Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 33/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ TƯ (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của các chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Văn bản số 871/TTg-KTTH ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đối với số vốn còn lại chưa phân bổ tại Nghị quyết số 27/2026/QH16 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Xét Báo cáo số 327/BC-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tờ trình số 712/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-BKTNS ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 339/BC-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tạo sức lan tỏa, dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững; phát huy vai trò của đầu tư công là một trong các động lực tăng trưởng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; đổi mới quản lý đầu tư công, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải thiện đời sống và an sinh xã hội mà Nhân dân được thụ hưởng.
2.1. Đảm bảo phù hợp chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030: Kế hoạch phải thích ứng với quy mô kinh tế gần 16 tỷ USD (xếp thứ 6 toàn quốc) của Phú Thọ sau hợp nhất. Trong bối cảnh độ mở kinh tế cao, phụ thuộc lớn vào công nghiệp chế biến, chế tạo và khu vực FDI, công tác đầu tư phải nâng cao năng lực chủ động ứng phó biến động để bảo vệ chuỗi cung ứng, sản xuất của địa phương.
2.2. Bám sát Đề án tăng trưởng kinh tế 2 con số tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Việc bố trí nguồn lực đầu tư công phải dựa trên mô hình tính toán lượng hóa cụ thể về động lực tăng trưởng của các ngành, thành phần kinh tế và doanh nghiệp lớn. Đồng thời, bảo đảm đồng bộ các chỉ tiêu: Huy động 1.036 nghìn tỷ đồng vốn xã hội; tăng trưởng điện thương phẩm 11,1%/năm; tăng trưởng tín dụng 11 - 13%/năm; giải quyết việc làm cho 2,4 triệu lao động và tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm.
2.3. Phục vụ tối đa mục tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Quy hoạch tỉnh, quyết tâm đưa Phú Thọ thành cực tăng trưởng vùng Trung du miền núi phía Bắc; là trung tâm công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội, sự kiện lớn; phát triển kinh tế tốc độ cao dựa vào khoa học công nghệ, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; hạ tầng liên kết vùng phải đồng bộ; văn hóa, giáo dục, y tế phát triển toàn diện; bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, nâng cao cuộc sống Nhân dân; giữ vững vai trò trụ cột về an ninh năng lượng, quốc phòng và an ninh.
3. Định hướng
3.1. Tập trung bố trí vốn trọng tâm, trọng điểm để thực hiện những nhiệm vụ, công trình, dự án lớn theo Quy hoạch tỉnh có tác động trực tiếp đến thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng đồng bộ từ giao thông, thương mại, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục đến hạ tầng số, hình thành Trung tâm dữ liệu. Song song với đó, phải nâng cao toàn diện chất lượng chuẩn bị dự án và giải ngân vốn đầu tư công, quyết tâm đạt tỷ lệ giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao, bảo đảm dòng vốn được lập phù hợp với từng cấp chính quyền, cấp ngân sách và yêu cầu phát triển ngành.
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ TƯ (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của các chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Văn bản số 871/TTg-KTTH ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đối với số vốn còn lại chưa phân bổ tại Nghị quyết số 27/2026/QH16 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Xét Báo cáo số 327/BC-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tờ trình số 712/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-BKTNS ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 339/BC-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tạo sức lan tỏa, dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững; phát huy vai trò của đầu tư công là một trong các động lực tăng trưởng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; đổi mới quản lý đầu tư công, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải thiện đời sống và an sinh xã hội mà Nhân dân được thụ hưởng.
2.1. Đảm bảo phù hợp chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030: Kế hoạch phải thích ứng với quy mô kinh tế gần 16 tỷ USD (xếp thứ 6 toàn quốc) của Phú Thọ sau hợp nhất. Trong bối cảnh độ mở kinh tế cao, phụ thuộc lớn vào công nghiệp chế biến, chế tạo và khu vực FDI, công tác đầu tư phải nâng cao năng lực chủ động ứng phó biến động để bảo vệ chuỗi cung ứng, sản xuất của địa phương.
2.2. Bám sát Đề án tăng trưởng kinh tế 2 con số tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Việc bố trí nguồn lực đầu tư công phải dựa trên mô hình tính toán lượng hóa cụ thể về động lực tăng trưởng của các ngành, thành phần kinh tế và doanh nghiệp lớn. Đồng thời, bảo đảm đồng bộ các chỉ tiêu: Huy động 1.036 nghìn tỷ đồng vốn xã hội; tăng trưởng điện thương phẩm 11,1%/năm; tăng trưởng tín dụng 11 - 13%/năm; giải quyết việc làm cho 2,4 triệu lao động và tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm.
2.3. Phục vụ tối đa mục tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Quy hoạch tỉnh, quyết tâm đưa Phú Thọ thành cực tăng trưởng vùng Trung du miền núi phía Bắc; là trung tâm công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội, sự kiện lớn; phát triển kinh tế tốc độ cao dựa vào khoa học công nghệ, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; hạ tầng liên kết vùng phải đồng bộ; văn hóa, giáo dục, y tế phát triển toàn diện; bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, nâng cao cuộc sống Nhân dân; giữ vững vai trò trụ cột về an ninh năng lượng, quốc phòng và an ninh.
3. Định hướng
3.1. Tập trung bố trí vốn trọng tâm, trọng điểm để thực hiện những nhiệm vụ, công trình, dự án lớn theo Quy hoạch tỉnh có tác động trực tiếp đến thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng đồng bộ từ giao thông, thương mại, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục đến hạ tầng số, hình thành Trung tâm dữ liệu. Song song với đó, phải nâng cao toàn diện chất lượng chuẩn bị dự án và giải ngân vốn đầu tư công, quyết tâm đạt tỷ lệ giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao, bảo đảm dòng vốn được lập phù hợp với từng cấp chính quyền, cấp ngân sách và yêu cầu phát triển ngành.
3.2. Yêu cầu phân bổ nguồn lực giữa các khu vực trên địa bàn tỉnh có sự điều hòa hợp lý: Vừa bố trí tập trung vốn cho các dự án, công trình ở vùng trọng điểm để thúc đẩy, tạo sức hút mạnh mẽ cho dòng vốn đầu tư lớn ngoài nhà nước; vừa phải bảo đảm ưu tiên nguồn lực cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao đời sống dân cư với các khu vực còn lại trong tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tập trung nguồn lực, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải: (i) Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg, cắt giảm tối thiểu 30% số dự án so với giai đoạn 2021-2025; (ii) ưu tiên hạ tầng liên vùng, liên tỉnh, liên xã; kết nối vùng trọng điểm, hành lang kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, cảng, logistics; (iii) bố trí đủ vốn đối ứng dự án PPP, ODA, công trình then chốt, trọng điểm, chương trình mục tiêu quốc gia theo cam kết; (iv) tập trung nguồn lực cho dự án lớn, lan tỏa, dẫn dắt phát triển.
2. Phát huy vai trò chủ thể thu hút vốn, nâng cao năng lực chủ động của địa phương: Thu hút vốn PPP tư nhân vào hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục), quán triệt Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" và Chỉ thị số 16/CT-TTg, địa phương chủ động quyết định theo tinh thần "tự quyết, tự làm, tự chịu trách nhiệm".
3. Bảo đảm tính pháp lý, công khai và đồng bộ với quy hoạch chiến lược: (i) Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh, Đề án tăng trưởng 2 con số và kế hoạch ngành đến năm 2030; (ii) bảo đảm công khai, minh bạch; phân cấp gắn với trách nhiệm người đứng đầu, kiểm tra, giám sát và cắt giảm thủ tục hành chính.
4. Quy mô kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030 nguồn vốn ngân sách địa phương đảm bảo quy định: Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg, kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân khoảng 10%/năm. (Riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15).
5. Điều kiện bắt buộc để dự án được phân bổ vốn trung hạn: (i) Đúng đối tượng: Chỉ bố trí cho dự án đúng ngành, lĩnh vực, thuộc đối tượng đầu tư công và nguyên tắc phân bổ giai đoạn 2026 - 2030; không cấp vốn ngoài phạm vi quy định; (ii) đủ thủ tục: Dự án phải có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư (trừ trường hợp ngoại lệ theo Luật Đầu tư công) để bảo đảm đã qua đánh giá sơ bộ hiệu quả; (iii) rõ hiệu quả: Phân bổ, sử dụng vốn phải dựa trên hạch toán, lượng hóa rõ hiệu quả kinh tế - xã hội, tính khả thi và đóng góp cho an sinh, quốc phòng, an ninh.
6. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, không phải lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn, việc bố trí kế hoạch vốn hằng năm được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Bố trí đủ vốn để thanh toán hết 100% số nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có); hoàn trả hết số vốn ứng trước kế hoạch (nếu còn).
2. Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt (chưa hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
3. Bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định vốn đối ứng, đối ứng vốn các dự án PPP, ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương.
4. Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
5. Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 55 Luật Đầu tư công.
6. Các dự án được phân bổ vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư dự án, tương ứng với việc dự án đã được đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổng mức vốn và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030: 137.035,301 tỷ đồng, bao gồm:
1.1. Vốn ngân sách Trung ương: 17.951,050 tỷ đồng.
1.2. Vốn ngân sách địa phương: 119.084,251 tỷ đồng.
1.2.1. Nguồn xây dựng cơ bản tập trung: 35.931,566 tỷ đồng
- Nguồn vốn cấp tỉnh (cơ cấu 70%): 25.152,096 tỷ đồng.
- Nguồn vốn cấp xã (cơ cấu 30%): 10.779,470 tỷ đồng.
1.2.2. Nguồn thu tiền sử dụng đất: 80.433 tỷ đồng
- Nguồn cấp tỉnh: 44.778,72 tỷ đồng.
- Nguồn cấp xã: 35.654,28 tỷ đồng.
1.2.3. Nguồn xổ số kiến thiết cấp tỉnh: 525 tỷ đồng.
1.2.4. Nguồn bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh: 2.194,685 tỷ đồng, được xác định trên nhu cầu các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài theo cam kết đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương
Tổng kế hoạch vốn: 17.951,050 tỷ đồng, cụ thể:
2.1.1. Vốn trong nước ngân sách trung ương: 14.619,020 tỷ đồng
2.1.1.1. Phân bổ cho các dự án theo điểm tiêu chí định mức: 6.446,283 tỷ đồng, trong đó:
- Phân bổ chi tiết: 3.021,283 tỷ đồng
+ Lĩnh vực giao thông: 2.859,283 tỷ đồng, cho 02 dự án.
+ Lĩnh vực Văn hóa thể thao du lịch, khoa học công nghệ: 162 tỷ đồng, cho 01 dự án.
- Phân bổ sau: 3.425 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục X kèm theo)
2.1.1.2. Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 và Quyết định số 1060/QĐ-TTg: 1.876,536 tỷ đồng cho 05 dự án.
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo)
2.1.1.3. Phân bổ dự án được đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài ODA: 6.296,201 tỷ đồng
- Phân bổ chi tiết: 6.025,884 tỷ đồng cho 04 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới.
- Phân bổ sau: 270,357 tỷ đồng.
(Chi tiết theo phụ lục III kèm theo)
2.1.2. Phân bổ vốn ngân sách trung ương được phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030: 3.332,030 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục IV kèm theo)
2.2. Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách địa phương
Tổng kế hoạch vốn: 119.084,251 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn theo cơ cấu cấp tỉnh: 72.650,501 tỷ đồng; cấp xã: 46.433,75 tỷ đồng. Cụ thể:
2.2.1. Phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh: 72.650,501 tỷ đồng, trong đó:
2.2.1.1. Bố trí cho các nhiệm vụ, chương trình: Tổng số vốn là 41.080,28 tỷ đồng, bao gồm:
- Dự phòng chung cấp tỉnh: 3.140 tỷ đồng.
- Đối ứng ngân sách tỉnh cho các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030: 8.000 tỷ đồng.
- Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: 2.593 tỷ đồng.
- Bố trí hỗ trợ các dự án xử lý nước thải; hạ tầng tái định cư, nghĩa trang nhân dân phục vụ giải phóng mặt bằng các khu, cụm công nghiệp, dự án đô thị; các dự án giao thông kết nối các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được chấp thuận đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030: 1.500 tỷ đồng. Cụ thể:
+ Phân bổ chi tiết: 745,853 tỷ đồng cho 38 dự án.
+ Phân bổ sau: 754,147 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục V kèm theo)
- Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, nghị quyết của tỉnh (Nghị quyết 57, 71, 72, dự án quan trọng): 6.800 tỷ đồng, trong đó:
+ Thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy; thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, chỉnh trang hạ tầng đô thị, nông thôn cho cấp xã: 3.800 tỷ đồng; trong đó: Phân bổ chi tiết: 206 tỷ đồng cho 05 dự án; phân bổ sau: 3.594 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VI kèm theo)
+ Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, trong đó yêu cầu tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền. Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất các dự án y tế cơ sở: 1.500 tỷ đồng. Trong đó: Phân bổ chi tiết: 920 tỷ đồng cho 06 dự án; phân bổ sau: 580 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VII kèm theo)
+ Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó yêu cầu tập trung đầu tư xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn quốc gia, nhất là phòng học lý thuyết. Ưu tiên hỗ trợ các trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 1,2: 1.500 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 245 tỷ đồng cho 24 dự án; phân bổ sau: 1.255 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VIII kèm theo)
- Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư: 200 tỷ đồng.
- Bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 1.500 tỷ đồng.
- Trả nợ các khoản vay lại vốn vay nước ngoài: 1.777,454 tỷ đồng
(Chi tiết theo Phụ lục XIII kèm theo)
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương: 2.194,685 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 2.094,184 tỷ đồng cho 03 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới; phân bổ sau: 100,501 tỷ đồng.
- Đối ứng vốn ODA: 3.464,239 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 3.018,575 tỷ đồng cho 09 dự án chuyển tiếp và 03 dự án khởi công mới; phân bổ sau: 445,664 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo)
- Đối ứng các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương: 9.910,902 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 2.326,668 tỷ đồng cho 05 dự án chuyển tiếp; phân bổ sau: 7.584,234 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo)
2.2.1.2. Bố trí cho các dự án cụ thể: Tổng số vốn là 31.570,221 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 23.931,41 tỷ đồng; Phân bổ sau: 7.638,811 tỷ đồng. Cụ thể:
- Bố trí cho 473 dự án quyết toán, hoàn thành, chuyển tiếp sử dụng vốn ngân sách tỉnh từ giai đoạn 2021 - 2025 sang giai đoạn 2026-2030: 13.225,109 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục IX kèm theo)
- Bố trí cho các dự án khởi công mới theo ngành, lĩnh vực: 18.345,112 tỷ đồng, trong đó phân bổ chi tiết 10.706,301 tỷ đồng cho 51 dự án; phân bổ sau: 7.638,811 tỷ đồng, cụ thể:
+ Lĩnh vực Giao thông: 8.357,725 tỷ đồng, trong đó: bố trí cho 17 dự án đã đủ thủ tục đầu tư với số vốn 5.831,526 tỷ đồng; phân bổ sau: 2.526,199 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Quản lý nhà nước, công cộng, hạ tầng kỹ thuật: 1.833,975 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 03 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 386,875 tỷ đồng; phân bổ sau: 1.447,1 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Nông nghiệp, thủy lợi, môi trường: 1.833,036 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 05 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 1.059,598 tỷ đồng; phân bổ sau 773,438 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Văn hóa, thể thao và du lịch: 986,051 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 07 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 196,301 tỷ đồng; phân bổ sau: 789,75 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Khoa học công nghệ: 530,080 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 02 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 165,080 tỷ đồng; phân bổ sau: 365 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Y tế: 1.233,362 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 06 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 816,728 tỷ đồng; phân bổ sau: 416,634 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Giáo dục đào tạo: 1.502,193 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 04 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 673,503 tỷ đồng; phân bổ sau: 828,69 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực An ninh, Quốc phòng: 2.068,690 tỷ đồng, trong đó: Bố trí cho 07 dự án đủ thủ tục đầu tư với số vốn 1.576,690 tỷ đồng; phân bổ sau: 492 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục X kèm theo)
2.2.2.1. Nguồn xây dựng cơ bản tập trung (30% theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức): 10.779,47 tỷ đồng.
2.2.2.2. Nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.654,280 tỷ đồng (trong đó thu điều tiết được hưởng 17.289,68 tỷ đồng và nguồn 30% tiền đất của tỉnh phân bổ cho cấp xã 18.364,6 tỷ đồng).
(Chi tiết theo Phụ lục XI.1 và XI.2 kèm theo)
Đối với nguồn vốn phân cấp cho cấp xã, các xã chủ động thực hiện đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, theo quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực. Cụ thể: Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước (nếu có); bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2026; bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại ưu tiên bố trí cho các dự án lớn, dự án an sinh xã hội có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 161/NQ-CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ về việc bãi bỏ các quy định có liên quan đến việc dành tối thiểu 10% số thu ngân sách từ đất đai để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính, theo đó: UBND cấp xã chủ động bố trí nguồn kinh phí, bao gồm: Nguồn thu tiền sử dụng đất và các nguồn thu còn lại được hưởng theo phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện Đề án Đo đạc, đo đạc chỉnh lý, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Phú Thọ: 800 tỷ đồng. (Tổng kinh phí được phê duyệt theo Đề án: 3.393 tỷ đồng, trong đó dự kiến nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp xã: 800 tỷ đồng).
Các xã phải lựa chọn đầu tư các công trình có tính chất liên xã, liên khu vực, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan toả cao theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Quy hoạch tỉnh. Đồng thời, giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025 để tăng quy mô và hiệu quả đầu tư dự án.
3. Tổng số vốn thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030: 137.035,301 tỷ đồng
3.1. Số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ chi tiết đợt này là: 100.247,586 tỷ đồng; bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 14.255,693 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: 39.558,144 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách cấp xã: 46.433,75 tỷ đồng (giao cấp xã triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định của Luật Đầu tư công).
3.2. Số vốn phân bổ sau: 36.787,714 tỷ đồng, cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 3.695,357 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: 33.092,357 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục I)
4. Cập nhật bổ sung, phân bổ vốn tăng thu ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh năm 2025 vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nguồn tăng thu ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh năm 2025 là 3.080,846 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ chi tiết: 1.642,596 tỷ đồng; phân bổ sau: 1.438,250 tỷ đồng. Cụ thể:
4.1. Nguồn vốn tăng thu ngân sách trung ương: 1.011,596 tỷ đồng
- Dự án đầu tư xây dựng đường dẫn cầu Phong Châu: 196,596 tỷ đồng.
- Phân bổ sau: 815 tỷ đồng.
4.2. Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: 2.069,25 tỷ đồng
- Bố trí cho 04 công trình chuyển tiếp: 494 tỷ đồng.
- Bố trí cho dự án khởi công mới: 1.575,25 tỷ đồng
+ Bố trí cho 12 dự án đủ điều kiện: 952 tỷ đồng.
+ Phân bổ sau: 623,25 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục IX, X, XII kèm theo)
Điều 5. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực thể chế: (i) Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc, triệt để các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, các nghị định của Chính phủ và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm tính thượng tôn pháp luật trong toàn bộ hoạt động đầu tư công trên địa bàn tỉnh; (ii) tổ chức rà soát định kỳ và kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn triển khai. Từ đó, chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các văn bản, quy định không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý thông suốt cho các dự án; (iii) nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh theo hướng tối giản hóa quy trình thủ tục. Tập trung cắt giảm tối đa các thủ tục đầu tư không cần thiết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai nhanh dự án, tuyệt đối không để thủ tục hành chính làm chậm tiến độ giải ngân vốn.
2. Nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư và quản lý phân bổ vốn: (i) Siết chặt kỷ cương từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đến khảo sát, thiết kế và lựa chọn nhà thầu; yêu cầu chủ đầu tư rà soát kỹ hồ sơ trước khi trình thẩm định nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự án khi thi công; (ii) giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm đúng thời hạn, đúng quy định của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm phân bổ sát thực tế và khả năng giải ngân, tránh lãng phí hoặc chuyển nguồn sang năm sau; (iii) kiểm soát chặt danh mục đầu tư, kiên quyết không phê duyệt hoặc khởi công công trình khi chưa cân đối được vốn, không để phát sinh nợ đọng mới; gắn trách nhiệm chủ đầu tư trong quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, chống thất thoát.
3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và cải thiện môi trường đầu tư: (i) Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công; kiên quyết khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún, hiệu quả thấp hoặc triển khai vượt quá khả năng cân đối nguồn vốn của địa phương. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh quy trình đấu thầu để sớm thi công các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng; (ii) xác định nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm để kích cầu đầu tư, sớm đưa các dự án vào vận hành nhằm phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội, góp phần trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ; (iii) cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh để thu hút nhà đầu tư chiến lược; chuẩn hóa, công khai minh bạch quy hoạch, dự án gắn với ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường xúc tiến đầu tư để tạo niềm tin cho doanh nghiệp.
4. Tăng cường công tác đấu thầu, kiểm tra, thanh tra và xác định trách nhiệm người đứng đầu: (i) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý hoạt động đấu thầu qua mạng theo hướng công khai, minh bạch, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm; (ii) tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư, rà soát, kiểm tra và thanh tra thường xuyên, đột xuất trong suốt quá trình triển khai dự án đầu tư công nhằm chủ động phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thất thoát ngân sách Nhà nước; (iii) xác định rõ và đề cao vai trò, trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương đối với hiệu quả kinh tế - xã hội và tiến độ của dự án đầu tư được giao. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng quy định pháp luật đối với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, tham nhũng, tiêu cực hoặc gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ Tư (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
