Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen do tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 36/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 17/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức và hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2485/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen; Báo cáo thẩm tra số 671/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan (vé vào cổng) Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan tại Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
b) Tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen.
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan.
Điều 2. Mức thu phí: 10.000 đồng/vé/người.
Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm thu phí
1. Đối tượng được miễn thu phí
a) Trẻ em dưới 06 tuổi hoặc có chiều cao dưới 01 mét.
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Đối tượng được giảm 50% mức thu phí
a) Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,4 mét.
b) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người đó cư trú.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức và hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2485/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen; Báo cáo thẩm tra số 671/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan (vé vào cổng) Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài đến thăm quan tại Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
b) Tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen.
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan.
Điều 2. Mức thu phí: 10.000 đồng/vé/người.
Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm thu phí
1. Đối tượng được miễn thu phí
a) Trẻ em dưới 06 tuổi hoặc có chiều cao dưới 01 mét.
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Đối tượng được giảm 50% mức thu phí
a) Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,4 mét.
b) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người đó cư trú.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
d) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
đ) Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Đối với người thuộc diện đủ điều kiện hưởng từ hai chính sách giảm phí thăm quan trở lên theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này thì chỉ được giảm tối đa 50% mức phí.
Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được hàng năm để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức và hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; số tiền thu phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh