Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2026 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý
| Số hiệu | 54/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025:
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 4646/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định ghi cụ thể dịch vụ khám bệnh chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý;
b) Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh và người bệnh sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I.1, Phụ lục I.2, Phụ lục I.3 và Phụ lục I.4 kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II.1, Phụ lục II.2, Phụ lục II.3, Phụ lục II.4 và Phụ lục II.5 kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III.1 và Phụ lục III.2 kèm theo Nghị quyết này.
4. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.
5. Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không in phim quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.
6. Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh y khoa (PACS) quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết này.
7. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm 03 yếu tố hình thành giá:
a) Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định, trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng;
b) Chi phí trực tiếp, trong đó:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025:
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 4646/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định ghi cụ thể dịch vụ khám bệnh chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý;
b) Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh và người bệnh sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I.1, Phụ lục I.2, Phụ lục I.3 và Phụ lục I.4 kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II.1, Phụ lục II.2, Phụ lục II.3, Phụ lục II.4 và Phụ lục II.5 kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III.1 và Phụ lục III.2 kèm theo Nghị quyết này.
4. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.
5. Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không in phim quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.
6. Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh y khoa (PACS) quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết này.
7. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm 03 yếu tố hình thành giá:
a) Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định, trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng;
b) Chi phí trực tiếp, trong đó:
- Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện băng phương pháp vô cảm gây tê tại Phụ lục IV chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy; trường hợp có phát sinh, cơ sở thanh toán theo thực lê sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc do người bệnh chi trả:
- Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không in phim tại Phụ lục V không bao gồm chi phí phim, bao phim và chi phí sử dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh y khoa (PACS);
- Giá dịch vụ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng hệ thống lưu trữ vả truyền Lãi hình ảnh y khoa (PACS) tại Phụ lục VI đã bao gồm chi phí PACS, không bao gồm chi phí phim và bao phim:
c) Chi phí quản lý.
8. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ áp dụng mức giá tại Phụ lục VI đối với dịch vụ được thực hiện, lưu trữ và truyền tải hình ảnh đầy đủ trên hệ thống PACS, không in phim. Trường hợp dịch vụ không in phim nhưng chưa sử dụng hoặc chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện thực hiện, lưu trữ và truyền tải hình ảnh trên hệ thống PACS thì áp dụng mức giá tương ứng tại Phụ lục V.
1. Bãi bỏ các nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 230/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Bình quản lý;
b) Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Trị quản lý được tổ chức lại, đổi tên, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thực hiện như sau:
a) Cơ sở tổ chức lại, đổi tên được tiếp tục áp dụng mức giá dịch vụ tương ứng của từng cơ sở trước khi tổ chức lại, đổi tên được quy định tại Nghị quyết này;
b) Cơ sở được thành lập mới sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được áp dụng mức giá đã quy định tại Nghị quyết này đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại của cơ sở đáp ứng tiêu chí so sánh tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp dinh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
c) Việc áp dụng mức giá tại khoản này chỉ thực hiện đối với các dịch vụ đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật và phải phù hợp với cơ cấu giá, điều kiện áp dụng giá quy định tại Nghị quyết này;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên chỉ đạo rà soát, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung các cơ sở, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và mức giá dịch vụ phát sinh (nếu có) để làm căn cứ thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
