn 3 |
|
|
331 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Làng Bút |
|
|
332 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Làng Hway |
|
|
333 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Thôn 5 |
|
|
334 |
Xã Đak Pơ |
Xã |
III |
Làng Kruối Chai |
|
|
335 |
Xã Đak Rong |
Xã |
III |
Làng Kon Lanh |
|
|
336 |
Xã Đak Rong |
Xã |
III |
Làng Kon Pne |
|
|
337 |
Xã Đak Rong |
Xã |
III |
Làng Đak Tơ Neng |
|
|
338 |
Xã Đak Rong |
Xã |
III |
Làng Kon Von |
|
|
339 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Kon Jôt Nak |
|
|
340 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Kon Mahar Sơ Nglok |
|
|
341 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Đê Gôh |
|
|
342 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Tul Đoa |
|
|
343 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Bok Rei |
|
|
344 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Pral Sơmei |
|
|
345 |
Xã Đak Sơmei |
Xã |
III |
Làng Kon Pơ Dram |
|
|
346 |
Xã Đăk Song |
Xã |
III |
Làng Blà - Krăc |
|
|
347 |
Xã Đăk Song |
Xã |
III |
Làng Kte-H'ôn |
|
|
348 |
Xã Đăk Song |
Xã |
III |
Làng Đăk Pling |
|
|
349 |
Xã Đak Đoa |
Xã |
II |
Thôn Tuơh Ktu |
|
|
350 |
Xã Đak Đoa |
Xã |
II |
Thôn Dôr 1 |
|
|
351 |
Xã Đức Cơ |
Xã |
II |
Làng Ấp |
|
|
352 |
Xã Đức Cơ |
Xã |
II |
Làng Krai |
|
|
353 |
Xã Đức Cơ |
Xã |
II |
Làng Lung Prông |
|
|
354 |
Xã Đức Cơ |
Xã |
II |
Làng Hrang |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh