Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 45/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THÀNH TÍCH CAO TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 13022/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù; chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao; hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao và hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển năng khiếu tỉnh;
b) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển cấp xã;
c) Vận động viên đạt huy chương tại các kỳ: Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD), Đại hội thể thao Châu Á trẻ và Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games);
d) Vận động viên đạt huy chương từng môn thể thao tại các giải: Vô địch Thế giới, Vô địch Thế giới trẻ, Vô địch Châu Á, Vô địch Châu Á trẻ, Vô địch Đông Nam Á và Vô địch Đông Nam Á trẻ;
đ) Vận động viên đạt huy chương vàng tại: các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc; giải Vô địch Quốc gia;
e) Huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên tại điểm c, d, đ khoản này;
g) Cá nhân được thuê khoán làm huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh Nghệ An;
h) Huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù
1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên và vận động viên |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
180.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp xã |
150.000 |
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THÀNH TÍCH CAO TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 13022/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù; chính sách hỗ trợ kinh phí đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao; hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên thể thao thành tích cao và hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển năng khiếu tỉnh;
b) Huấn luyện viên và vận động viên của đội tuyển cấp xã;
c) Vận động viên đạt huy chương tại các kỳ: Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD), Đại hội thể thao Châu Á trẻ và Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games);
d) Vận động viên đạt huy chương từng môn thể thao tại các giải: Vô địch Thế giới, Vô địch Thế giới trẻ, Vô địch Châu Á, Vô địch Châu Á trẻ, Vô địch Đông Nam Á và Vô địch Đông Nam Á trẻ;
đ) Vận động viên đạt huy chương vàng tại: các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc; giải Vô địch Quốc gia;
e) Huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên tại điểm c, d, đ khoản này;
g) Cá nhân được thuê khoán làm huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh Nghệ An;
h) Huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù
1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên và vận động viên |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
180.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp xã |
150.000 |
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Huấn luyện viên và vận động viên |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
240.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp xã |
220.000 |
Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 của năm sau;
b) Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định.
2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
a) Đối với vận động viên
- Ngoài chế độ được hưởng theo các quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ kinh phí hàng tháng và theo chu kỳ từng giải đấu, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/tháng
|
TT |
Hệ thống thi đấu |
Thành tích thi đấu |
Mức hỗ trợ |
Thời gian được hưởng (tính theo chu kỳ) |
|
|
|
|||||
|
1 |
Vô địch Thế giới (Từng môn) |
Vàng |
10.000.000 |
1 năm |
|
|
Bạc |
7.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
5.000.000 |
|
|||
|
2 |
Vô địch Thế giới trẻ (Từng môn) |
Vàng |
7.000.000 |
|
|
|
Bạc |
5.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
3.000.000 |
|
|||
|
3 |
Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) |
Vàng |
10.000.000 |
4 năm |
|
|
Bạc |
7.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
5.000.000 |
|
|||
|
4 |
Đại hội Thể thao Châu Á trẻ (ASIAD trẻ) |
Vàng |
8.000.000 |
|
|
|
Bạc |
6.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
4.000.000 |
|
|||
|
5 |
Vô địch Châu Á (Từng môn) |
Vàng |
7.000.000 |
1 năm |
|
|
Bạc |
5.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
3.000.000 |
|
|||
|
6 |
Vô địch Châu Á trẻ (Từng môn) |
Vàng |
5.000.000 |
|
|
|
Bạc |
3.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
2.000.000 |
|
|||
|
7 |
Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) |
Vàng |
7.000.000 |
2 năm |
|
|
Bạc |
5.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
3.000.000 |
|
|||
|
8 |
Vô địch Đông Nam Á (Từng môn) |
Vàng |
3.000.000 |
1 năm |
|
|
Bạc |
2.000.000 |
|
|||
|
Đồng |
1.000.000 |
|
|||
|
9 |
Vô địch Đông Nam Á trẻ (Từng môn) |
Vàng |
2.000.000 |
|
|
|
Bạc |
1.500.000 |
|
|||
|
Đồng |
1.000.000 |
|
|||
|
10 |
Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc |
Vàng |
3.000.000 |
4 năm |
|
|
11 |
Vô địch Quốc gia |
Vàng |
1.500.000 |
1 năm |
|
- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể vận động viên được hưởng 50% chế độ hỗ trợ hàng tháng.
b) Đối với huấn luyện viên
- Được hưởng 50% mức hỗ trợ của một vận động viên;
- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể:
+ Từ 6 đến 12 người, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 02 huấn luyện viên;
+ Từ 13 người trở lên, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 03 huấn luyện viên.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên các môn thể thao thành tích cao ngoài môn bóng đá tỉnh Nghệ An
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
a) Tốt nghiệp Đại học Thể dục thể thao hoặc Giáo dục thể chất trở lên;
b) Có tư cách đạo đức tốt, tư tưởng lập trường chính trị, không vi phạm kỷ luật;
c) Đạt được một trong các thành tích sau đây:
- Đạt huy chương tại một kỳ Olympic, Olympic trẻ, ASIAD, ASIAD trẻ, SEA Games;
- Đạt huy chương bạc tại 01 kỳ Đại hội thể thao toàn quốc và 02 Huy chương vàng Giải Vô địch Quốc gia;
- Đạt từ 03 huy chương vàng Giải Vô địch Quốc gia trở lên.
2. Mức hỗ trợ và số lượng thuê khoán
a) Mức hỗ trợ kinh phí thuê khoán huấn luyện viên: 10.000.000 đồng/người/tháng trong thời gian tập luyện, tập huấn cho vận động viên các đội tuyển thể thao của tỉnh tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia và quốc tế tổ chức hàng năm (mức hỗ trợ trên không bao gồm các chế độ huấn luyện viên được hưởng theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu).
b) Số lượng: năm 2026 thuê khoán 03 huấn luyện viên và mỗi năm bổ sung không quá 03 huấn luyện viên/năm.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ huấn luyện viên đào tạo vận động viên tập trung môn bóng đá trẻ tỉnh Nghệ An
1. Điều kiện, tiêu chuẩn hỗ trợ: Huấn luyện viên phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: có bằng tốt nghiệp Đại học Thể dục thể thao trở lên hoặc có bằng (chứng chỉ) huấn luyện viên C, B, A, Pro môn bóng đá do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam hoặc Liên đoàn Bóng đá các châu lục cấp.
2. Số lượng: huấn luyện viên trưởng 10 người, huấn luyện viên phó 20 người.
3. Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/người/tháng đối với huấn luyện viên trưởng, 8.000.000 đồng/người/tháng đối với huấn luyện viên phó (mức hỗ trợ trên không bao gồm các chế độ huấn luyện viên được hưởng theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu).
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An và Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND.
3. Điều khoản chuyển tiếp: trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích đang còn trong chu kỳ được hưởng chính sách quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 thì tiếp tục được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí đến hết chu kỳ theo quy định, đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh