Nghị quyết 380/NQ-HĐND năm 2025 đặt tên đường và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 380/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Võ Văn Minh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 380/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU CHỈNH LÝ TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 21 tháng 07 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đặt tên đường và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Báo cáo thẩm tra số 377/BC-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến, thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên và điều chỉnh lý trình các tuyến đường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
1. Đặt tên cho 59 tuyến đường và điều chỉnh lý trình cho 07 tuyến đường trên địa bàn Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục I)
2. Đặt tên cho tuyến giao thông nối liền 02 tuyến đường tại số 12 đường Nguyễn Thị Minh Khai và số 5 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Sài Gòn sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 88/2007/QĐ-UB ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục 2)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG
VÀ ĐIỀU CHỈNH LÝ TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 380/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
1. Đặt tên đường trên địa bàn phường Bình Thới, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường Đông Hưng Thuận, xã Bà Điểm, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn
|
STT |
Tên đường hiện hữu |
Địa bàn |
Lý trình |
Tên đề nghị đặt mới |
|
|
Điểm đầu |
Điểm cuối |
||||
|
1 |
(1) Đường Vành đai Đầm Sen |
Phường Bình Thới |
Đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Hòa Bình đến đường Xóm Đất) |
Chùa Giác Viên |
Giác Viên |
|
(2) Đường dự phóng |
Chùa Giác Viên |
Hẻm 152 đường Lạc Long Quân |
|||
|
(3) Hẻm 152 đường Lạc Long Quân |
Đường dự phóng |
Đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Xóm Đất đến đường Tân Hóa) |
|||
|
2 |
Đường Tân Thới Hiệp 21 |
Phường Tân Thới Hiệp |
Đường Đỗ Mười |
Đường Dương Thị Mười |
Nguyễn Trác (1904- 1986) |
|
3 |
Đường Thạnh Xuân 25 và đường Thới An 16 |
Phường Thới An |
Đường Tô Ngọc Vân |
Đường Lê Văn Khương |
Lê Quang Hòa |
|
4 |
Đường Thới An 13 |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Lê Thị Riêng |
Dương Thị Mạnh |
|
|
5 |
Đường Đ4 |
Phường Đông Hưng Thuận |
Đường Đ1 |
Số nhà 31 đường Tân Thới Nhất 18 |
Phi Vân |
|
6 |
Đường Đ8 (đường F) |
Đường Dương Thị Giang |
Giáp ranh dự án Xây dựng khu tái định cư phường Tân Thới Nhất (khu 38ha) |
Nguyễn Thị Lựu |
|
|
7 |
Đường Bà Điểm 4 |
Xã Bà Điểm |
Đường Bà Điểm 5 |
Rạch Cầu Sa |
Phạm Thị Khế |
|
8 |
Đường Tiền Lân 13 |
Đường Lê Đức Anh |
Đường Tiền Lân 14G |
Nguyễn Thị Hiệp |
|
|
9 |
Đường Tân Xuân - Trung Chánh 1 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Tô Ký |
Phạm Thị Vàng |
|
|
10 |
Đường Giác Đạo |
Đường Thương Mại 1 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Huỳnh Thị Nhỏ |
|
|
11 |
Đường Xuân Thới Thượng 2 |
Kênh Trung Ương |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Trịnh Thị Dần |
|
|
12 |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Đường Nguyễn Văn Bứa |
Đường Xuân Thới Thượng 2 |
Nguyễn Thị Bén |
|
|
13 |
Đường Xuân Thới Thượng 9 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Nguyễn Thị Nối |
|
|
