Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 272/NQ-HĐND năm 2025 về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Điện Biên ban hành

Số hiệu 272/NQ-HĐND
Ngày ban hành 09/12/2025
Ngày có hiệu lực 09/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Điện Biên
Người ký Lê Thành Đô
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 272/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Xét Báo cáo số 6937/BC-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030, tỉnh Điện Biên, trình tại kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu tổng quát

Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Chú trọng phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và đổi mới sáng tạo; không ngừng nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân; công tác đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển nông, lâm nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại, theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm; kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ, du lịch. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ Quốc gia; mở rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, đưa Điện Biên trở thành tỉnh phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững; là một trong những trung tâm du lịch của vùng; trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực.

Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

1. Các chỉ tiêu về kinh tế

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt từ 10 - 11%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 115 triệu đồng/người; năng suất lao động đạt 193 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).

(2) Cơ cấu kinh tế năm 2030: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 9,64%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 27,15%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 59,45%.

(3) Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 trên 5.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 231.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 56,42%. Năm 2030 tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phấn đấu đạt 4% tổng chi ngân sách Nhà nước.

(4) Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp (theo giá năm 2010) năm 2030 đạt 3.057 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 40.000 ha, diện tích cây Cà phê đạt khoảng 20.000 ha. Tỷ trọng kinh tế số đạt 20% GRDP tỉnh.

(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 18,52%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 10%/năm. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 153 triệu USD.

(6) Giai đoạn 2026-2030 đạt trên 8 triệu lượt khách du lịch, số ngày lưu trú bình quân 03 ngày/khách, tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 15.000 tỷ đồng. Năm 2030, đạt trên 2,65 triệu lượt khách, trong đó có 600 nghìn lượt khách quốc tế; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 5.000 tỷ đồng đóng góp của du lịch vào GRDP khoảng trên 10%.

2. Các chỉ tiêu về xã hội

(7) Đến năm 2030, dân số trung bình đạt trên 716.000 người, tốc độ tăng dân số hằng năm 1,53%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,694.

(8) Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 55%. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt trên 425,4 nghìn người; tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,31. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%.

(9) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh có 60% xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới; có từ 200 sản phẩm trở lên được chứng nhận sản phẩm OCOP.

(10) 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 14 bác sĩ/vạn dân; 36,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 21%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 95%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.

(11) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 85%; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 85%. Phấn đấu 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở; tỷ lệ phòng học, phòng công vụ, phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 100%. Đào tạo trình độ từ Trung cấp trở lên tại tỉnh Điện Biên cho 11.650 học sinh, sinh viên, học viên (Trung cấp 5.150 người, Cao đẳng 2.325 người, Đại học 2.825 người, sau Đại học 1.350 người). Giai đoạn 2025-2030, đào tạo 1.500 sinh viên đại học các ngành ngôn ngữ dân tộc (tiếng Mông, tiếng Thái, tiếng Lào), ngoại ngữ (Anh, Trung,...), tin học, các ngành khoa học và kinh tế; mở ngành đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ tại cơ sở đào tạo đại học tại Điện Biên.

(12) Trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; có 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 72% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 41% trên tổng số dân toàn tỉnh.

3. Các chỉ tiêu về hạ tầng thiết yếu, môi trường

(13) 100% hệ thống đường tỉnh được nhựa hoá hoặc bê tông hoá. Xây dựng tối thiểu 1.500 căn nhà ở xã hội. 100% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G và cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (Internet cáp quang). Đáp ứng 100% dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân. 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương. Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đạt 100%. Tỷ lệ xã có chợ đạt 100%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 99%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32%. 100% các xã, phường hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định.

(14) Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó phấn đấu 55% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%; tỷ lệ thu gom rác thải đạt từ 96,5% đối với khu vực đô thị và đạt từ 50 - 70% đối với khu vực nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

4. Các chỉ tiêu về hoạt động đối ngoại

(15) Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...