Nghị quyết 278/NQ-HĐND năm 2025 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 278/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Đồng Văn Thanh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 278/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư sô 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT- BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ ăn, bồi dưỡng hằng năm;
Xét Tờ trình số 436/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2026 - 2030 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết kèm theo Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 – 2030) gồm những nội dung sau:
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp”, thực hiện “ở đâu có dân, có tổ chức Đảng ở đó có Dân quân tự vệ”, có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, đồng bộ, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm từng địa phương; trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phù hợp; giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện, diễn tập quân sự toàn diện; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng và an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng tin cậy của cấp ủy, chính quyền các cấp và Nhân dân;
- Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ, dân quân thường trực ở các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, bảo đảm đủ sức đối phó với các tình huống xảy ra.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 278/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư sô 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT- BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ ăn, bồi dưỡng hằng năm;
Xét Tờ trình số 436/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2026 - 2030 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết kèm theo Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 – 2030) gồm những nội dung sau:
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp”, thực hiện “ở đâu có dân, có tổ chức Đảng ở đó có Dân quân tự vệ”, có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, đồng bộ, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm từng địa phương; trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phù hợp; giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện, diễn tập quân sự toàn diện; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng và an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng tin cậy của cấp ủy, chính quyền các cấp và Nhân dân;
- Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ, dân quân thường trực ở các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, bảo đảm đủ sức đối phó với các tình huống xảy ra.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đúng quy mô tổ chức, có số lượng phù hợp với dân số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, đầy đủ thành phần lực lượng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT- BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ và Điều 1 Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đảng viên trong lực lượng Dân quân tự vệ đạt từ 25% trở lên (dân quân đạt 18%, tự vệ đạt 60%); hằng năm chi bộ quân sự xã, phường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ và không có chi bộ được đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. Chú trọng kết nạp đảng viên trong lực lượng Dân quân tự vệ, nhất là lực lượng Dân quân thường trực;
- Hằng năm, 100% đơn vị Dân quân tự vệ được huấn luyện; cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ được tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện đúng nội dung, chương trình, đúng, đủ thời gian quy định; quân số huấn luyện đạt từ 80% trở lên;
- Phấn đấu đến năm 2030, có 100% Chỉ huy trưởng có trình độ cao cấp lý luận chính trị; 100% Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; bảo đảm quân số, trang bị sẵn sàng chiến đấu theo biên chế, duy trì nghiêm các kíp trực; 100% cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách, trang phục, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
a) Xây dựng lực lượng
- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo đúng phương châm “Vững mạnh, rộng khắp”, thực hiện “ở đâu có dân, có tổ chức cơ sở Đảng, ở đó có Dân quân tự vệ”; gắn việc xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ với việc đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ;
- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ có số lượng hợp lý, chất lượng chính trị ngày càng cao, đồng bộ, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy là chính; thành phần lực lượng phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; xây dựng lực lượng thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ quan, tổ chức.
b) Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Xã, phường loại 1, xã ven biển, đảo, trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng; các xã, phường không thuộc trường hợp nêu trên bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.
c) Cấp thành phố tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện hằng năm
- Hằng năm, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, cán bộ kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan, tổ chức phải được tập huấn, bồi dưỡng đúng chương trình, thời gian quy định cho từng đối tượng được quy định tại Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ và Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Chỉ tiêu tập huấn: Cán bộ Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý cấp xã và cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; trung đội, tiểu đội, ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự kiêm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ; đại đội Dân quân tự vệ pháo 105mm; đại đội pháo phòng không 37mm-1; trung đội, khẩu đội Dân quân tự vệ SMPK 12,7mm; trung đội, khẩu đội Dân quân tự vệ DKZ 82mm; trung đội, khẩu đội Dân quân tự vệ cối 82mm; khẩu đội cối 60mm; trung đội, tiểu đội dân quân biển, thời gian mỗi đợt 05 ngày.
- Chỉ tiêu huấn luyện Dân quân tự vệ:
+ Đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không 37mm; đại đội Dân quân tự vệ pháo 105mm; trung đội Dân quân tự vệ SMPK 12,7mm; trung đội DKZ 82mm; trung đội Cối 82mm; khẩu đội Cối 60mm; trung đội dân quân biển, thời gian mỗi đợt 12 ngày.
+ Dân quân tự vệ năm thứ nhất, thời gian mỗi đợt 15 ngày.
+ Dân quân tự vệ (Thông tin, Y tế, Công binh, Trinh sát, Phòng hóa), thời gian mỗi đợt 12 ngày.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, có thể tổ chức huấn luyện tại Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc theo cụm xã, phường.
d) Cấp xã huấn luyện hàng năm
- Huấn luyện Dân quân tự vệ:
+ Dân quân tự vệ cơ động, thời gian mỗi đợt 12 ngày.
+ Dân quân tự vệ tại chỗ, thời gian mỗi đợt 07 ngày.
+ Dân quân thường trực, thời gian 60 ngày/năm.
Căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức và địa phương, hằng năm, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định giao chỉ tiêu tập huấn, huấn luyện Dân quân tự vệ sát với thực tiễn và đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
e) Hội thi, hội thao, diễn tập
Thực hiện theo Thông tư số 69/2020/TT-BQP và Thông tư số 47/2024/TT-B QP.
h) Hoạt động của Dân quân tự vệ
Thực hiện theo Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng và Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ; Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ.
Năm 2026, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ (chọn phường Hưng Phú làm đơn vị điểm); lực lượng Dân quân tự vệ phối hợp với các ngành có liên quan hoạt động theo Nghị định số 03/2019/NĐ-CP và Nghị định số 02/2020/NĐ-CP.
4. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ
- Dân quân thường trực được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ theo Điều 34 Luật Dân quân tự vệ năm 2019; mức hưởng ngày công lao động; mức hưởng phụ cấp hàng tháng của ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự và hỗ trợ Dân quân thường trực ở xã, phường đi tuần tra theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Các chế độ, chính sách vật chất bảo đảm khác cho Dân quân tự vệ thực hiện theo Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với DQTV; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ ăn, bồi dưỡng hằng năm.
5. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 3.908.068.998.438 đồng (Ba ngàn chín trăm lẻ tám tỷ không trăm sáu mươi tám triệu chín trăm chín mươi tám ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng).
Phân kỳ:
- Năm 2026: 709.513.297.069 đồng.
+ Cấp thành phố: 184.541.165.589 đồng.
+ Cấp xã: 524.972.131.480 đồng.
- Năm 2027: 771.287.668.080 đồng.
+ Cấp thành phố: 180.623.898.680 đồng.
+ Cấp xã: 590.663.769.400 đồng.
- Năm 2028: 824.361.728.655 đồng.
+ Cấp thành phố: 219.701.118.877 đồng.
+ Cấp xã: 604.660.609.778 đồng.
- Năm 2029: 792.763.843.745 đồng.
+ Cấp thành phố: 192.488.588.944 đồng.
+ cấp xã: 600.275.254.801 đồng.
- Năm 2030: 810.142.460.889 đồng.
+ Cấp thành phố: 222.957.436.183 đồng.
+ Cấp xã: 587.185.024.706 đồng.
Căn cứ tình hình thực tế, hằng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố phối hợp với Sở Tài chính dự toán trượt giá cho phù hợp.
a) Được đảm bảo từ kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ và kinh phí ngân sách địa phương đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Kinh phí bảo đảm cho tự vệ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thực hiện nhiệm vụ chi được quy định tại Điều 39 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo chế độ kế toán tài chính áp dụng đối với các đơn vị.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh