Nghị quyết 595/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026
| Số hiệu | 595/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 595/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; Nghị quyết kỳ họp thứ 10 của Quốc hội; Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 781/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026
|
1. Thu ngân sách nhà nước: |
20.024.049 triệu đồng. |
|
a) Thu ngân sách nhà nước nội địa: |
5.050.000 triệu đồng. |
|
- Thu điều tiết ngân sách Trung ương: |
493.120 triệu đồng. |
|
- Thu ngân sách địa phương được hưởng: |
4.556.880 triệu đồng. |
|
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (điều tiết NSTW): |
6.000 triệu đồng. |
|
c) Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước: |
90.378 triệu đồng. |
|
d) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: |
14.877.671 triệu đồng. |
|
2. Chi ngân sách nhà nước: |
19.529.029 triệu đồng. |
|
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: |
1.012.300 triệu đồng. |
|
b) Chi trả nợ lãi: |
16.400 triệu đồng. |
|
c) Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: |
977.500 triệu đồng. |
|
- Chi đầu tư phát triển: |
850.000 triệu đồng. |
|
- Chi thường xuyên: |
127.500 triệu đồng. |
|
d) Chi đầu tư từ nguồn thu XSKT: |
58.000 triệu đồng. |
|
đ) Chi thường xuyên: |
16.842.296 triệu đồng. |
|
e) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: |
1.200 triệu đồng. |
|
g) Dự phòng ngân sách: |
389.916 triệu đồng. |
|
h) Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: |
99.225 triệu đồng. |
|
i) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu: |
124.605 triệu đồng. |
|
k) Chi nộp trả NSTW theo Kết luận KTNN: |
3.487 triệu đồng. |
|
3. Bội chi ngân sách địa phương: |
4.100 triệu đồng. |
(có các phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
1. Thu ngân sách
a) Thu ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế, Luật Phí và Lệ phí; chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính và các kiến nghị, kết luận của Kiểm toán nhà nước đã chỉ ra trong báo cáo kiểm toán và báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2024, đảm bảo sát thực tế phát sinh của nền kinh tế và phù hợp với dự báo, định hướng yếu tố tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2026; biến động của thị trường, giá cả, các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu, các yếu tố thay đổi chính sách gắn với chống thất thu ngân sách, quản lý khai thác có hiệu quả trong điều kiện phát triển kinh tế số, thương mại điện tử, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước.
b) Dự toán thu ngân sách nhà nước đảm bảo tích cực, vững chắc và sát với nguồn thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu triệt để các khoản thu mới phát sinh. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và người dân theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; tập trung cao cho công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu từ đất ổn định và bền vững.
2. Chi ngân sách
a) Đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành, các Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư, ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức đã được cấp có thẩm quyền ban hành và đang triển khai thực hiện tại thời điểm trình dự toán; kết quả đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước năm 2025 và khung dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 được Trung ương giao, đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, tăng cường công tác phòng, chống lãng phí.
b) Phân bổ nguồn vốn đầu tư công, bố trí dự toán đầu tư phát triển khác ngoài đầu tư công thực hiện theo các quy định, định mức, tiêu chí phân bổ hiện hành; đảm bảo chi trả đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả lãi, nợ gốc các khoản vay nợ chính quyền địa phương theo cam kết; việc phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư phải tuân thủ theo trật tự ưu tiên nguồn vốn, trong đó ưu tiên các dự án công trình chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm 2026, các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng, cao tốc... Thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách các cấp, thực hiện bố trí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thống kê, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Bố trí dự toán chi thường xuyên, đảm bảo theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức đã được HĐND tỉnh quyết định cho năm ngân sách 2026; ưu tiên bố trí kinh phí cho sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và đối ngoại theo các nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách tiền lương và chế độ tiền thưởng, lương hưu, trợ cấp, ưu đãi người có công, chính sách an sinh xã hội và các chế độ chính sách của địa phương đã ban hành đến hết năm 2025; kinh phí cho công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong năm 2026; chi thường xuyên còn lại bố trí cho các nhiệm vụ trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn hiện hành về chi ngân sách nhà nước, quản lý sử dụng tài sản công và mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; bố trí nhiệm vụ sửa chữa cấp bách cho các sở, ban, ngành, các trường học, bệnh viện, trạm y tế...
d) Thực hiện đủ kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên theo chỉ tiêu của Chính phủ giao (bao gồm cả dự toán theo chỉ tiêu pháp lệnh và dự toán tăng thu ngân sách); phân bổ tăng thu ngân sách nhà nước các cấp theo đúng chỉ đạo của Bộ Tài chính đảm bảo bố trí 70% tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương; bố trí dự phòng ngân sách, dự trữ tài chính không thấp hơn dự toán Trung ương giao.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 595/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; Nghị quyết kỳ họp thứ 10 của Quốc hội; Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 781/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026
|
1. Thu ngân sách nhà nước: |
20.024.049 triệu đồng. |
|
a) Thu ngân sách nhà nước nội địa: |
5.050.000 triệu đồng. |
|
- Thu điều tiết ngân sách Trung ương: |
493.120 triệu đồng. |
|
- Thu ngân sách địa phương được hưởng: |
4.556.880 triệu đồng. |
|
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (điều tiết NSTW): |
6.000 triệu đồng. |
|
c) Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước: |
90.378 triệu đồng. |
|
d) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: |
14.877.671 triệu đồng. |
|
2. Chi ngân sách nhà nước: |
19.529.029 triệu đồng. |
|
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: |
1.012.300 triệu đồng. |
|
b) Chi trả nợ lãi: |
16.400 triệu đồng. |
|
c) Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: |
977.500 triệu đồng. |
|
- Chi đầu tư phát triển: |
850.000 triệu đồng. |
|
- Chi thường xuyên: |
127.500 triệu đồng. |
|
d) Chi đầu tư từ nguồn thu XSKT: |
58.000 triệu đồng. |
|
đ) Chi thường xuyên: |
16.842.296 triệu đồng. |
|
e) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: |
1.200 triệu đồng. |
|
g) Dự phòng ngân sách: |
389.916 triệu đồng. |
|
h) Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: |
99.225 triệu đồng. |
|
i) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu: |
124.605 triệu đồng. |
|
k) Chi nộp trả NSTW theo Kết luận KTNN: |
3.487 triệu đồng. |
|
3. Bội chi ngân sách địa phương: |
4.100 triệu đồng. |
(có các phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
1. Thu ngân sách
a) Thu ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế, Luật Phí và Lệ phí; chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính và các kiến nghị, kết luận của Kiểm toán nhà nước đã chỉ ra trong báo cáo kiểm toán và báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2024, đảm bảo sát thực tế phát sinh của nền kinh tế và phù hợp với dự báo, định hướng yếu tố tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2026; biến động của thị trường, giá cả, các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu, các yếu tố thay đổi chính sách gắn với chống thất thu ngân sách, quản lý khai thác có hiệu quả trong điều kiện phát triển kinh tế số, thương mại điện tử, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước.
b) Dự toán thu ngân sách nhà nước đảm bảo tích cực, vững chắc và sát với nguồn thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu triệt để các khoản thu mới phát sinh. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và người dân theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; tập trung cao cho công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu từ đất ổn định và bền vững.
2. Chi ngân sách
a) Đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành, các Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư, ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức đã được cấp có thẩm quyền ban hành và đang triển khai thực hiện tại thời điểm trình dự toán; kết quả đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước năm 2025 và khung dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 được Trung ương giao, đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, tăng cường công tác phòng, chống lãng phí.
b) Phân bổ nguồn vốn đầu tư công, bố trí dự toán đầu tư phát triển khác ngoài đầu tư công thực hiện theo các quy định, định mức, tiêu chí phân bổ hiện hành; đảm bảo chi trả đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả lãi, nợ gốc các khoản vay nợ chính quyền địa phương theo cam kết; việc phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư phải tuân thủ theo trật tự ưu tiên nguồn vốn, trong đó ưu tiên các dự án công trình chuyển tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm 2026, các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng, cao tốc... Thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách các cấp, thực hiện bố trí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thống kê, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Bố trí dự toán chi thường xuyên, đảm bảo theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức đã được HĐND tỉnh quyết định cho năm ngân sách 2026; ưu tiên bố trí kinh phí cho sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và đối ngoại theo các nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách tiền lương và chế độ tiền thưởng, lương hưu, trợ cấp, ưu đãi người có công, chính sách an sinh xã hội và các chế độ chính sách của địa phương đã ban hành đến hết năm 2025; kinh phí cho công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong năm 2026; chi thường xuyên còn lại bố trí cho các nhiệm vụ trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn hiện hành về chi ngân sách nhà nước, quản lý sử dụng tài sản công và mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; bố trí nhiệm vụ sửa chữa cấp bách cho các sở, ban, ngành, các trường học, bệnh viện, trạm y tế...
d) Thực hiện đủ kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên theo chỉ tiêu của Chính phủ giao (bao gồm cả dự toán theo chỉ tiêu pháp lệnh và dự toán tăng thu ngân sách); phân bổ tăng thu ngân sách nhà nước các cấp theo đúng chỉ đạo của Bộ Tài chính đảm bảo bố trí 70% tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương; bố trí dự phòng ngân sách, dự trữ tài chính không thấp hơn dự toán Trung ương giao.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Biểu mẫu số 15, Nghị định số 31
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 595/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn La)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán |
Ước TH |
Dự toán năm 2026 |
So sánh |
|
|
Tuyệt đối |
Tương đối (%) |
|||||
|
A |
TỔNG NGUỒN THU NSĐP |
21.219.967 |
30.399.729 |
19.524.929 |
(10.874.800) |
64% |
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
4.192.190 |
4.692.190 |
4.556.880 |
(135.310) |
97% |
|
1 |
Thu NSĐP được hưởng 100% |
2.525.559 |
2.826.781 |
1.865.080 |
(961.701) |
66% |
|
2 |
Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia |
1.666.631 |
1.865.409 |
2.691.800 |
826.391 |
144% |
|
II |
Thu bổ sung từ NSTW |
16.809.777 |
20.778.973 |
14.877.671 |
(5.901.302) |
72% |
|
1 |
Thu bổ sung cân đối |
9.623.816 |
9.623.816 |
9.912.516 |
288.700 |
103% |
|
2 |
Thu bổ sung có mục tiêu |
7.185.961 |
11.155.157 |
4.965.155 |
(6.190.002) |
45% |
|
III |
Thu từ quỹ dự trữ tài chính |
- |
- |
- |
- |
- |
|
IV |
Thu kết dư |
- |
61.076 |
- |
(61.076) |
- |
|
V |
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang |
218.000 |
4.722.490 |
90.378 |
(4.632.112) |
1,9% |
|
VI |
Thu viện trợ, ủng hộ, đóng góp |
- |
145.000 |
- |
(145.000) |
- |
|
B |
TỔNG CHI NSĐP |
21.218.367 |
23.149.925 |
19.529.029 |
(1.689.338) |
92% |
|
I |
Tổng chi cân đối NSĐP |
18.464.425 |
19.406.334 |
19.400.937 |
936.512 |
105% |
|
1 |
Chi đầu tư phát triển |
2.016.430 |
1.764.908 |
1.924.400 |
(92.030) |
95% |
|
2 |
Chi thường xuyên từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
|
|
127.500 |
|
|
|
3 |
Chi thường xuyên |
15.898.538 |
17.624.026 |
16.842.296 |
943.758 |
106% |
|
4 |
Chi trả nợ lãi |
6.200 |
6.200 |
16.400 |
10.200 |
265% |
|
5 |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
1.200 |
11.200 |
1.200 |
- |
100% |
|
6 |
Dự phòng ngân sách |
371.957 |
- |
389.916 |
17.959 |
105% |
|
7 |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
170.100 |
- |
99.225 |
(70.875) |
58% |
|
II |
Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu |
2.753.942 |
3.683.678 |
124.605 |
(2.629.337) |
5% |
|
1 |
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia |
933.026 |
1.678.982 |
- |
(933.026) |
|
|
a |
CTMT giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn |
722.316 |
1.172.948 |
- |
(722.316) |
|
|
b |
CTMTQG giảm nghèo bền vững |
61.334 |
356.658 |
- |
(61.334) |
|
|
c |
CTMTQG xây dựng nông thôn mới |
149.376 |
149.376 |
- |
(149.376) |
|
|
2 |
Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ |
1.790.394 |
1.975.674 |
124.200 |
(1.666.194) |
7% |
|
- |
Vốn ngoài nước |
60.000 |
50.000 |
|
(60.000) |
0% |
|
- |
Vốn trong nước |
1.730.394 |
1.925.674 |
124.200 |
(1.606.194) |
7% |
|
3 |
Vốn sự nghiệp thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ |
30.522 |
29.022 |
405 |
(30.117) |
1% |
|
- |
Vốn nước ngoài |
5.842 |
5.842 |
405 |
(5.437) |
7% |
|
- |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
1.500 |
- |
- |
|
|
|
- |
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững |
23.180 |
23.180 |
- |
(23.180) |
|
|
III |
Chi nộp trả NSTW |
- |
59.913 |
3.487 |
3.487 |
|
|
C |
BỘI CHI NSĐP/ BỘI THU NSĐP |
1.600 |
1.600 |
4.100 |
2.500 |
256% |
|
D |
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP |
9.600 |
- |
9.700 |
100 |
|
|
1 |
Từ nguồn bổ sung cân đối NSĐP |
8.000 |
|
9.700 |
1.700 |
|
|
2 |
Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh |
1.600 |
|
- |
(1.600) |
|
|
E |
TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP |
8.000 |
4.233 |
9.700 |
1.700 |
121% |
|
1 |
Vay để bù đắp bội chi |
|
|
|
- |
|
|
2 |
Vay để trả nợ gốc |
8.000 |
4.233 |
9.700 |
|
|
Biểu mẫu số 16, Nghị định số 31
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH
VỰC NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 595/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn La)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Ước thực hiện năm 2025 |
Dự toán năm 2026 |
So sánh (%) |
|||
|
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
Tổng thu NSNN |
Thu |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5=3/1 |
6=4/2 |
|
|
Tổng thu ngân sách nhà nước |
5.215.000 |
4.692.190 |
5.056.000 |
4.556.880 |
96,95 |
97,12 |
|
I |
Thu nội địa |
5.200.000 |
4.692.190 |
5.050.000 |
4.556.880 |
97,12 |
97,12 |
|
1 |
Thu từ khu vực DNNN trung ương |
1.684.097 |
1.521.403 |
1.589.000 |
1.589.000 |
94,35 |
104,44 |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
588.000 |
588.000 |
581.000 |
581.000 |
98,81 |
98,81 |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
2.100 |
2.100 |
2.100 |
2.100 |
100,00 |
100,00 |
|
|
- Thuế tài nguyên |
1.093.997 |
931.303 |
1.005.900 |
1.005.900 |
91,95 |
108,01 |
|
2 |
Thu từ khu vực DNNN địa phương |
98.836 |
98.836 |
58.000 |
58.000 |
58,68 |
58,68 |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
30.000 |
30.000 |
21.500 |
21.500 |
71,67 |
71,67 |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
14.000 |
14.000 |
10.500 |
10.500 |
75,00 |
75,00 |
|
|
- Thuế tài nguyên |
54.836 |
54.836 |
26.000 |
26.000 |
47,41 |
47,41 |
|
3 |
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN |
5.256 |
5.256 |
2.000 |
2.000 |
38,05 |
38,05 |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
4.506 |
4.506 |
1.500 |
1.500 |
33,29 |
33,29 |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
750 |
750 |
500 |
500 |
66,67 |
66,67 |
|
4 |
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh |
1.135.259 |
1.100.153 |
1.150.000 |
1.150.000 |
101,30 |
104,53 |
|
|
- Thuế giá trị gia tăng |
653.000 |
653.000 |
653.000 |
653.000 |
100,00 |
100,00 |
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
200 |
200 |
200 |
200 |
100,00 |
100,00 |
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt |
131.000 |
131.000 |
131.000 |
131.000 |
100,00 |
100,00 |
|
|
- Thuế tài nguyên |
351.059 |
315.953 |
365.800 |
365.800 |
104,20 |
115,78 |
|
5 |
Thuế thu nhập cá nhân |
234.158 |
234.158 |
170.000 |
170.000 |
72,60 |
72,60 |
|
6 |
Thuế bảo vệ môi trường |
170.590 |
92.000 |
175.000 |
105.000 |
102,59 |
114,13 |
|
7 |
Lệ phí trước bạ |
207.776 |
207.776 |
173.000 |
173.000 |
83,26 |
83,26 |
|
8 |
Thu phí, lệ phí |
65.124 |
43.380 |
53.000 |
38.000 |
81,38 |
87,60 |
|
9 |
Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
2.234 |
2.234 |
2.000 |
2.000 |
89,53 |
89,53 |
|
11 |
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước |
60.959 |
51.815 |
100.000 |
85.000 |
164,04 |
164,04 |
|
12 |
Thu tiền sử dụng đất |
1.140.000 |
1.140.000 |
1.150.000 |
977.500 |
100,88 |
85,75 |
|
13 |
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc SHNN |
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết |
62.015 |
62.015 |
58.000 |
58.000 |
93,53 |
93,53 |
|
15 |
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước |
198.361 |
68.811 |
200.000 |
69.380 |
100,83 |
100,83 |
|
16 |
Thu khác ngân sách |
130.135 |
59.152 |
165.000 |
75.000 |
126,79 |
126,79 |
|
17 |
Thu từ quỹ đất công ích, HLCS khác |
2.100 |
2.100 |
3.000 |
3.000 |
142,86 |
142,86 |
|
18 |
Thu hồi vốn, thu cổ tức |
3.100 |
3.100 |
2.000 |
2.000 |
64,52 |
64,52 |
|
19 |
Lợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
20 |
Chênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
II |
Thu từ dầu thô |
|
|
|
|
|
|
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu |
15.000 |
- |
6.000 |
- |
40,00 |
- |
|
1 |
Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu |
14.000 |
|
5.900 |
|
42,14 |
|
|
2 |
Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Thuế nhập khẩu |
1.000 |
|
100 |
- |
10,00 |
- |
|
IV |
Thu viện trợ |
|
|
|
|
|
|
Biểu mẫu số 17, Nghị định số 31
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ
CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 595/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn La)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán |
Dự toán |
So sánh |
|
|
Tuyệt đối |
Tương đối (%) |
||||
|
|
Tổng chi NSĐP |
21.218.367 |
19.529.029 |
(1.689.338) |
92,0 |
|
A |
Chi cân đối NSĐP |
18.464.425 |
19.400.937 |
936.512 |
105,1 |
|
I |
Chi đầu tư phát triển |
2.016.430 |
1.924.400 |
(92.030) |
95,4 |
|
1 |
Chi đầu tư cho các dự án |
2.008.430 |
1.914.700 |
(93.730) |
95,3 |
|
|
Trong đó: Chia theo lĩnh vực |
|
|
|
|
|
|
- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề |
49.448 |
4.050 |
(45.398) |
8,2 |
|
|
- Chi khoa học và công nghệ |
|
82.695 |
|
|
|
|
Trong đó: Chia theo nguồn vốn |
|
|
|
|
|
|
- Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
900.000 |
850.000 |
(50.000) |
94,4 |
|
|
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết |
53.900 |
58.000 |
4.100 |
107,6 |
|
|
- Ngân sách tỉnh chi đầu tư |
|
|
- |
- |
|
2 |
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật |
|
|
|
|
|
3 |
Chi trả nợ vốn gốc vay địa phương vay lại |
8.000 |
9.700 |
1.700 |
121,3 |
|
II |
Chi thường xuyên |
15.898.538 |
16.969.796 |
1.071.258 |
106,7 |
|
1 |
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề |
8.170.690 |
8.791.168 |
620.478 |
107,6 |
|
2 |
Chi khoa học và công nghệ |
24.329 |
191.949 |
167.620 |
789,0 |
|
3 |
Chi thường xuyên từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
|
127.500 |
|
|
|
III |
Chi trả nợ lãi |
6.200 |
16.400 |
10.200 |
264,5 |
|
IV |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
1.200 |
1.200 |
- |
100,0 |
|
V |
Dự phòng ngân sách |
371.957 |
389.916 |
17.959 |
104,8 |
|
VI |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
170.100 |
99.225 |
(70.875) |
58,3 |
|
B |
Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu |
2.753.942 |
124.605 |
(2.629.337) |
4,5 |
|
I |
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia |
933.026 |
- |
(933.026) |
- |
|
1 |
CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS&MN |
722.316 |
- |
(722.316) |
|
|
2 |
CTMTQG giảm nghèo bền vững |
61.334 |
- |
(61.334) |
|
|
3 |
CTMTQG xây dựng nông thôn mới |
149.376 |
- |
(149.376) |
|
|
II |
Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ |
1.790.394 |
124.200 |
(1.666.194) |
6,9 |
|
- |
Vốn ngoài nước |
60.000 |
- |
(60.000) |
- |
|
- |
Vốn trong nước |
1.730.394 |
124.200 |
(1.606.194) |
7,2 |
|
III |
Vốn sự nghiệp thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ |
30.522 |
405 |
(30.117) |
1,3 |
|
- |
Vốn nước ngoài |
5.842 |
405 |
(5.437) |
6,9 |
|
- |
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ |
1.500 |
- |
|
|
|
- |
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững |
23.180 |
- |
(23.180) |
|
|
C |
Hoàn trả NSTW theo kết luận KTNN |
- |
3.487 |
3.487 |
- |
Biểu mẫu số 18, Nghị định số 31
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 595/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn La)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
ƯTH |
Dự toán |
So sánh |
|
A |
Thu NSĐP hưởng theo phân cấp |
4.692.190 |
4.556.880 |
97,1 |
|
B |
Chi cân đối NSĐP |
19.406.334 |
19.400.937 |
100,0 |
|
C |
Bội chi/Bội thu NSĐP |
4.233 |
4.100 |
96,9 |
|
D |
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP |
938.438 |
3.645.504 |
388,5 |
|
E |
Kế hoạch vay, trả nợ gốc |
|
|
|
|
I |
Tổng dư nợ đầu năm |
151.738 |
166.811 |
109,9 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
16,17 |
4,58 |
28,3 |
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
151.738 |
166.811 |
109,9 |
|
3 |
Vay trong nước khác |
|
|
|
|
II |
Trả nợ gốc vay trong năm |
8.792 |
9.700 |
110,3 |
|
1 |
Theo nguồn vốn vay |
- |
- |
|
|
|
- Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
- Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
|
|
|
|
|
- Vốn khác |
|
|
|
|
2 |
Theo nguồn trả nợ |
8.792 |
9.700 |
|
|
|
- Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
0,0 |
|
|
- Bội thu NSĐP |
792 |
|
|
|
|
- Tăng thu, tiết kiệm chi |
|
|
|
|
|
- Bổ sung cân đối NSĐP |
8.000 |
9.700 |
|
|
III |
Tổng mức vay trong năm |
4.233 |
4.100 |
96,9 |
|
1 |
Theo mục đích vay |
4.233 |
4.100 |
|
|
|
- Vay để bù đắp bội chi |
4.233 |
4.100 |
|
|
|
- Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
2 |
Theo nguồn vay |
4.233 |
4.100 |
|
|
|
- Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
- Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
4.233 |
4.100 |
96,9 |
|
|
- Vốn trong nước khác |
|
|
|
|
IV |
Tổng dư nợ cuối năm |
166.811 |
161.211 |
96,6 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
17,78 |
4,42 |
|
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
147.179 |
161.211 |
|
|
3 |
Vốn khác |
|
|
|
|
G |
Trả nợ lãi, phí |
1.479 |
16.400 |
1108,9 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh