Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 59/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lưu Văn Trung |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngâ n sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Xét Tờ trình số 14228/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra số 385/BC-VHXH ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại các thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố (gọi tắt là cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người làm cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thù lao hằng tháng và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố:
a) Mức 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn tại các xã vùng khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
b) Mức 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đối với cộng tác viên dân số có mức thù lao quy định tại Nghị quyết này cao hơn mức đang hưởng, việc thực hiện mức thù lao và chi trả phần chênh lệch trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2026/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngâ n sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Xét Tờ trình số 14228/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra số 385/BC-VHXH ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại các thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố (gọi tắt là cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người làm cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thù lao hằng tháng và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố:
a) Mức 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn tại các xã vùng khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
b) Mức 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đối với cộng tác viên dân số có mức thù lao quy định tại Nghị quyết này cao hơn mức đang hưởng, việc thực hiện mức thù lao và chi trả phần chênh lệch trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh