Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2026 dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp (lần 2)
| Số hiệu | 42/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH ĐỒNG THÁP (LẦN 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026- 2030 tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 1035/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp lần 2); Báo cáo thẩm tra sổ 107/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp (lần 2)
1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh dự kiến là 88.124,506 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 49.046,145 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 10.352,025 tỷ đồng (bao gồm: vốn cấp tỉnh 6.211,215 tỷ đồng, vốn cấp xã 4.140,810 tỷ đồng).
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 11.409,975 tỷ đồng (bao gồm: vốn cấp tỉnh 7.136,405 tỷ đồng, vốn cấp xã 4.273,570 tỷ đồng).
- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 21.600,000 tỷ đồng.
- Đầu tư từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi các năm: 849,745 tỷ đồng.
- Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác: 16,400 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng (10% vốn cân đối ngân sách địa phương): 4.818,000 tỷ đồng (bao gồm: vốn xây dựng cơ bản tập trung 1.150,225 tỷ đồng; vốn sử dụng đất 1.267,775 tỷ đồng; vốn xổ số kiến thiết 2.400,000 tỷ đồng).
b) Vốn ngân sách trung ương: 39.078,361 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn trong nước: 31.161,174 tỷ đồng, bao gồm:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia: 5.029,010 tỷ đồng, cụ thể: (1) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới: 1.439.410 tỷ đồng; (2) Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa: 2.085,600 tỷ đồng; (3) Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số: 1.002,000 tỷ đồng; (4) Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: 502,000 tỷ đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH ĐỒNG THÁP (LẦN 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026- 2030 tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 1035/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp lần 2); Báo cáo thẩm tra sổ 107/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp (lần 2)
1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh dự kiến là 88.124,506 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 49.046,145 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 10.352,025 tỷ đồng (bao gồm: vốn cấp tỉnh 6.211,215 tỷ đồng, vốn cấp xã 4.140,810 tỷ đồng).
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 11.409,975 tỷ đồng (bao gồm: vốn cấp tỉnh 7.136,405 tỷ đồng, vốn cấp xã 4.273,570 tỷ đồng).
- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 21.600,000 tỷ đồng.
- Đầu tư từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi các năm: 849,745 tỷ đồng.
- Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác: 16,400 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng (10% vốn cân đối ngân sách địa phương): 4.818,000 tỷ đồng (bao gồm: vốn xây dựng cơ bản tập trung 1.150,225 tỷ đồng; vốn sử dụng đất 1.267,775 tỷ đồng; vốn xổ số kiến thiết 2.400,000 tỷ đồng).
b) Vốn ngân sách trung ương: 39.078,361 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn trong nước: 31.161,174 tỷ đồng, bao gồm:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia: 5.029,010 tỷ đồng, cụ thể: (1) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới: 1.439.410 tỷ đồng; (2) Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa: 2.085,600 tỷ đồng; (3) Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số: 1.002,000 tỷ đồng; (4) Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: 502,000 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư dự án kết nối liên vùng tỉnh Đồng Tháp: 11.544,994 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 5.927,310 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư các dự án theo Thông báo kết luận số 26-TB/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị: 5.969,690 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư các trường biên giới theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị: 1.815,170 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị: 875,000 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài: 7.917,187 tỷ đồng.
2. Phân bổ dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo cấp quản lý
- Cấp tỉnh: 71.495,118 tỷ đồng, chiếm 81,13% kế hoạch.
- Cấp xã: 11.81 1,388 tỷ đồng, chiếm 13,4% kế hoạch; trong đó:
+ Vốn phân cấp từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung: 4.140,810 tỷ đồng.
+ Vốn phân cấp từ nguồn thu sử dụng đất: 4.273,570 tỷ đồng.
+ Vốn phân cấp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới: 3.397,008 tỷ đồng; bao gồm: vốn xổ số kiến thiết đối ứng là 1.957,598 tỷ đồng và vốn ngân sách trung ương là 1.439.410 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng: 4.818,000 tỷ đồng, chiếm 5,47% kế hoạch.
3. Phân bổ dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 cho các ngành, lĩnh vực
- Chi đầu tư phân cấp và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới (bổ sung mục tiêu) cho các địa phương: 11.811,388 tỷ đồng, chiếm 13,4% kế hoạch.
- Giao thông: 42.113,713 tỷ đồng, chiếm 47,79% kế hoạch.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: 9.615,775 tỷ đồng, chiếm 10,91% kế hoạch.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 5.956,504 tỷ đồng, chiếm 6,76% kế hoạch.
- Y tế, dân số và gia đình: 4.170,374 tỷ đồng, chiếm 4,73% kế hoạch.
- Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo: 1.451,144 tỷ đồng, chiếm 1,65% kế hoạch.
- Quốc phòng - an ninh: 735,067 tỷ đồng, chiếm 0,84% kế hoạch.
- Văn hóa - xã hội, thể dục - thể thao, phát thanh - truyền hình: 2.274,721 tỷ đồng, chiếm 2,57% kế hoạch.
- Công nghiệp, thương mại, du lịch, cấp thoát nước, công trình công cộng, bảo vệ môi trường và hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước: 2.919,414 tỷ đồng, chiếm 3,31% kế hoạch.
- Chi khác (cấp vốn điều lệ Quỹ Hội nông dân tỉnh; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp; tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao): 2.258,406 tỷ đồng, chiếm 2,56% kế hoạch.
- Vốn dự phòng (10% vốn cân đối ngân sách địa phương): 4.818,000 tỷ đồng, chiếm 5,47% kế hoạch.
(Đính kèm các Phụ lục)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua, cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo, giao kế hoạch trung hạn nguồn vốn ngân sách trung ương cho các chủ đầu tư sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
4. Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