14 |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Kênh T1 |
Lê Thị Đồ |
|
|
15 |
Đường Xuân Thới Thượng 6 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Nguyễn Thị Thử |
Lê Thị Mai |
|
|
16 |
Đường Bà Điểm 10 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Thái Thị Giữ |
Hà Thị Tháng |
|
|
17 |
Đường Bắc Lân 2 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Bà Điểm 3 |
Nguyễn Thị Bảy |
|
|
18 |
Đường Bà Điểm 3 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Cao Thị Cách |
|
|
19 |
Đường Bà Điểm 11 |
Đường Bà Điểm 8 |
Đường Lê Quang Đạo |
Trần Thị Cát |
|
|
20 |
Đường Bà Điểm 2 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Phạm Thị Hy |
|
|
21 |
Đường Bà Điểm 12 |
Đường Thái Thị Giữ |
Đường Lê Đức Anh |
Đặng Thị Tám |
|
|
22 |
Đường Mỹ Huề 4 |
Đường Mỹ Huề |
Đường Thiên Quang |
Hồ Thị Đò |
|
|
23 |
Đường Xuân Thới Thượng 27 và đường Xuân Thới Thượng 4-4 |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Ranh dự án DIC |
Lý Thị Nê |
|
|
24 |
Đường Xuân Thới Thượng 19 |
Đường Dương Công Khi |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Trần Thị Nhờ |
|
|
25 |
Đường Xuân Thới Thượng 31 |
Đường Trần Văn Mười |
Ranh dự án 1/500 |
Nguyễn Thị Ra |
|
|
26 |
Đường Xuân Thới Thượng 17 |
Đường Dương Công Khi |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Huỳnh Thị Thiêu |
|
|
27 |
Đường Xuân Thới Thượng 7 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Nguyễn Thị Tiểu |
|
|
28 |
Đường Đông Thạnh 8 |
Xã Đông Thạnh |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Đông Thạnh 7 |
Nguyễn Thị Mực |
|
29 |
Đường Đông Thạnh 6 |
Đường Đông Thạnh 4 |
Đường Đông Thạnh 6-2 |
Trương Thị
Trưng |
|
|
30 |
Đường Đông Thạnh 3 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Đông Thạnh 1-2 |
Nguyễn Thị Út |
|
|
31 |
Đường Đông Thạnh 7 |
Đường Trịnh Thị Dối |
Cầu Bến Đá |
Lê Thị Thìn |
|
|
32 |
Đường Đông Thạnh 4 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Trịnh Thị Dối |
Võ Thị Tới |
|
|
33 |
Đường Nhị Bình 15 |
Đê bao sông Sài Gòn |
Đê bao sông Bà Hồng |
Trần Thị Hơn |
|
|
34 |
Đường Nhị Bình 3 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đê bao sông Sài Gòn |
Thái Thị Mén |
|
|
35 |
Đường Nhị Bình 18 |
Đường Bùi Công Trừng |
Cầu Kinh |
Đặng Thị Son |
|
|
36 |
Đường Đông Thạnh 2 - 1 |
Đường Huỳnh Thị Na |
Đường Nguyễn Thị Điệp |
Võ Thị Lùng |
|
|
37 |
Đường Thới Tam Thôn 12 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Nguyễn Thị Sáu |
Phùng Thị Chuyện |
|
|
38 |
Đường Thới Tam Thôn 7 |
Đường Trịnh Thị Miếng |
Đường Trần Thị Bốc |
Nguyễn Thị Nghé |
|
|
39 |
Đường vào trường Trần Văn Danh |
Đường Đông Thạnh 2 - 5 |
Đường Đông Thạnh 3 - 1 |
Nguyễn Thị Be |
|
|
40 |
Đường Đông Thạnh 2 - 5 và nhánh xã Đông Thạnh |
Đường Huỳnh Thị Na |
Đường Nội Đồng |
Nguyễn Thị Chồn |
|
|
41 |
Đường Đông Thạnh 6 và đường Đông Thạnh 6 - 1 |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Trịnh Thị Dối |
Nguyễn Thị Dễ |
|
|
42 |
Đường Đông Thạnh 4 - 1 và đường Đông Thạnh 5 |
Đường Đông Thạnh 4-2 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Nguyễn Thị Tạo |
|
|
43 |
Đường Đông Thạnh 7-3 |
Đường Trịnh Thị Dối |
Đường Đông Thạnh 7 |
Phạm Thị Tôm |
|
|
44 |
Đường Đông Thạnh 7-4 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đường Đông Thạnh 7 |
Nguyễn Thị Đẹt (1927 - 2004) |
|
|
45 |
Đường Nhị Bình 6 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đường Nhị Bình 3 |
Huỳnh Thị Xe (1920- 1954) |
|
|
46 |
Đường Tân Hiệp 4 |
Xã Hóc Môn |
Đường Đỗ Văn Dậy |
Đường Hương lộ 65 |
Lý Thị Hương |
|
47 |
Đường Tân Hiệp 16 |
Đường Đỗ Văn Dậy |
Đường Tân Hiệp 18 |
Đặng Thị Thanh |
|
|
48 |
Đường 08-MH3 |
Đường Tân Xuân - Trung Chánh 2 |
Đường Tân Xuân 6 |
Lê Thị Trương |
|
|
49 |
Đường Tân Xuân 2 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Tô Ký |
Trương Thị Hai |
|
|
50 |
Đường Tân Xuân 6 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Lê Quang Đạo |
Trương Thị Lội |
|
|
51 |
Đường vào cụm 4 trường |
Đường Song hành Quốc lộ 22 |
Ranh Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh |
Huỳnh Thị Ơi |
|
|
52 |
Đường KP1 - 03 |
Đường Quang Trung |
Đường Bà Triệu |
Lê Thị Ri |
|
|
53 |
Đường KP1 -01 |
Đường Lý Thường Kiệt |
Đường Bà Triệu |
Lê Thị Tam |
|
|
54 |
Đường Xuân Thới 2 và đường Xuân Thới Sơn 20 |
Xã Xuân Thới Sơn |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Nguyễn Thị Thử |
Phan Thị Lan |
|
55 |
Đường Xuân Thới 3 |
Đường Lê Quang Đạo |
Đường Trần Văn Mười |
Nguyễn Thị Bảy |
|
|
56 |
Đường Xuân Thới 8 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Võ Thị Hồi |
Trần Thị Đừng |
|
|
57 |
Đường Xuân Thới 23 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Xuân Thới 15 |
Phạm Thị Mặn |
|
|
58 |
Đường Xuân Thới 5 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Tân Tiến 8 |
Lê Thị My |
|
|
59 |
Đường XTS 18 |
Đường Nguyễn Văn Bứa |
Đường Lê Thị Kim |
Lê Thị Sẻ |
|
2. Điều chỉnh lý trình trên địa bàn phường Tân Hưng, phường Tân Thuận và phường An Phú Đông
|
STT |
Tuyến đường |
Địa bàn |
Lý trình cũ |
Lý trình bổ sung |
Lý trình sau khi điều chỉnh |
|||
|
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
|||
|
1. |
Đường Bế Văn Cấm |
Phường Tân Hưng |
Đường Trần Xuân Soạn |
Rạch Song Tân |
Đoạn 1 |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Nguyễn Thị Thập |
|
|
Rạch Song Tân |
Rạch Bần Đôn |
|||||||
|
Đoạn 2 |
||||||||
|
Rạch Bần Đôn |
Đường Nguyễn Thị Thập |
|||||||
|
2. |
Đường Hoàng Trọng Mậu |
Phường Tân Hưng |
Đường D4 |
Rạch Bàng |
Đoạn 1 |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Nguyễn Văn Linh |
|
|
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường D4 |
|||||||
|
Đoạn 2 |
||||||||
|
Rạch Bàng |
Đường Nguyễn Văn Linh |
|||||||
|
3. |
Đường Đặng Đại Độ |
Phường Tân Hưng |
Đường Nguyễn Văn Linh |
Đường số 2 |
Đường Đặng Đại Độ |
Đường Phạm Văn Nghị |
Đường Nguyễn Văn Linh |
Đường Phạm Văn Nghị |
|
4. |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, xã Nhà Bè |
Đường Trần Văn Khánh (ngay Vòng xoay Cầu Tân Thuận) |
Bến Phà Bình Khánh |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Trần Văn Khánh (ngay Vòng xoay Cầu Tân Thuận) |
Đường Trần Xuân Soạn |
Bến phà Bình Khánh |
|
5. |
Đường Võ Thị Nhờ |
Phường Tân Thuận |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 5 |
Đường số 5 |
Đường số 2 |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 2 |
|
6. |
Đường Trần Trọng Cung |
Phường Tân Thuận |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 2 |
Đường số 2 |
Đường Nguyễn Văn Quỳ |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường Nguyễn Văn Quỳ |
|
7. |
Đường Nguyễn Thị Nhuần |
Phường An Phú Đông |
Đường Đỗ Mười |
Đường Hà Huy Giáp |
Đường Hà Huy Giáp |
Cầu Tầm Du |
Đường Đỗ Mười |
Cầu Tầm Du |
PHỤ LỤC 2
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 380/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU CHỈNH LÝ TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 21 tháng 07 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đặt tên đường và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Báo cáo thẩm tra số 377/BC-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến, thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên và điều chỉnh lý trình các tuyến đường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
1. Đặt tên cho 59 tuyến đường và điều chỉnh lý trình cho 07 tuyến đường trên địa bàn Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục I)
2. Đặt tên cho tuyến giao thông nối liền 02 tuyến đường tại số 12 đường Nguyễn Thị Minh Khai và số 5 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Sài Gòn sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 88/2007/QĐ-UB ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục 2)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG
VÀ ĐIỀU CHỈNH LÝ TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 380/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
1. Đặt tên đường trên địa bàn phường Bình Thới, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường Đông Hưng Thuận, xã Bà Điểm, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn
|
STT |
Tên đường hiện hữu |
Địa bàn |
Lý trình |
Tên đề nghị đặt mới |
|
|
Điểm đầu |
Điểm cuối |
||||
|
1 |
(1) Đường Vành đai Đầm Sen |
Phường Bình Thới |
Đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Hòa Bình đến đường Xóm Đất) |
Chùa Giác Viên |
Giác Viên |
|
(2) Đường dự phóng |
Chùa Giác Viên |
Hẻm 152 đường Lạc Long Quân |
|||
|
(3) Hẻm 152 đường Lạc Long Quân |
Đường dự phóng |
Đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Xóm Đất đến đường Tân Hóa) |
|||
|
2 |
Đường Tân Thới Hiệp 21 |
Phường Tân Thới Hiệp |
Đường Đỗ Mười |
Đường Dương Thị Mười |
Nguyễn Trác (1904- 1986) |
|
3 |
Đường Thạnh Xuân 25 và đường Thới An 16 |
Phường Thới An |
Đường Tô Ngọc Vân |
Đường Lê Văn Khương |
Lê Quang Hòa |
|
4 |
Đường Thới An 13 |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Lê Thị Riêng |
Dương Thị Mạnh |
|
|
5 |
Đường Đ4 |
Phường Đông Hưng Thuận |
Đường Đ1 |
Số nhà 31 đường Tân Thới Nhất 18 |
Phi Vân |
|
6 |
Đường Đ8 (đường F) |
Đường Dương Thị Giang |
Giáp ranh dự án Xây dựng khu tái định cư phường Tân Thới Nhất (khu 38ha) |
Nguyễn Thị Lựu |
|
|
7 |
Đường Bà Điểm 4 |
Xã Bà Điểm |
Đường Bà Điểm 5 |
Rạch Cầu Sa |
Phạm Thị Khế |
|
8 |
Đường Tiền Lân 13 |
Đường Lê Đức Anh |
Đường Tiền Lân 14G |
Nguyễn Thị Hiệp |
|
|
9 |
Đường Tân Xuân - Trung Chánh 1 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Tô Ký |
Phạm Thị Vàng |
|
|
10 |
Đường Giác Đạo |
Đường Thương Mại 1 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Huỳnh Thị Nhỏ |
|
|
11 |
Đường Xuân Thới Thượng 2 |
Kênh Trung Ương |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Trịnh Thị Dần |
|
|
12 |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Đường Nguyễn Văn Bứa |
Đường Xuân Thới Thượng 2 |
Nguyễn Thị Bén |
|
|
13 |
Đường Xuân Thới Thượng 9 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Nguyễn Thị Nối |
|
|
14 |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Kênh T1 |
Lê Thị Đồ |
|
|
15 |
Đường Xuân Thới Thượng 6 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Nguyễn Thị Thử |
Lê Thị Mai |
|
|
16 |
Đường Bà Điểm 10 |
Đường Phan Văn Hớn |
Đường Thái Thị Giữ |
Hà Thị Tháng |
|
|
17 |
Đường Bắc Lân 2 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Bà Điểm 3 |
Nguyễn Thị Bảy |
|
|
18 |
Đường Bà Điểm 3 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Cao Thị Cách |
|
|
19 |
Đường Bà Điểm 11 |
Đường Bà Điểm 8 |
Đường Lê Quang Đạo |
Trần Thị Cát |
|
|
20 |
Đường Bà Điểm 2 |
Đường Nguyễn Thị Sóc |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Phạm Thị Hy |
|
|
21 |
Đường Bà Điểm 12 |
Đường Thái Thị Giữ |
Đường Lê Đức Anh |
Đặng Thị Tám |
|
|
22 |
Đường Mỹ Huề 4 |
Đường Mỹ Huề |
Đường Thiên Quang |
Hồ Thị Đò |
|
|
23 |
Đường Xuân Thới Thượng 27 và đường Xuân Thới Thượng 4-4 |
Đường Xuân Thới Thượng 4 |
Ranh dự án DIC |
Lý Thị Nê |
|
|
24 |
Đường Xuân Thới Thượng 19 |
Đường Dương Công Khi |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Trần Thị Nhờ |
|
|
25 |
Đường Xuân Thới Thượng 31 |
Đường Trần Văn Mười |
Ranh dự án 1/500 |
Nguyễn Thị Ra |
|
|
26 |
Đường Xuân Thới Thượng 17 |
Đường Dương Công Khi |
Đường Xuân Thới Thượng 1 |
Huỳnh Thị Thiêu |
|
|
27 |
Đường Xuân Thới Thượng 7 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Xuân Thới Thượng 8 |
Nguyễn Thị Tiểu |
|
|
28 |
Đường Đông Thạnh 8 |
Xã Đông Thạnh |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Đông Thạnh 7 |
Nguyễn Thị Mực |
|
29 |
Đường Đông Thạnh 6 |
Đường Đông Thạnh 4 |
Đường Đông Thạnh 6-2 |
Trương Thị
Trưng |
|
|
30 |
Đường Đông Thạnh 3 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Đông Thạnh 1-2 |
Nguyễn Thị Út |
|
|
31 |
Đường Đông Thạnh 7 |
Đường Trịnh Thị Dối |
Cầu Bến Đá |
Lê Thị Thìn |
|
|
32 |
Đường Đông Thạnh 4 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Trịnh Thị Dối |
Võ Thị Tới |
|
|
33 |
Đường Nhị Bình 15 |
Đê bao sông Sài Gòn |
Đê bao sông Bà Hồng |
Trần Thị Hơn |
|
|
34 |
Đường Nhị Bình 3 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đê bao sông Sài Gòn |
Thái Thị Mén |
|
|
35 |
Đường Nhị Bình 18 |
Đường Bùi Công Trừng |
Cầu Kinh |
Đặng Thị Son |
|
|
36 |
Đường Đông Thạnh 2 - 1 |
Đường Huỳnh Thị Na |
Đường Nguyễn Thị Điệp |
Võ Thị Lùng |
|
|
37 |
Đường Thới Tam Thôn 12 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Đường Nguyễn Thị Sáu |
Phùng Thị Chuyện |
|
|
38 |
Đường Thới Tam Thôn 7 |
Đường Trịnh Thị Miếng |
Đường Trần Thị Bốc |
Nguyễn Thị Nghé |
|
|
39 |
Đường vào trường Trần Văn Danh |
Đường Đông Thạnh 2 - 5 |
Đường Đông Thạnh 3 - 1 |
Nguyễn Thị Be |
|
|
40 |
Đường Đông Thạnh 2 - 5 và nhánh xã Đông Thạnh |
Đường Huỳnh Thị Na |
Đường Nội Đồng |
Nguyễn Thị Chồn |
|
|
41 |
Đường Đông Thạnh 6 và đường Đông Thạnh 6 - 1 |
Đường Lê Văn Khương |
Đường Trịnh Thị Dối |
Nguyễn Thị Dễ |
|
|
42 |
Đường Đông Thạnh 4 - 1 và đường Đông Thạnh 5 |
Đường Đông Thạnh 4-2 |
Đường Đặng Thúc Vịnh |
Nguyễn Thị Tạo |
|
|
43 |
Đường Đông Thạnh 7-3 |
Đường Trịnh Thị Dối |
Đường Đông Thạnh 7 |
Phạm Thị Tôm |
|
|
44 |
Đường Đông Thạnh 7-4 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đường Đông Thạnh 7 |
Nguyễn Thị Đẹt (1927 - 2004) |
|
|
45 |
Đường Nhị Bình 6 |
Đường Bùi Công Trừng |
Đường Nhị Bình 3 |
Huỳnh Thị Xe (1920- 1954) |
|
|
46 |
Đường Tân Hiệp 4 |
Xã Hóc Môn |
Đường Đỗ Văn Dậy |
Đường Hương lộ 65 |
Lý Thị Hương |
|
47 |
Đường Tân Hiệp 16 |
Đường Đỗ Văn Dậy |
Đường Tân Hiệp 18 |
Đặng Thị Thanh |
|
|
48 |
Đường 08-MH3 |
Đường Tân Xuân - Trung Chánh 2 |
Đường Tân Xuân 6 |
Lê Thị Trương |
|
|
49 |
Đường Tân Xuân 2 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Tô Ký |
Trương Thị Hai |
|
|
50 |
Đường Tân Xuân 6 |
Đường Trung Mỹ - Tân Xuân |
Đường Lê Quang Đạo |
Trương Thị Lội |
|
|
51 |
Đường vào cụm 4 trường |
Đường Song hành Quốc lộ 22 |
Ranh Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh |
Huỳnh Thị Ơi |
|
|
52 |
Đường KP1 - 03 |
Đường Quang Trung |
Đường Bà Triệu |
Lê Thị Ri |
|
|
53 |
Đường KP1 -01 |
Đường Lý Thường Kiệt |
Đường Bà Triệu |
Lê Thị Tam |
|
|
54 |
Đường Xuân Thới 2 và đường Xuân Thới Sơn 20 |
Xã Xuân Thới Sơn |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Nguyễn Thị Thử |
Phan Thị Lan |
|
55 |
Đường Xuân Thới 3 |
Đường Lê Quang Đạo |
Đường Trần Văn Mười |
Nguyễn Thị Bảy |
|
|
56 |
Đường Xuân Thới 8 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Võ Thị Hồi |
Trần Thị Đừng |
|
|
57 |
Đường Xuân Thới 23 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Xuân Thới 15 |
Phạm Thị Mặn |
|
|
58 |
Đường Xuân Thới 5 |
Đường Trần Văn Mười |
Đường Tân Tiến 8 |
Lê Thị My |
|
|
59 |
Đường XTS 18 |
Đường Nguyễn Văn Bứa |
Đường Lê Thị Kim |
Lê Thị Sẻ |
|
2. Điều chỉnh lý trình trên địa bàn phường Tân Hưng, phường Tân Thuận và phường An Phú Đông
|
STT |
Tuyến đường |
Địa bàn |
Lý trình cũ |
Lý trình bổ sung |
Lý trình sau khi điều chỉnh |
|||
|
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
|||
|
1. |
Đường Bế Văn Cấm |
Phường Tân Hưng |
Đường Trần Xuân Soạn |
Rạch Song Tân |
Đoạn 1 |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Nguyễn Thị Thập |
|
|
Rạch Song Tân |
Rạch Bần Đôn |
|||||||
|
Đoạn 2 |
||||||||
|
Rạch Bần Đôn |
Đường Nguyễn Thị Thập |
|||||||
|
2. |
Đường Hoàng Trọng Mậu |
Phường Tân Hưng |
Đường D4 |
Rạch Bàng |
Đoạn 1 |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Nguyễn Văn Linh |
|
|
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường D4 |
|||||||
|
Đoạn 2 |
||||||||
|
Rạch Bàng |
Đường Nguyễn Văn Linh |
|||||||
|
3. |
Đường Đặng Đại Độ |
Phường Tân Hưng |
Đường Nguyễn Văn Linh |
Đường số 2 |
Đường Đặng Đại Độ |
Đường Phạm Văn Nghị |
Đường Nguyễn Văn Linh |
Đường Phạm Văn Nghị |
|
4. |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, xã Nhà Bè |
Đường Trần Văn Khánh (ngay Vòng xoay Cầu Tân Thuận) |
Bến Phà Bình Khánh |
Đường Trần Xuân Soạn |
Đường Trần Văn Khánh (ngay Vòng xoay Cầu Tân Thuận) |
Đường Trần Xuân Soạn |
Bến phà Bình Khánh |
|
5. |
Đường Võ Thị Nhờ |
Phường Tân Thuận |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 5 |
Đường số 5 |
Đường số 2 |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 2 |
|
6. |
Đường Trần Trọng Cung |
Phường Tân Thuận |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường số 2 |
Đường số 2 |
Đường Nguyễn Văn Quỳ |
Đường Huỳnh Tấn Phát |
Đường Nguyễn Văn Quỳ |
|
7. |
Đường Nguyễn Thị Nhuần |
Phường An Phú Đông |
Đường Đỗ Mười |
Đường Hà Huy Giáp |
Đường Hà Huy Giáp |
Cầu Tầm Du |
Đường Đỗ Mười |
Cầu Tầm Du |
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 380/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
STT |
Tên đường hiện hữu |
Địa bàn |
Lý trình |
Tên đề nghị đặt mới |
|
|
Điểm đầu |
Điểm cuối |
||||
|
1. |
Tuyến giao thông nối liền 02 tuyến đường tại số 12 đường Nguyễn Thị Minh Khai và số 5 đường Nguyễn Đình Chiểu |
Phường Sài Gòn |
Đường Nguyễn Thị Minh Khai |
Đường Nguyễn Đình Chiểu |
Phạm Khắc |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh