Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2026 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 31/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 31/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP; Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 5297/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 146/BC-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (kèm theo Đề án).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thông qua Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN
LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm
theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Khánh Hòa)
Phần I
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
- Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của chính quyền địa phương các cấp đối với Dân quân tự vệ; tuân thủ trình tự, thủ tục và đúng các văn bản quy phạm pháp luật.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 31/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP; Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 5297/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 146/BC-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (kèm theo Đề án).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thông qua Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN
LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm
theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Khánh Hòa)
Phần I
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
- Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của chính quyền địa phương các cấp đối với Dân quân tự vệ; tuân thủ trình tự, thủ tục và đúng các văn bản quy phạm pháp luật.
- Cụ thể hóa Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP; Thông tư 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và các văn bản pháp luật khác có liên quan, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ để hoàn thiện Đề án về thực hiện tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ, bảo đảm tính hợp pháp và thống nhất, phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Triển khai Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 Hội đồng nhân dân tỉnh về việc áp dụng và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định mức phụ cấp hằng tháng của Thôn (Tổ) đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, theo đó áp dụng thống nhất Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn (Tổ) đội trưởng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân khi thực hiện nhiệm vụ.
- Khắc phục hạn chế, vướng mắc, bất cập, nghiên cứu nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, các nhóm giải pháp, kiến nghị, đề xuất, rút ra từ tổng kết thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025.
II. MỤC TIÊU
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, có số lượng phù hợp, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy là chính; tổ chức biên chế tinh, gọn, mạnh; trang bị phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng chính trị tin cậy của cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng dân quân tự vệ ở địa bàn trọng điểm về quốc phòng và những địa bàn phức tạp, đảm bảo đủ sức đối phó với các tình huống xảy ra.
III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa điều chỉnh các nội dung gồm: Nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức biên chế Dân quân tự vệ, số lượng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Dân quân thường trực cấp xã trọng điểm về quốc phòng; mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn (Tổ) đội trưởng; định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ; trang phục, công cụ hỗ trợ của Dân quân tự vệ. Các nội dung còn lại thực hiện theo quy định của Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản có liên quan về Dân quân tự vệ.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ NGUỒN, TUYỂN CHỌN LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, TỔ CHỨC LUÂN PHIÊN LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Đăng ký, quản lý
Theo Điều 4 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.
- Đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện Luật Dân quân tự vệ là nội dung trước tiên của công tác xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, là điều kiện để tuyển chọn công dân có chất lượng để kết nạp vào lực lượng Dân quân tự vệ trong thời bình và mở rộng quy mô lực lượng khi chuyển sang thời chiến. Trách nhiệm đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp xã; trước khi đăng ký phải tổ chức tập huấn cho các thành phần tham gia đăng ký, thời điểm đăng ký vào tháng 04 hằng năm, địa điểm đăng ký tại thôn, tổ dân phố hoặc cụm dân cư.
- Đối tượng đăng ký là nam công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thi có thể kéo dài đến 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ; sau đăng ký Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xét duyệt công dân đủ điều kiện kết nạp vào lực lượng Dân quân tự vệ, công dân đủ điều kiện sẵn sàng mở rộng khi có tình huống về quốc phòng, tổng hợp kết quả đăng ký báo cáo cấp trên vào báo cáo thống kê công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh 06 tháng đầu năm, hằng năm.
- Đối tượng quản lý bao gồm: Dân quân tự vệ trong độ tuổi; dân quân tự vệ đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ còn trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ; quân nhân dự bị chưa xếp vào đơn vị dự bị động viên.
2. Tiêu chuẩn tuyển chọn Dân quân tự vệ
Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:
- Lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.
- Có sức khỏe do y tế cấp xã trở lên xác nhận, trừ trường hợp nghiện ma túy, HIV/AIDS, không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng. Tuyển chọn vào dân quân thường trực sức khỏe loại 1, 2, 3 theo kết luận của Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh.
3. Tổ chức luân phiên lực lượng Dân quân tự vệ
Thực hiện luân phiên là yêu cầu cần thiết, với mục đích thực hiện quân sự hóa toàn dân, đảm bảo tính công bằng xã hội, cung cấp nguồn cho lực lượng vũ trang khi có tình huống hoặc chiến tranh xảy ra. Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải lập kế hoạch trình Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phê duyệt, tổ chức luân phiên theo tỷ lệ từ 20 đến 25% so với tổng số Dân quân tự vệ/năm, cho ra lực lượng Dân quân tự vệ đã hoàn thành nhiệm vụ theo đúng thời gian quy định.
II. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
1. Tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ
Thực hiện theo Điều 15 Luật Dân quân tự vệ, Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và Chỉ lệnh, Hướng dẫn công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh, công tác quốc phòng địa phương hằng năm của Quân khu 5. Riêng tổ chức, xây dựng lực lượng dân quân cấp xã đạt tỷ lệ so với dân số như sau: Cấp xã có dân số từ 15.000 đến 21.000, tỷ lệ 6,2% - 4,6%; cấp xã có dân số trên 21.000 đến 45.000, tỷ lệ từ 4,5% - 2,5%; cấp xã có dân số trên 45.000 trở lên, tỷ lệ 2,4% - 2,0%; Cấp xã có dân số dưới 15.000 người căn cứ tình hình kinh tế xã hội của địa phương, quyết tâm tác chiến phòng thủ khu vực để tổ chức xây dựng đủ các thành phần lực lượng theo quy định.
1.1. Tổ chức, biên chế, số lượng Dân quân tự vệ
1.1.1. Đối với cấp tỉnh
- Tổ chức 03 Đại đội pháo phòng không 37mm-1 của tỉnh: 01 Đại đội PPK 37mm-1 dân quân phường Ninh Hòa, Đại đội PPK 37mm-1 tự vệ Trường Đại học Nha Trang, Đại đội PPK 37mm-1 tự vệ Công ty Quản lý đường sắt Thuận Hải phường Đô Vinh.
- Tổ chức 02 Đại đội Pháo 76,2mm dân quân phường Bắc Cam Ranh, phường Phan Rang.
- Hải đội Dân quân thường trực: Tổ chức 01 Hải đội dân quân thường trực (đóng quân tại xã Đại Lãnh).
1.1.2. Đối với cấp xã
- Tổ chức 01 Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thành phần đầy đủ 5 chức danh gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, Trợ lý (trong đó xã phường trọng điểm về quốc phòng bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng).
- Lực lượng Dân quân thường trực: Tổ chức 58 trung đội, biên chế 28 dân quân; 05 tiểu đội đặc khu Trường sa, biên chế 07 đến 09 dân quân (58 xã, phường tổ chức 01 Trung đội Dân quân thường trực; 05 xã đặc khu tổ chức 01 tiểu đội Dân quân thường trực).
- Lực lượng cơ động: Tổ chức 252 Trung đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức từ 03 đến 05 trung đội; biên chế mỗi trung đội 28 dân quân (lực lượng lấy ở những địa bàn gần trung tâm hành chính để tiện huy động làm nhiệm vụ khi cần thiết); Đối với 06 xã không trọng điểm về quốc phòng tổ chức 01 tiểu đội, biên chế 09 dân quân trực sẵn sàng chiến đấu tại trụ sở Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
- Lực lượng Pháo binh:
+ Tổ chức 84 Trung đội ĐKZ 82 mm ở 64 xã, phường; biên chế mỗi trung đội 19 dân quân.
+ Tổ chức 84 Trung đội Cối 82 mm ở 64 xã, phường; biên chế mỗi trung đội 13 dân quân.
+ Lực lượng cối 60mm: Tổ chức 84 khẩu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 02 khẩu đội; biên chế mỗi khẩu đội 04 dân quân.
- Lực lượng phòng không SMPK 12,7mm: Tổ chức 84 trung đội ở 64 xã, phường, biên chế mỗi trung đội 28 dân quân.
- Dân quân binh chủng:
+ Thông tin: Tổ chức 110 tiểu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 01 đến 02 tiểu đội; biên chế mỗi tiểu đội 09 dân quân.
+ Công binh: Tổ chức 110 tiểu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 01 đến 02 tiểu đội; biên chế mỗi tiểu đội 09 dân quân.
+ Y tế: Tổ chức 110 tiểu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 01 đến 02 tiểu đội; biên chế mỗi tiểu đội 09 dân quân.
+ Phòng hóa: Tổ chức 110 tiểu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 01 đến 02 tiểu đội; biên chế mỗi tiểu đội 06 dân quân.
+ Trinh sát: Tổ chức 110 tiểu đội ở 64 xã, phường; mỗi xã, phường tổ chức 01 đến 02 tiểu đội; biên chế mỗi tiểu đội 06 dân quân.
- Lực lượng dân quân biển: Tổ chức 26 trung đội ở 26 xã, phường ven biển, 03 tiểu đội ở đặc khu Trường Sa; biên chế trung đội 31 dân quân, tiểu đội 10 dân quân.
1.1.3. Cấp thôn
Lực lượng dân quân tại chỗ: Mỗi thôn, tổ dân phố tổ chức từ 01 đến 03 tổ, 01 đến 03 tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ, biên chế tổ 03 dân quân, tiểu đội 09 dân quân, trung đội 28 dân quân (Thôn đội trưởng kiêm tổ trưởng, tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tại chỗ).
1.1.4. Đối với cơ quan, tổ chức
- Tổ chức thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; giải thể Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật Dân quân tự vệ năm 2019.
- Lực lượng tự vệ tại chỗ: Củng cố thành lập mới các đơn vị Tự vệ Khối Đảng, Khối chính quyền của UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị còn lại tổ chức cấp tiểu đội, trung đội; giải thể các đơn vị tự vệ không đủ điều kiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019.
- Lực lượng tự vệ biển: Tổ chức, duy trì hoạt động 02 trung đội tự vệ biển của Công ty TNHH một thành viên yến sào Khánh Hòa.
- Rà soát, kiện toàn tổ chức biên chế quân số, thành lập mới các đơn vị tự vệ theo đúng quy định của Thông tư số 77/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
1.2. Số lượng Dân quân tự vệ toàn tỉnh
Sau sắp xếp, toàn tỉnh có 65 đơn vị hành chính cấp xã (64 xã, phường và 01 đặc khu), dân số 1.898.700 người. Tổng số Dân quân tự vệ có: 49.875 người; trong đó dân quân 45.972 người; tự vệ 3.903 người, cụ thể:
- Ban Chỉ huy quân sự cấp cấp xã (64 xã, phường): 64 người (Chính trị viên).
- Các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân: 6.592 người.
- Chiến sĩ dân quân: 39.316 người.
- Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức (85 ban): 340 người.
- Các chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ: 463 người.
- Chiến sĩ tự vệ: 3.100 người.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 tổ chức biên chế kèm theo)
1.3. Chất lượng Dân quân tự vệ
- Làm tốt công tác tạo nguồn, phát triển đảng viên mới trong lực lượng Dân quân tự vệ; tỷ lệ đảng viên trong đơn vị Dân quân tự vệ đạt 27% trở lên, các đơn vị dân quân còn lại đạt 20% trở lên.
- Đối với cấp xã ven biển, đảo tỷ lệ đảng viên thực hiện theo Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 tháng 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ huy quân sự và lực lượng dân quân cấp xã biên giới, ven biển, đảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”: Dân quân thường trực đạt 26% trở lên; dân quân biển đạt 24% - 26% trở lên; Dân quân cơ động, Dân quân tại chỗ và các thành phần dân quân khác hiện có trong biên chế đạt 24% trở lên. Các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ là đảng viên. 100% chi bộ quân sự cấp xã có chi ủy. Tỷ lệ đoàn viên trong Dân quân tự vệ đạt 60% trở lên.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của chi bộ quân sự cấp xã, đảm bảo lãnh đạo 100% các trung đội dân quân cơ động hoàn thành nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống; 100% Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, thôn đội trưởng
2.1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Số lượng Ban chỉ huy quân sự cấp xã: 64 Ban chỉ huy quân sự (Đặc khu Trường Sa không có Ban chỉ huy quân sự đặc khu) trong đó: Chính trị viên: 64 người.
2.2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
- Số lượng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 85 Ban chỉ huy (bố trí đủ 4 chức danh gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó).
- Số lượng các chức vụ chỉ huy: 340 người.
+ Chỉ huy trưởng: 85 người.
+ Chính trị viên: 85 người.
+ Phó chỉ huy trưởng: 85 người.
+ Chính trị viên phó: 85 người.
2.3. Thôn, tổ đội trưởng
- Tổng số thôn, tổ đội trưởng: 1.213 người/1.213 thôn (tổ dân phố);
- Kiêm tổ trưởng, b trưởng, a trưởng dân quân tại chỗ: 1.213 người.
III. TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN, HỘI THI, HỘI THAO, DIỄN TẬP
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ theo Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020; Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Tổ chức huấn luyện quân số đạt 100%.
1. Cấp tỉnh
- Tập huấn: Hằng năm tổ chức tập huấn cho cán bộ Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Trợ lý/Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, quân số đạt từ 75% trở lên; cán bộ đại đội, trung đội trưởng, khẩu đội trưởng phòng không, pháo binh; trung đội trưởng, thôn trưởng, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng SMPK12,7mm, 14,5 mm, ĐKZ, cối 82mm, cối 60mm; quân số đạt 100%; nội dung theo quy định của Bộ Quốc phòng và Quân khu 5; thời gian 05 ngày/năm.
- Huấn luyện:
+ Huấn luyện Đối tượng cán bộ, chiến sĩ Đại đội Pháo Phòng không 37mm, Đại đội pháo 76,2mm 100% quân số, thời gian 12 ngày/năm.
+ Dân quân năm thứ nhất: Huấn luyện 100% quân số, thời gian 15 ngày/năm.
+ Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, đơn vị Dân quân tự vệ biển, công binh, hóa học, thông tin, trinh sát, y tế, và khẩu đội cối 60 cấp xã 95% quân số trở lên, thời gian 12 ngày/năm.
+ Huấn luyện Hải đội Dân quân thường trực theo nội dung, chương trình, thời gian quy định của Bộ Tổng Tham mưu.
+ Hội thi, hội thao: Hội thi theo kế hoạch (theo chỉ đạo hằng năm của Bộ, Quân khu); Hội thao lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh 05 năm 02 lần.
2. Cấp xã
- Huấn luyện các đối tượng Dân quân tự vệ
+ Dân quân thường trực 100% quân số, thời gian 60 ngày/năm.
+ Huấn luyện Dân quân cơ động 95% quân số trở lên, thời gian 12 ngày/năm.
+ Huấn luyện Dân quân tự vệ tại chỗ 90% quân số trở lên, thời gian từ 07 ngày/năm;
+ Hội thi, hội thao: Hội thi Dân quân tự vệ (theo chỉ đạo hằng năm của cấp trên); Hội thao lực lượng Dân quân tự vệ 01 lần/năm.
- Diễn tập tác chiến xã, phường, đặc khu trong khu vực phòng thủ: Mỗi năm diễn tập từ 25-30% tổng số cấp xã; đến năm 2029, 100% cấp xã phải diễn tập xong. Ngoài ra tham gia diễn tập do cấp trên tổ chức; diễn tập phòng chống thiên tai, dịch họa theo quyết định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức
- Huấn luyện đơn vị tự vệ thuộc quyền, quân số đạt 90% trở lên, thời gian 07 ngày/năm.
- Luyện tập tham gia hội thi, hội thao khi cấp trên tổ chức.
- Diễn tập và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp trên.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ tập trung vào các nội dung cơ bản đó là:
1. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu: Duy trì và thực hiện chế độ hoạt động sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch về Dân quân tự vệ. Làm nòng cốt xây dựng thôn, xã, phường chiến đấu; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, khu vực phòng thủ, nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân ở địa phương. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng và các hoạt động khác.
Hằng ngày, duy trì lực lượng trực bảo vệ mục tiêu thường xuyên là các Trung đội Dân quân thường trực (tiểu đội); ngoài ra trực sẵn sàng chiến đấu nhân các ngày Lễ, Tết, sự kiện quan trọng, số đợt và ngày trực sẵn sàng chiến đấu được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng trời Việt Nam; bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đối tượng là Dân quân biển, quân số 60 đồng chí (60 tàu bàn giao), thời gian 60 ngày/năm (02 đợt, mỗi đợt 30 ngày).
3. Tham gia các hoạt động phòng thủ dân sự: phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả thiên tai, cháy, nổ; dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong môi trường nguy hiểm, độc hại.
- Hải đội Dân quân thường trực: Quân số 131 đồng chí, ước tính 10 ngày/năm.
- Dân quân cơ động: Quân số 6.944 đồng chí, ước tính 10 ngày/năm.
- Dân quân thường trực cấp xã: Quân số 1661 đồng chí, ước tính 10 ngày/năm.
- Dân quân tại chỗ, binh chủng, biển: Quân số 40.735 đồng chí, ước tính 05 ngày/năm.
V. BẢO ĐẢM SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thông tư số 48/2024/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện
Đối tượng được trang bị: Dân quân cơ động, Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ tại chỗ; được trang bị áo giáp, mũ bảo hộ, dùi cui, roi điện, lá chắn... các công cụ hỗ trợ được quản lý chặt chẽ để trong tủ riêng, khi sử dụng phải được sự nhất trí của cấp trên trực tiếp.
3. Bảo đảm cơ sở, vật chất
- Xây dựng nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự cấp xã, nơi ăn, nghỉ cho Trung đội Dân quân thường trực (tiểu đội), 100% Ban chỉ huy quân sự cấp xã có nhà làm việc và nhà ở của Dân quân thường trực.
- Bảo đảm tiêu chuẩn, định mức cơ bản trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 tháng 2020 của Chính phủ.
- Vật chất văn hóa tinh thần: Phòng nghỉ, trực của chiến sĩ dân quân trang bị Tivi; hằng ngày, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị Dân quân thường trực được cấp 01 số Báo Quân đội nhân dân.
- Vật chất huấn luyện, hoạt động: Được bảo đảm vật chất, mô hình, tranh ảnh phục vụ cho công tác huấn luyện và các vật chất khác phục vụ cho hoạt động của Dân quân tự vệ.
- Đầu tư kinh phí mua sắm tủ đựng quân trang dùng chung, két sắt đựng tài liệu mật cho 64 Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Đầu tư kinh phí mua 02 xe máy/01 xã, phường.
VI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Tổng khái toán kinh phí Đề án: 3.129.822.230.585 đồng.
- Kinh phí khái toán thực chi: 3.068.453.167.240 đồng (nội dung thực chi).
- Kinh phí dự phòng 2% phát sinh: 61.369.063.345 đồng
(Phụ lục 2A, 2B, 3, 4, 5).
1.1. Bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ
1.1.1 Bảo đảm trang phục
Trang phục của Dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 tháng 2020 của Chính phủ.
Kinh phí bảo đảm trang phục cho Dân quân tự vệ 2026 - 2030: 310.876.286.360 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 2A, 2B khái toán kinh phí kèm theo).
1.1.2. Bảo đảm phụ cấp tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự
- Bảo đảm phụ cấp tháng:
+ Đối với Thôn (Tổ) đội trưởng: Được hưởng mức phụ cấp hằng tháng 1.170.000 đồng (theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định).
- Bảo đảm phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng:
+ Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;
+ Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội Dân quân thường trực: 514.800 đồng;
+ Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó Hải đội Dân quân thường trực: 491.400 đồng;
+ Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Trung đội trưởng Dân quân cơ động, Trung đội trưởng Dân quân thường trực: 468.000 đồng;
+ Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội: 351.000 đồng;
+ Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 234.000 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng hoặc hưởng thêm 280.800 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 234.000 đồng;
+ Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng Dân quân thường trực: 280.800 đồng;
+ Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng.
- Chế độ phụ cấp thâm niên các chức vụ chỉ huy quân sự cấp xã
+ Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
+ Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ, nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.
+ Chế độ phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng và được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên: Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên. Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân cơ động, Dân quân thường trực:
+ Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên.
+ Thời gian được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến khi có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của tháng đó.
Kinh phí bảo đảm phụ cấp tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: 223.946.993.880 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 03 khái toán kinh phí kèm theo)
1.1.3. Bảo đảm tiền ăn, trợ cấp ngày công lao động, phụ cấp đặc thù đi biển, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp một lần đối với Dân quân thường trực (thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP và Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ).
* Khi dân quân tham gia huấn luyện, diễn tập, hoạt động, khi làm nhiệm vụ khác theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển, định mức quy định như sau:
- Đối với dân quân: Mức trợ cấp ngày công lao động 327.600 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng (tương đương 163.800 đồng/ngày); được hưởng tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam (hiện nay là 72.000 đồng/người/ngày); trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng (tương đương 163.800 đồng/ngày).
- Đối với Dân quân biển: Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng 327.600 đồng, được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 163.800 đồng (nếu có); được hưởng tiền ăn bằng mức tiền ăn như hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ 119.000 đồng/ngày, khi đi biển 158.000 đồng/ngày. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 585.000 đồng; mức tiền ăn bằng 234.000 đồng/người/ngày.
- Đối với Dân quân thường trực
+ Mức trợ cấp một lần cho Dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị Dân quân thường trực được trợ cấp bằng 4.680.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2.340.000 đồng; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 4.680.000 đồng.
+ Mức hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế {được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội 517.500 đồng/tháng (= lương cơ sở 2.340.000 x 22,5%), bảo hiểm y tế 804.600 đồng/năm}.
Kinh phí bảo đảm: 2.389.863.678.000 đồng.
(Chi tiết khái toán tại Phụ lục 04 thực chi).
1.2. Kinh phí bảo đảm công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất; bảo đảm khen thưởng
Kinh phí bảo đảm: 143.766.209.000 đồng
(Chi tiết tại Phụ lục 05 khái toán kinh phí kèm theo).
2. Phân kỳ bảo đảm hằng năm
Khái toán tổng kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030 là: 3.129.822.230.585 đồng. Trong đó chi thường xuyên: 3.068.453.167.240 đồng; Kinh phí dự phòng: 61.369.063.345 đồng.
- Năm 2026: 683.478.706.301 đồng
+ Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: 670.077.163.040 đồng.
+ Dự phòng phát sinh 2%: 13.401.543.261 đồng.
- Năm 2027: 591.881.937.708 đồng
+ Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: 580.276.409.518 đồng.
+ Dự phòng phát sinh 2%: 11.605.528.190 đồng.
- Năm 2028: 640.734.894.582 đồng
+ Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: 628.171.465.276 đồng.
+ Dự phòng phát sinh 2%: 12.563.429.306 đồng.
- Năm 2029: 603.057.395.141 đồng.
+ Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: 591.232.740.334 đồng.
+ Dự phòng phát sinh 2%: 11.824.654.807 đồng.
- Năm 2030: 610.669.296.853 đồng
+ Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên: 598.695.389.072 đồng.
+ Dự phòng phát sinh 2%: 11.973.907.781 đồng.
3. Nguồn kinh phí, ngân sách để thực hiện Đề án
- Kinh phí, ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động của Dân quân tự vệ được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cấp trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách theo quy định của Chính phủ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về phân định nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách giai đoạn 2026-2030.
- Ngân sách của các cơ quan, tổ chức, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (các cơ quan, đơn vị có xây dựng lực lượng Tự vệ), ủng hộ của các tổ chức, cá nhân cho công tác xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.
- Nguồn thu hợp pháp khác.
4. Phân cấp ngân sách bảo đảm
4.1. Ngân sách của tỉnh bảo đảm chi cho thực hiện các chế độ sau:
- Chế độ cho lực lượng Dân quân tự vệ khi Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh huy động thực hiện nhiệm vụ tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, Quân khu; cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
- Bảo đảm trang phục cho lực lượng Dân quân tự vệ.
- Mua sắm trang bị công cụ hỗ trợ cho Dân quân tự vệ toàn tỉnh.
- Bảo đảm các chế độ cho Hải đội Dân quân thường trực.
- Khen thưởng đơn vị, cá nhân Dân quân tự vệ đột xuất theo phân cấp.
4.2. Ngân sách cấp xã bảo đảm ngân sách chi cho thực hiện các chế độ:
- Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được tổ chức ở cấp xã (kể cả các đại đội pháo binh, phòng không thuộc tỉnh).
- Chế độ phụ cấp thâm niên.
- Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự.
- Chế độ cho lực lượng Dân quân thường trực.
- Chế độ cho lực lượng dân quân khi huy động để thực hiện nhiệm vụ tập huấn, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao; trực sẵn sàng chiến đấu, các hoạt động phòng thủ dân sự.
- Chế độ cho lực lượng Dân quân bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động.
4.3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách
Quản lý ngân sách, sử dụng, thanh quyết toán chi cho lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.4. Ngân sách hằng năm
Căn cứ vào khả năng ngân sách của cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo đảm ngân sách cho lực lượng Dân quân tự vệ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030.
- Hằng năm lập kế hoạch tổ chức, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư lệnh Quân khu 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã lập kế hoạch xây dựng Dân quân tự vệ; triển khai thực hiện công tác Dân quân tự vệ chặt chẽ, chất lượng và hiệu quả. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cấp xã xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ của tỉnh ngày càng vững chắc.
- Phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết việc thực hiện Đề án ở cơ sở theo định kỳ hằng năm và theo từng giai đoạn, tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án đã ban hành.
- Hằng năm, chủ trì phối hợp với các các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khảo, rà soát xác định cấp xã họng điểm về quốc phòng báo cáo Tư lệnh Quân khu trình Bộ Quốc phòng theo đúng quy định.
2. Các sở, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lập kế hoạch bảo đảm ngân sách chi nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ và các nội dung khác được xác định trong Đề án; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, dự toán và thanh quyết toán ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác Dân quân tự vệ ở các sở, ngành và các địa phương theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
- Sở Nội vụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cử nguồn tham gia đào tạo cán bộ ngành quân sự cơ sở đảm bảo chỉ tiêu; phối hợp với các cơ quan, đơn vị giải quyết các nội dung liên quan đến Sở Nội vụ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để khảo sát chọn vị trí xây dựng nhà làm việc, thao trường huấn luyện Dân quân tự vệ để nâng cao chất lượng huấn luyện sát với địa hình thực tế ở địa phương.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung tuyên truyền, phổ biến Luật Dân quân tự vệ, các văn bản thi hành cho cán bộ công chức và toàn dân, tập trung tuyên truyền phổ biến giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các sở, ban, ngành liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tốt chế độ, chính sách và các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về việc thực hiện công tác Dân quân tự vệ, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về công tác Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
- Trên cơ sở Đề án của tỉnh, chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành cùng cấp xây dựng Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn cấp xã giai đoạn 2026-2030, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt, tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã hằng năm lập kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ báo cáo về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện; dự toán ngân sách chi cho thực hiện Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện.
- Bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định và chính sách hậu phương quân đội.
4. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho tự vệ và các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra, tổng kết
- Hằng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra kết quả thực hiện Đề án, báo cáo cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cấp xã: Hằng năm chịu sự kiểm tra, thanh tranh định kỳ theo kế hoạch và đột xuất việc thực hiện Đề án;
- Kết thúc thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030 tổ chức tổng kết đề xuất chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trong thời gian tiếp theo, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng đặt ra./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
