Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2026 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 39/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Hoàng Giang |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 1035/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 322/BC-KTNS ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch tài chính 5 năm, giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật tài chính; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách địa phương theo hướng tăng tỷ trọng nguồn thu bền vững, tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển; bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chủ động hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong quản lý tài chính, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý tài chính và tài sản công.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 161.348 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương: 228.743,8 tỷ đồng.
b) Tổng chi ngân sách địa phương: 229.388,9 tỷ đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển khoảng 82.200,8 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên khoảng 133.885,6 tỷ đồng.
c) Bội chi ngân sách địa phương khoảng 645,1 tỷ đồng.
d) Tổng mức vay ngân sách địa phương: 1.124,6 tỷ đồng.
(Chi tiết có phụ lục đính kèm)
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả, sáng tạo các nhiệm vụ, giải pháp tài chính quốc gia theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan phù hợp với thực tiễn theo hướng đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách tỉnh. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, khuyến khích các địa phương sáng tạo, tăng thu, huy động các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo sự chủ động và tự chịu trách nhiệm cho chính quyền cấp xã trong việc quyết định, sử dụng ngân sách, nhằm huy động hiệu quả các nguồn thu, tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, phục vụ mục tiêu tăng trưởng “2 con số”.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, gắn với đẩy mạnh cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại; ưu tiên các dự án có khả năng lan tỏa, tạo giá trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước.
c) Quản lý, khai thác hiệu quả, đúng quy định các nguồn thu ngân sách, chú trọng nuôi dưỡng, phát triển các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí để bảo đảm tính bền vững của nguồn thu ngân sách, phấn đấu nâng dần tỷ trọng tự cân đối của ngân sách địa phương; rà soát, làm rõ những khoản thu, sắc thuế còn thất thu, các nguồn thu còn tiềm năng, nhất là nguồn thu lớn. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người nộp thuế, gắn với triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách.
d) Tăng cường quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch tài chính với kế hoạch đầu tư công. Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công vào các công trình, dự án trọng điểm, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số... qua đó tạo động lực thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn ngoài ngân sách. Bảo đảm chi ngân sách theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, tăng cường nguồn lực chi cho giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giảm nghèo bền vững, bảo đảm quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế và vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 1035/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 322/BC-KTNS ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch tài chính 5 năm, giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật tài chính; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách địa phương theo hướng tăng tỷ trọng nguồn thu bền vững, tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển; bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chủ động hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong quản lý tài chính, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý tài chính và tài sản công.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 161.348 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương: 228.743,8 tỷ đồng.
b) Tổng chi ngân sách địa phương: 229.388,9 tỷ đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển khoảng 82.200,8 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên khoảng 133.885,6 tỷ đồng.
c) Bội chi ngân sách địa phương khoảng 645,1 tỷ đồng.
d) Tổng mức vay ngân sách địa phương: 1.124,6 tỷ đồng.
(Chi tiết có phụ lục đính kèm)
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả, sáng tạo các nhiệm vụ, giải pháp tài chính quốc gia theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan phù hợp với thực tiễn theo hướng đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách tỉnh. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, khuyến khích các địa phương sáng tạo, tăng thu, huy động các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo sự chủ động và tự chịu trách nhiệm cho chính quyền cấp xã trong việc quyết định, sử dụng ngân sách, nhằm huy động hiệu quả các nguồn thu, tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, phục vụ mục tiêu tăng trưởng “2 con số”.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, gắn với đẩy mạnh cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại; ưu tiên các dự án có khả năng lan tỏa, tạo giá trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước.
c) Quản lý, khai thác hiệu quả, đúng quy định các nguồn thu ngân sách, chú trọng nuôi dưỡng, phát triển các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí để bảo đảm tính bền vững của nguồn thu ngân sách, phấn đấu nâng dần tỷ trọng tự cân đối của ngân sách địa phương; rà soát, làm rõ những khoản thu, sắc thuế còn thất thu, các nguồn thu còn tiềm năng, nhất là nguồn thu lớn. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người nộp thuế, gắn với triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách.
d) Tăng cường quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch tài chính với kế hoạch đầu tư công. Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công vào các công trình, dự án trọng điểm, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số... qua đó tạo động lực thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn ngoài ngân sách. Bảo đảm chi ngân sách theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, tăng cường nguồn lực chi cho giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giảm nghèo bền vững, bảo đảm quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế và vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
đ) Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình, bảo đảm công khai, minh bạch; ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền làm cơ sở cho việc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công. Khuyến khích thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước tham gia cung cấp dịch vụ công và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ công, gắn với rà soát, đánh giá và tiếp tục cổ phần hóa đối với đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện, gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
e) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Đẩy mạnh việc phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu; khen thưởng, kịp thời biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc; xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân có các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII-Kỳ họp thứ 4 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2026, thay thế Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ BIỂU
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
05 NĂM TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030 ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
STT |
Nội dung |
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 sau điều chỉnh |
Chênh lệch |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
A |
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
971.000.000 |
971.000.000 |
0 |
|
B |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
138.461.000 |
161.348.000 |
22.887.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) |
8.02% |
12% |
4.16% |
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) |
14% |
17% |
2.36% |
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) |
13% |
15% |
2.36% |
|
I |
Thu nội địa |
126.207.000 |
149.094.000 |
22.887.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
8.7% |
13% |
4.5% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
91.1% |
92% |
1.3% |
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất |
55.715.000 |
77.242.000 |
21.527.000 |
|
|
Thu tiền thuê đất trả tiền một lần |
0 |
|
|
|
|
Thu xổ số kiến thiết |
390.000 |
400.000 |
10.000 |
|
II |
Thu từ dầu thô (nếu có) |
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
|
|
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có) |
12.254.000 |
12.254.000 |
0 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
1.2% |
1.2% |
0 |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
8.85% |
7.6% |
0 |
|
IV |
Thu viện trợ, đóng góp... (nếu có) |
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
0.0% |
|
|
|
C |
TỔNG THU NSĐP |
205.369.061 |
228.743.775 |
23.374.714 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
3.98% |
6.8% |
2.86% |
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) |
21.15% |
24% |
2.41% |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
110.475.541 |
129.655.856 |
19.180.315 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
8.7% |
13% |
4.3% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
54% |
57% |
2.9% |
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
94.893.520 |
98.615.279 |
3.721.759 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
46.21% |
43% |
-3.1% |
|
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
80.648.800 |
81.778.694 |
1.129.894 |
|
|
Thu bổ sung có mục tiêu |
14.244.720 |
16.836.585 |
2.591.865 |
|
D |
TỔNG CHI NSĐP |
205.814.782 |
229.388.890 |
23.574.107 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
4.32% |
7% |
2.55% |
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) |
21.20% |
23.62% |
2.43% |
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
I |
Chi đầu tư phát triển (1) |
57.157.971 |
82.200.815 |
25.042.844 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
3.58% |
12% |
8.45% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
27.77% |
35.83% |
8.06% |
|
II |
Chi thường xuyên |
136.124.433 |
133.885.656 |
-2.238.776 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
2.15% |
3% |
0.39% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
66.1% |
58% |
-7.77% |
|
III |
Chi trả nợ gốc, lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
479.530 |
479.530 |
0 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
-1.09% |
-1.1% |
0.00% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0.23% |
0.21% |
-0.02% |
|
IV |
Chi chương trình mục tiêu quốc gia |
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
|
|
|
|
V |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
6.645.107 |
7.320.152 |
675.045 |
|
E |
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP |
445.721 |
645.115 |
199.394 |
|
G |
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
1.124.645 |
1.124.645 |
0 |
|
I |
Hạn mức dư nợ vay tối da của NSĐP |
88.380.433 |
103.724.685 |
15.344.252 |
|
II |
Mức dư nợ đầu kỳ (năm) |
1.029.382 |
1.029.382 |
0 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
1.16% |
1% |
-0.17% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) |
106.01% |
0% |
-105.91% |
|
III |
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) |
479.530 |
479.530 |
0 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
479.530 |
479.530 |
0 |
|
- |
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
|
IV |
Tổng mức vay trong kỳ (năm) |
1.124.645 |
1.124.645 |
0 |
|
|
Vay để bù đắp bội chi |
445 721 |
645.115 |
199.394 |
|
|
Vay để trả nợ gốc |
678.924 |
479.530 |
-199.394 |
|
V |
Mức dư nợ cuối kỳ (năm) |
1.674.497 |
1.674.497 |
0 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
1.89% |
2% |
-0.28% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) |
172.45% |
0% |
-172.28% |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh