Nghị quyết 104/2025/NQ-HĐND về Quy định chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 104/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Việt Oanh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/2025/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 442/TTr-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang.
b) Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c) Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 12/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Ninh; huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh, đội tuyển thể thao cấp xã, phường thuộc tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở, học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ đãi ngộ đối với vận động viên xuất sắc của tỉnh; chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật thuộc tỉnh Bắc Ninh; thuê huấn luyện viên; hỗ trợ vận động viên các đội tuyển của tỉnh Bắc Ninh khi được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; chế độ trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao các đội tuyển tỉnh Bắc Ninh; chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp tỉnh, giải quốc gia, quốc tế; quy định về tiền thưởng thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Huấn luyện viên, vận động viên tập trung, tập huấn và thi đấu cho tỉnh Bắc Ninh quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 86/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao; huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng khác khi được cấp có thẩm quyền triệu tập (hoặc cử) để tập huấn và thi đấu theo yêu cầu, nhiệm vụ.
2. Huấn luyện viên, vận động viên thuộc tỉnh Bắc Ninh thuộc đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh, đội tuyển thể thao xã, phường; huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở, học sinh năng khiếu thể thao; vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia; huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật.
3. Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao của các sở, ngành, các xã, phường, trường học thuộc tỉnh Bắc Ninh (gọi chung là đội tuyển cơ sở).
4. Những người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả bóng đá).
5. Tập thể, cá nhân được Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia (gọi tắt là Trung ương); Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của tỉnh Bắc Ninh cử tham gia đoạt giải trong các cuộc thi quốc tế, châu lục, khu vực châu lục, giải trong các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực quốc gia, cấp tỉnh thuộc lĩnh vực thể thao. Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng khác trong tỉnh và không trong tỉnh Bắc Ninh nhưng nằm trong danh sách các đội tuyển hoặc đoàn của tỉnh Bắc Ninh đi thi đấu mang lại thành tích cho tỉnh Bắc Ninh trong các hoạt động thi đấu thể thao.
1. Trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/2025/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG, TIỀN THƯỞNG, ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 442/TTr-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang.
b) Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c) Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 12/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG, TIỀN THƯỞNG, ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 104/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Ninh; huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh, đội tuyển thể thao cấp xã, phường thuộc tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở, học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ đãi ngộ đối với vận động viên xuất sắc của tỉnh; chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật thuộc tỉnh Bắc Ninh; thuê huấn luyện viên; hỗ trợ vận động viên các đội tuyển của tỉnh Bắc Ninh khi được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; chế độ trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao các đội tuyển tỉnh Bắc Ninh; chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp tỉnh, giải quốc gia, quốc tế; quy định về tiền thưởng thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động viên tập trung, tập huấn và thi đấu cho tỉnh Bắc Ninh quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 86/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao; huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng khác khi được cấp có thẩm quyền triệu tập (hoặc cử) để tập huấn và thi đấu theo yêu cầu, nhiệm vụ.
2. Huấn luyện viên, vận động viên thuộc tỉnh Bắc Ninh thuộc đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh, đội tuyển thể thao xã, phường; huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở, học sinh năng khiếu thể thao; vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia; huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật.
3. Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao của các sở, ngành, các xã, phường, trường học thuộc tỉnh Bắc Ninh (gọi chung là đội tuyển cơ sở).
4. Những người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao (bao gồm cả bóng đá).
5. Tập thể, cá nhân được Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia (gọi tắt là Trung ương); Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của tỉnh Bắc Ninh cử tham gia đoạt giải trong các cuộc thi quốc tế, châu lục, khu vực châu lục, giải trong các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực quốc gia, cấp tỉnh thuộc lĩnh vực thể thao. Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng khác trong tỉnh và không trong tỉnh Bắc Ninh nhưng nằm trong danh sách các đội tuyển hoặc đoàn của tỉnh Bắc Ninh đi thi đấu mang lại thành tích cho tỉnh Bắc Ninh trong các hoạt động thi đấu thể thao.
Điều 3. Nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
STT |
Huấn luyện viên, vận động viên |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
240.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ của tỉnh |
200.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
150.000 |
|
4 |
Đội tuyển cơ sở (cấp xã, phường) |
140.000 |
2. Trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
STT |
Huấn luyện viên, vận động viên |
Mức chi |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
320.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ của tỉnh |
240.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu tỉnh |
240.000 |
|
4 |
Đội tuyển cơ sở (cấp xã, phường) |
230.000 |
3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc nhóm có khả năng giành huy chương thì được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể thao toàn quốc, giải Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD), vô địch Châu Á, vô địch Thế giới do tỉnh cử đi (trường hợp Trung ương ủy nhiệm cho Bắc Ninh thành lập, cử đội tuyển tập huấn, thi đấu quốc tế) được hưởng mức ăn hàng ngày, trong thời gian tối đa 90 ngày, cụ thể:
a) Đại hội thể thao, giải quốc tế mức hưởng 400.000đồng/người/ngày;
b) Đại hội thể thao toàn quốc mức hưởng 350.000đồng/người/ngày.
4. Đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng quần chúng khác khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn, đi thi đấu cho tỉnh: Áp dụng theo mức chi như đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh.
5. Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, thành viên theo quyết định thành lập đoàn, trong thời gian đoàn đi thi đấu được hưởng chế độ như huấn luyện viên, vận động viên. Thời gian áp dụng chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu trong nước theo quyết định tập trung của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên bị ốm đau, chấn thương hoặc nghỉ lễ, tết theo quy định của nhà nước mà không tham gia tập luyện được giữ nguyên chế độ tiền ăn. Tùy thuộc tính chất của từng giải đấu, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Thủ trưởng các sở, ngành quyết định thời gian cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cùng cấp được hưởng chế độ dinh dưỡng tập huấn, thi đấu phù hợp theo quy định của điều lệ từng giải; huấn luyện viên, vận động viên và các thành viên trong đoàn được cử đi công tác, tập huấn, thi đấu được hưởng chế độ tiền ngủ, tiền xe, vé tàu bay theo quy định hiện hành.
6. Nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.
|
STT |
Đối tượng |
Mức chi |
|
1 |
Huấn luyện viên năng khiếu thể thao tuyến cơ sở |
130.000 |
|
2 |
Học sinh năng khiếu thể thao tuyến cơ sở |
100.000 |
Điều 4. Chế độ đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Thuê, hợp đồng huấn luyện viên, chuyên gia giỏi, hỗ trợ vận động viên:
|
STT |
Đối tượng |
Chế độ/tháng |
|
1 |
Thuê huấn luyện viên thể thao |
tính theo mức lương cơ sở |
|
- |
Huấn luyện viên hợp đồng dưới 10 năm |
3,5 |
|
- |
Huấn luyện viên hợp đồng từ 10 năm đến dưới 20 năm |
4,5 |
|
- |
Huấn luyện viên hợp đồng từ 20 năm trở lên |
5,5 |
|
2 |
Hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia |
đồng/người/tháng |
|
- |
Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia |
5.000.000 |
|
- |
Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia |
3.000.000 |
Đối với huấn luyện viên, chuyên gia nước ngoài, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ đãi ngộ bằng tiền đối với vận động viên xuất sắc:
Đơn vị tính: Theo mức lương cơ sở
|
TT |
Hệ thống thi đấu |
Thành tích |
Chế độ/tháng |
Thời gian được hưởng |
|
1 |
Đại hội thể thao Olympic (Thế vận hội) |
Vàng |
35 |
4 năm |
|
Bạc |
25 |
|||
|
Đồng |
15 |
|||
|
2 |
Đại hội thể thao Olympic trẻ (Thế vận hội trẻ) |
Vàng |
20 |
|
|
Bạc |
15 |
|||
|
Đồng |
10 |
|||
|
3 |
Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) |
Vàng |
20 |
|
|
Bạc |
10 |
|||
|
4 |
Vô địch thế giới |
Vàng |
20 |
1 năm |
|
Bạc |
10 |
|||
|
5 |
Vô địch trẻ thế giới |
Vàng |
15 |
|
|
Bạc |
8 |
|||
|
6 |
Vô địch Châu Á |
Vàng |
15 |
1 năm |
|
Bạc |
8 |
|||
|
7 |
Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) |
Vàng |
10 |
2 năm |
|
Bạc |
5 |
|||
|
8 |
Vô địch Đông Nam Á |
Vàng |
5 |
1 năm |
|
9 |
Đại hội TDTT toàn quốc |
Vàng |
5 |
|
|
10 |
Vô địch quốc gia |
Vàng |
2 |
Thời gian được hưởng kể từ ngày vận động viên đạt thành tích có quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. Mỗi vận động viên chỉ được hưởng chế độ của 01 huy chương có thành tích cao nhất, tại thời điểm được hưởng chế độ đãi ngộ trên.
3. Chế độ trang thiết bị tập luyện, thi đấu:
a) Chế độ trang thiết bị luyện tập, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên được quy định tại các phụ lục 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo Nghị quyết này.
b) Trang thiết bị luyện tập, thi đấu phải đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn, kỹ thuật, phù hợp với từng môn thể thao theo quy định pháp luật hiện hành và kinh phí thực tế được giao hằng năm.
Điều 5. Thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc tế, ngoài chế độ thưởng theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được thưởng theo quy định của tỉnh, cụ thể:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên cuộc thi |
Mức thưởng |
|||
|
HCV |
HCB |
HCĐ |
Phá kỷ lục |
||
|
I |
Đại hội thể thao |
|
|
|
|
|
1 |
Đại hội Olympic |
170 |
100 |
70 |
+70 |
|
2 |
Đại hội Olympic trẻ |
50 |
30 |
20 |
+15 |
|
3 |
Đại hội thể thao châu Á |
80 |
40 |
30 |
+30 |
|
4 |
Đại hội thể thao Đông Nam Á |
35 |
20 |
15 |
+10 |
|
II |
Giải vô địch thế giới từng môn |
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
90 |
60 |
35 |
+35 |
|
2 |
Nhóm II |
50 |
30 |
25 |
+15 |
|
3 |
Nhóm III |
25 |
15 |
10 |
+10 |
|
III |
Giải vô địch châu Á từng môn |
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
50 |
25 |
20 |
+15 |
|
2 |
Nhóm II |
40 |
20 |
15 |
+10 |
|
3 |
Nhóm III |
20 |
10 |
5 |
+5 |
|
IV |
Giải vô địch Đông Nam Á từng môn |
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
20 |
10 |
5 |
+5 |
|
2 |
Nhóm II |
15 |
10 |
5 |
+5 |
|
3 |
Nhóm III |
10 |
5 |
4 |
+4 |
|
V |
Đại hội Thể thao khác |
|
|
|
|
|
1 |
Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác |
35 |
20 |
15 |
+15 |
|
2 |
Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác |
15 |
10 |
5 |
+5 |
Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại giải thể thao quốc tế lứa tuổi trẻ được thưởng bằng 50% quy định trên. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại giải thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật được thưởng bằng 60% quy định trên.
b) Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể thao quốc gia như sau:
Đơn vị tính: Theo mức lương cơ sở
|
STT |
Tên cuộc thi |
Thành tích |
||
|
HCV |
HCB |
HCĐ |
||
|
1 |
Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải quốc gia, vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao thành tích cao |
8,0 |
6,0 |
3,0 |
|
2 |
Giải quốc gia từng môn của các môn thể thao quần chúng (bao gồm cả môn thi trong ngày hội, hội thi khu vực, vùng) |
4,0 |
3,0 |
1,5 |
|
3 |
Giải trẻ quốc gia, giải chính thức các bộ môn khu vực quốc gia |
4,0 |
3,0 |
1,5 |
|
4 |
Giải toàn quốc dành cho học sinh, sinh viên; Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc |
3,0 |
1,5 |
1,0 |
Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng. Trong cùng một thời điểm, tại một cuộc thi tập thể, cá nhân (huấn luyện viên, vận động viên) đạt được nhiều giải thưởng (hoặc huy chương) ở các nội dung thi đấu khác nhau thì được nhận tiền thưởng của tất cả các giải. Trường hợp cá nhân vừa là huấn luyện viên vừa là vận động viên tham gia và đoạt một giải hoặc nhiều giải của một cuộc thi thì chỉ được thưởng tiền của huấn luyện viên.
c) Thưởng bằng tiền toàn đội đối với đội bóng chuyền nữ và đội bóng đá nam đạt thành tích tại giải quốc gia như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên cuộc thi |
Mức thưởng |
||
|
Nhất |
Nhì |
Ba |
||
|
I |
Đội bóng chuyền nữ |
|
||
|
1 |
Giải hạng vô địch quốc gia |
300 |
200 |
100 |
|
2 |
Giải hạng A quốc gia |
100 |
50 |
30 |
|
II |
Đội bóng đá nam |
|
||
|
1 |
Giải hạng vô địch quốc gia |
500 |
400 |
300 |
|
2 |
Giải hạng Nhất quốc gia |
300 |
200 |
100 |
|
3 |
Giải hạng Nhì quốc gia |
150 |
100 |
70 |
|
4 |
Giải hạng Ba quốc gia |
100 |
70 |
50 |
Đội bóng đạt thành tích tại các giải trẻ: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo quy định điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng với quy định tại số thứ tự thứ 3, điểm b, khoản 1 Điều này.
d) Thưởng bằng tiền tại các giải thể thao cấp tỉnh
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Mức thưởng |
|||
|
Nhất |
Nhì |
Ba |
Khuyến khích |
||
|
1 |
Giải cá nhân |
3 |
2 |
1,5 |
1 |
|
2 |
Giải toàn Đoàn |
8 |
6 |
4 |
2 |
Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (bao gồm cả bóng đá) được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng quy định tại số thứ tự 1, điểm d, khoản 1 Điều này.
Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên (hoặc thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm thành tích thi đấu của đồng đội để giành 01 huy chương) mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng số thứ tự 1 quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.
đ) Mức thưởng giải thể thao quần chúng cấp cơ sở (xã, phường, cơ quan, đơn vị) bằng 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.
2. Nguyên tắc thưởng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 5 phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, đúng thành tích và đối tượng trên cơ sở: (1) Đội hoặc đoàn thuộc môn thi đấu có dưới 06 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; (2) Đội hoặc đoàn thuộc môn có từ 06 đến dưới 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho không quá 02 huấn luyện viên; (3) Đội hoặc đoàn thuộc môn có từ 12 vận động viên trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho không quá 03 huấn luyện viên.
b) Trên cơ sở đề nghị của các tập thể, cá nhân liên quan, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng bằng tiền đảm bảo thời gian theo quy định.
Điều 6. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả bóng đá)
1. Tiền ăn: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, Hội khỏe Phù Đổng; thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
2. Bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải cấp tỉnh, giải do tỉnh đăng cai tổ chức:
|
STT |
Chức danh chuyên môn |
Mức chi |
|
1 |
Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn |
95.000 đồng/người/ngày |
|
2 |
Thành viên các tiểu ban chuyên môn |
72.000 đồng/người/ngày |
|
3 |
Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ |
54.000 đồng/người/buổi |
|
4 |
Trọng tài chính, giám sát |
72.000 đồng/người/buổi (hoặc trận) |
|
5 |
Thư ký, trọng tài khác |
60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận) |
3. Bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải cấp cơ sở:
|
STT |
Chức danh chuyên môn |
Mức chi |
|
1 |
Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn |
75.000 đồng/người/ngày |
|
2 |
Thành viên các tiểu ban chuyên môn |
65.000 đồng/người/ngày |
|
3 |
Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ |
40.000 đồng/người/buổi |
|
4 |
Trọng tài chính, giám sát |
70.000 đồng/người/buổi (hoặc trận) |
|
5 |
Thư ký, trọng tài khác |
60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận) |
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
4. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh thực hiện mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.
Điều 7. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện; nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.
2. Khuyến khích các cá nhân, đơn vị và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên và tổ chức các giải, hoạt động thể thao.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Huấn luyện viên, vận động viên đã lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia, quốc tế (bao gồm cả giải khu vực, vùng) từ trước ngày Quy định này có hiệu lực, nếu chưa được hưởng chế độ, chính sách theo các Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND thì được hưởng các chế độ chính sách theo Quy định này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện nếu có quy định pháp lý mới liên quan tác động làm thay đổi chính sách hoặc có khó khăn, vướng mắc thì nghiên cứu, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện./.
PHỤ LỤC 1
CHẾ ĐỘ TRANG THIẾT BỊ TẬP LUYỆN HÀNG NĂM ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN,
HỌC SINH NĂNG KHIẾU THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Quần áo dài thể thao (bộ) |
Quần áo ngắn thể thao (bộ) |
Giày tập thể lực, tất (đôi) |
Quần áo chuyên dùng |
Giày chuyên dùng, tất (đôi) |
Dây nhảy (chiếc) |
Bao gối, bó gót (đôi) |
Quả cầu, quả bóng, Bàn quân cờ, đồng hồ |
Các trang thiết bị khác |
|
1. Vật |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
02 khố, 02 dây kháng lực/người/năm |
|
2. Judo |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm |
|
3. Kurash |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm |
|
4. JuJitshu |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đích, 01 bịt mu, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
5. Wushu |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm; 01 bộ binh khí/năm/đội |
|
6. Boxing |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực/người/năm |
|
7. Kichboxing |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 cuộn Băngda, 01 đích, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
8. Pencaksilat |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
9. Đấu kiếm |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
10. Karate |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
11. Vovinam |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm; 01 bộ binh khí/năm/đội |
|
12. Đá cầu |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
1 quả/người/ngày |
04 lưới/năm/đội |
|
13. Đẩy gậy |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực, 01 gậy/người/năm |
|
14. Kéo co |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm; 02 dây kéo co/năm/đội |
|
15. Roller Sports |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
01 bộ vòng bi bánh xe giày/người/năm |
|
16. Cầu mây |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
5 quả/năm |
02 khăn, 01 kính, 02 dây kháng lực/người/năm; 02 lưới/năm/đội |
|
17. Cầu lông |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
2 quả/ngày/người |
1 vợt, 03 bộ cước, 4lưới/năm/đội |
|
18. Pickleball |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
02 quả/người/ngày |
01 vợt/người/năm; 01 lưới/năm/đội |
|
19. Quần vợt |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
6 ống/người/tháng |
02 mũ, 02 dây kháng lực, 1 vợt, 03 bộ cước/người/năm; 01lưới/năm/đội |
|
20. Điền kinh |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực |
|
21. Cờ vua |
01 |
04 |
03 |
|
|
02 |
|
01 bộ cờ/người/năm 01 đồng hồ/2người /năm; 01 bộ treo/lớp |
Tài liệu |
|
22. Cờ tướng |
01 |
04 |
03 |
|
|
02 |
|
Tài liệu |
|
|
23. Cờ vây |
01 |
04 |
03 |
|
|
02 |
|
Tài liệu |
|
|
24. Đua thuyền |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
|
|
25. Bóng chuyền |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
5 quả/người/năm |
02 bộ lưới/đội/năm |
|
26. Bóng đá |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
5 quả/người/năm |
02 đôi găng tay thủ môn, 02 đôi bảo vệ ống quyển/người/năm; 02 bộ lưới/đội/năm |
|
27. Bóng bàn |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
10 quả/người/tháng |
01 vợt, 02 mặt vợt/người/năm; 02 bộ lưới/đội/năm |
|
28. Bơi lội |
01 |
04 |
03 |
01 |
|
02 |
|
|
02 mũ, 02 kính/người/năm |
|
29. Cử tạ, thể hình |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
Môn Cử tạ: 01 đai bụng/người/năm. Môn Thể hình: quần bó, găng tay, khăn lớn, đai lưng, đai tập, thước dây, túi chườm đá (01 bộ /người/năm) |
|
30. Các môn mới |
01 |
04 |
03 |
01 |
02 |
02 |
02 |
|
|
Ghi chú: Trang thiết bị: Quần áo dài, quần áo ngắn thể thao, giày tập thể lực, tất, dây nhảy, bó gót, bao gối, ken cổ tay, quần áo chuyên dùng, giày chuyên dùng, bàn - quân cờ, vợt, cước, đinh giày, khăn, mũ, găng, kính, cuky, bảo vệ răng - hàm, bảo vệ ống quyển, đai bụng, khố, đích, dây kháng lực đối với vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao trong Phụ lục này được tính cho 01 người/năm. Các trang thiết bị khác như trong Phụ lục. Đối với các môn thể thao không có trong Phụ lục, các đơn vị, sở, ngành vận dụng các môn thể thao có tính chất tương tự hoặc áp dụng danh mục số 30 - các môn mới./.
PHỤ LỤC 2
CHẾ ĐỘ TRANG THIẾT BỊ TẬP LUYỆN HÀNG NĂM ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐỘI TUYỂN TRẺ, ĐỘI TUYỂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Quần áo Sovec thể thao (bộ) |
Quần áo ngắn thể thao (bộ) |
Giày tập thể lực, tất (đôi) |
Quần áo chuyên dùng |
Giày chuyên dùng, tất (đôi) |
Dây nhảy (chiếc) |
Bao gối, bó gót (đôi) |
Quả cầu, quả bóng, Bàn quân cờ, đồng hồ |
Các trang thiết bị khác |
|
1. Vật |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
02 khố, 02 dây kháng lực/người/năm |
|
2. Judo |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm |
|
3. Kurash |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm |
|
4. JuJitshu |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đích, 01 bịt mu, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
5. Wushu |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm; 01 bộ binh khí/năm/đội |
|
6. Boxing |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực/người/năm; |
|
7. Kichboxing |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 cuộn Băngda, 01 đích, 02 dây kháng lực/người/năm |
|
8. Pencaksilat |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
9. Đấu kiếm |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
10. Karate |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm |
|
11. Vovinam |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
|
02 |
02 |
|
01 mũ, 02 đôi găng tay, 01 cuky, 01 bảo vệ răng, 01 đôi bảo vệ ống quyển, 01 đích, 01 cuộn Băngda, 02 dây kháng lực /người/năm; 01 bộ binh khí/năm/đội |
|
12. Đá cầu |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
01 quả/người/ngày |
04 lưới/năm/đội |
|
13. Đẩy gậy |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực/người/năm; 01 gậy/người/năm |
|
14. Kéo co |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực, 02 dây kéo co/năm/đội |
|
15. Roller Sports |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
|
01 bộ vòng bi bánh xe giày/người/năm |
|
16. Cầu mây |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
05 quả/năm |
02 khăn, 01 kính, 02 dây kháng lực/người/năm; 02 lưới/năm/đội |
|
17. Cầu lông |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
02 quả/ngày/người |
02 vợt, 06 bộ cước, 04 lưới/năm/đội |
|
18. Pickleball |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
02 quả/người/ngày |
02 vợt/người/năm; 01 lưới/năm/đội |
|
19. Quần vợt |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
06 ống/người/tháng |
02 mũ, 02 dây kháng lực, 02 vợt, 06 bộ cước/người/năm; 01 lưới/năm/đội |
|
20. Điền kinh |
01 |
04 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
04 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
02 |
02 |
|
02 dây kháng lực, 02 bộ đinh giày/người/năm |
|
21. Cờ vua |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
|
02 |
|
01 bộ cờ, 01 đồng/ 2 người/năm; 01 bộ treo/lớp |
Tài liệu |
|
22. Cờ tướng |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
|
02 |
|
Tài liệu |
|
|
23. Cờ vây |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
|
02 |
|
Tài liệu |
|
|
24. Đua thuyền |
01 |
04 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
04 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
|
|
25. Bóng chuyền |
01 |
04 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
04 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
05 quả/người/năm |
02 bộ lưới/đội/năm |
|
26. Bóng đá |
01 |
04 |
03 đôi giày, 05 đôi tất |
04 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
05 quả/người/năm |
02 đôi găng tay thủ môn, 02 đôi bảo vệ ống quyển/người/năm; 02 bộ lưới/đội/năm |
|
27. Bóng bàn |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
10 quả/người/tháng |
01 vợt, 02 mặt vợt/người/năm; 04 bộ lưới/đội/năm |
|
28. Bơi lội |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
04 |
|
02 |
02 |
|
02 mũ, 02 kính/người/năm |
|
29. Cử tạ, Thể hình |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
Môn Cử tạ: 01 đai bụng/người/năm. Môn Thể hình: quần áo thi đấu 02 bộ//người/năm |
|
30. Các môn mới |
01 |
04 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
02 |
02 đôi giày, 04 đôi tất |
02 |
02 |
|
|
Ghi chú: Trang thiết bị: Quần áo dài, quần áo ngắn thể thao, giày tập thể lực, tất, dây nhảy, bó gót, bao gối, ken cổ tay, quấn áo chuyên dùng, giày, tất chuyên dùng, bàn - quân cờ, vợt, cước, đinh giày, khăn, mũ, găng, kính, cuky, bảo vệ răng - hàm, bảo vệ ống quyển, đai bụng, khố, đích, dây kháng lực trong Phụ lục này được tính cho 01 người/năm. Các trang thiết bị khác như trong Phụ lục. Đối với các môn thể thao không có trong Phụ lục, các đơn vị, sở, ngành vận dụng các môn thể thao có tính chất tương tự hoặc áp dụng danh mục số 30 - các môn mới./.
PHỤ LỤC 3
TRANG THIẾT BỊ TẬP HUẤN TRONG THỜI GIAN TỪ MỘT THÁNG TRỞ LÊN,
TRONG THỜI GIAN THAM GIA ĐẠI HỘI THỂ THAO TOÀN QUỐC, HỘI THI THỂ THAO TOÀN QUỐC
ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Quần áo dài thể thao (Sovec) tham gia Đại hội thể thao toàn quốc, Hội thi thể thao toàn quốc (bộ) |
Quần áo ngắn thể thao (bộ) |
Giày chuyên dùng, tất (đôi) |
|
1. Vật |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
2. Judo |
01 |
01 |
|
|
3. Kurash |
01 |
01 |
|
|
4. JuJitshu |
01 |
01 |
|
|
5. Wushu |
01 |
01 |
|
|
6. Boxing |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
7. Kichboxing |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
8. Pencaksilat |
01 |
01 |
|
|
9. Đấu kiếm |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
10. Karate |
01 |
01 |
|
|
11. Vovinam |
01 |
01 |
|
|
12. Đá cầu |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
13. Đẩy gậy |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
14. Kéo co |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
15. Roller Sports |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
16. Cầu mây |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
17. Cầu lông |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
18. Pickleball |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
19. Quần vợt |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
20. Điền kinh |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
21. Cờ vua |
01 |
01 |
|
|
22. Cờ tướng |
01 |
01 |
|
|
23. Cờ vây |
01 |
01 |
|
|
24. Đua thuyền |
01 |
01 |
|
|
25. Bóng chuyền |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
26. Bóng đá |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
27. Bóng bàn |
01 |
01 |
01 đôi giày 02 đôi tất |
|
28. Bơi lội |
01 |
|
|
|
29. Cử tạ, Thể hình |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
|
30. Các môn mới |
01 |
01 |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
Ghi chú: Trang thiết bị trong thời gian thi đấu theo giải thi đấu; trang thiết bị trong thời gian tập huấn đối với vận động viên các đội tuyển thể thao của tỉnh trong Phụ lục này được tính cho 01 người/năm; các môn thể thao không đào tạo tập trung thường xuyên là các vận động viên được tuyển chọn ở cơ sở (cấp xã, cơ quan, đơn vị) và các tỉnh, thành phố về tham gia thi đấu cho tỉnh Bắc Ninh được bố trí trang thiết bị theo Điều lệ từng môn thể thao quy định (Hội thi, Ngày hội, các môn thể thao quần chúng). Đối với các môn thể thao không có trong Phụ lục, các đơn vị, sở, ngành vận dụng các môn thể thao có tính chất tương tự hoặc áp dụng danh mục số 30 - các môn mới./.
PHỤ LỤC 4
TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU ĐỐI VỚI CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Quần áo thi đấu (bộ) |
Giáp thi đấu các môn võ (bộ) |
Các trang thiết bị khác |
|
1. Vật |
02 |
|
|
|
2. Judo |
02 |
|
|
|
3. Kurash |
02 |
|
|
|
4. JuJitshu |
02 |
|
|
|
5. Wushu |
02 |
01 |
|
|
6. Boxing |
02 |
|
|
|
7. Kichboxing |
02 |
|
|
|
8. Pencaksilat |
02 |
01 |
|
|
9. Đấu kiếm |
02 |
01 |
|
|
10. Karate |
02 |
01 |
|
|
11. Vovinam |
02 |
01 |
|
|
12. Đá cầu |
02 |
|
|
|
13. Đẩy gậy |
02 |
|
01 gậy thi đấu/người |
|
14. Kéo co |
02 |
|
01 dây kéo co/đội |
|
15. Roller Sports |
02 |
|
|
|
16. Cầu mây |
02 |
|
|
|
17. Cầu lông |
02 |
|
|
|
18. Pickleball |
02 |
|
|
|
19. Quần vợt |
02 |
|
|
|
20. Điền kinh |
02 |
|
|
|
21. Cờ vua |
02 |
|
|
|
22. Cờ tướng |
02 |
|
|
|
23. Cờ vây |
02 |
|
|
|
24. Đua thuyền |
02 |
|
|
|
25. Bóng chuyền |
02 |
|
|
|
26. Bóng đá |
02 |
|
|
|
27. Bóng bàn |
02 |
|
|
|
28. Bơi lội |
02 |
|
|
|
29. Cử tạ, Thể hình |
02 |
|
|
|
30. Các môn mới |
02 |
|
|
Ghi chú: Trang thiết bị trong thời gian thi đấu đối với các đội tuyển thể thao của tỉnh tại Phụ lục này được tính cho 01 người/năm. Đối với các môn thể thao không có trong Phụ lục, các đơn vị, sở, ngành vận dụng các môn thể thao có tính chất tương tự hoặc áp dụng danh mục số 30 - các môn mới./.
PHỤ LỤC 5
TRANG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN HÀNG NĂM ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN NĂNG
KHIẾU THỂ THAO TUYẾN CƠ SỞ, HUẤN LUYỆN VIÊN CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Quần áo dài thể thao (Sovec) (bộ) |
Quần áo ngắn thể thao (bộ) |
Giày ba ta, tất (đôi) |
Giày chuyên dùng, tất (đôi) |
Đồng hồ bấm giây, còi (chiếc) |
Các trang thiết bị khác |
|
1. Vật |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
2. Judo |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
3. Kurash |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
4. JuJitshu |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
5. Wushu |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
6. Boxing |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
7. Kichboxing |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
8. Pencaksilat |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
9. Đấu kiếm |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
10. Karate |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
11. Vovinam |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
12. Đá cầu |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
13. Đẩy gậy |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
14. Kéo co |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
15. Roller Sports |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
16. Cầu mây |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
17. Cầu lông |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
01 vợt, 03 bộ cước |
|
18. Pickleball |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
01 vợt |
|
19. Quần vợt |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
01 vợt, 03 bộ cước |
|
20. Điền kinh |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
21. Cờ vua |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
22. Cờ tướng |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
23. Cờ vây |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
24. Đua thuyền |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
25. Bóng chuyền |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
26. Bóng đá |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
27. Bóng bàn |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
28. Bơi lội |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
|
01 |
|
|
29. Cử tạ |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
|
30. Các môn mới |
01 |
02 |
02 đôi giày, 03 đôi tất |
01 đôi giày, 02 đôi tất |
01 |
|
Ghi chú: Trang thiết bị huấn luyện hàng năm đối với huấn luyện viên tại Phụ lục này được tính cho 01 người/năm./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh