Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025 bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
| Số hiệu | 25/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/04/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Phạm Văn Hậu |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/NQ-HĐND |
Ninh Thuận, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH 15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Quyết định số 26/2020 QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 31/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 23/5/2022, số 50/NQ-HĐND ngày 20/10/2022, số 73/NQ-HĐND ngày 09/12/2022, số 38/NQ-HĐND ngày 25/7/2023, số 16/NQ-HĐND ngày 9/5/2023, số 59/NQ-HĐND ngày 14/12/2023, số 20/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 và số 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư cồng trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 9 tháng 5 năm 2023 của HĐND tỉnh bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
I. Nguồn vốn ngân sách địa phương:
1. Bổ sung nguồn vốn:
Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 từ 5.070.851 triệu đồng lên 5.265.268 triệu đồng, tăng 194.417 triệu đồng từ nguồn tăng thu ngân sách năm 2024.
2. Điều chỉnh kế hoạch trung hạn
a) Điều chỉnh giảm: 52.643 triệu đồng/08 nhiệm vụ, dự án, gồm:
- Dự án Cải tạo, nâng cấp đập dâng Tà Cú, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc: giảm từ 13.000 triệu đồng, xuống còn 8.997 triệu đồng, giảm 4.003 triệu đồng.
- Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh giảm từ 43.000 triệu đồng, xuống còn 40.358 triệu đồng, giảm 2.642 triệu đồng.
- Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận giảm từ 9.000 triệu đồng, xuống còn 2.600 triệu đồng, giảm 6.400 triệu đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/NQ-HĐND |
Ninh Thuận, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH 15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Quyết định số 26/2020 QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 31/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 23/5/2022, số 50/NQ-HĐND ngày 20/10/2022, số 73/NQ-HĐND ngày 09/12/2022, số 38/NQ-HĐND ngày 25/7/2023, số 16/NQ-HĐND ngày 9/5/2023, số 59/NQ-HĐND ngày 14/12/2023, số 20/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 và số 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư cồng trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 9 tháng 5 năm 2023 của HĐND tỉnh bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
I. Nguồn vốn ngân sách địa phương:
1. Bổ sung nguồn vốn:
Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết 48/NQ-HĐND ngày 12/11/2024 từ 5.070.851 triệu đồng lên 5.265.268 triệu đồng, tăng 194.417 triệu đồng từ nguồn tăng thu ngân sách năm 2024.
2. Điều chỉnh kế hoạch trung hạn
a) Điều chỉnh giảm: 52.643 triệu đồng/08 nhiệm vụ, dự án, gồm:
- Dự án Cải tạo, nâng cấp đập dâng Tà Cú, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc: giảm từ 13.000 triệu đồng, xuống còn 8.997 triệu đồng, giảm 4.003 triệu đồng.
- Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh giảm từ 43.000 triệu đồng, xuống còn 40.358 triệu đồng, giảm 2.642 triệu đồng.
- Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận giảm từ 9.000 triệu đồng, xuống còn 2.600 triệu đồng, giảm 6.400 triệu đồng.
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2 giảm từ 73.399 triệu đồng, xuống còn 59.168 triệu đồng, giảm 14.231 triệu đồng.
- Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) giảm từ 6.700 triệu đồng, xuống còn 4.203 triệu đồng, giảm 2.497 triệu đồng.
- Xây mới Khoa truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh giảm từ 13.642 triệu đồng, xuống còn 12.964 triệu đồng, giảm 678 triệu đồng.
- Hỗ trợ chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh giảm từ 25.000 triệu đồng, xuống còn 7.000 triệu đồng, giảm 18.000 triệu đồng.
- Phân bổ sau đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm, cấp bách sau khi có chủ trương đầu tư được thông qua: giảm hết kế hoạch trung hạn còn lại 4.192 triệu đồng.
b) Điều chỉnh tăng: 247.060 triệu đồng/13 nhiệm vụ, dự án, gồm:
(1) Thanh toán công trình hoàn thành: 3.677 triệu đồng/04 dự án.
- Vườn Quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2016-2020: 320 triệu đồng;
- Đường Văn Lâm - Sơn Hải: 2.515 triệu đồng;
- Hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ: 433 triệu đồng.
- Chi phí lập Đề án ổn định sản xuất đời sống nhân dân và phát triển khu dân dân cư đối với các vị trí trước đây quy hoạch xây dựng nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2: 409 triệu đồng;
(2) Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025: 2.742 triệu đồng/01 dự án (Dự án đóng mới tàu kiểm ngư phục vụ tuần tra, kiểm soát và tìm kiếm cứu nạn trên biển).
(3) Khởi công mới: 240.641 triệu đồng/08 dự án, gồm:
- Xây dựng trạm biên phòng cửa khẩu cảng Cà Ná: 6.076 triệu đồng;
- Sửa chữa, cải tạo mặt đường đường 16 tháng 4: 9.090 triệu đồng;
- Trường THPT DTNT Pi Năng Tắc: 52.000 triệu đồng;
- Trường PT DTNT THCS Ninh Sơn: 29.475 triệu đồng;
- Cải tạo, nâng cấp đường Ngô Gia Tự: 45.000 triệu đồng;
- Cải tạo, nâng cấp đường Yên Ninh: 49.000 triệu đồng;
- Dự án Công viên biển Bình Sơn (khu 4,575ha): 30.000 triệu đồng;
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Mỹ Phước (khu 5,86ha): 20.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
II. Chương trình mục tiêu quốc gia
1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
- Điều chỉnh giảm: 5.183 triệu đồng/6 dự án;
- Điều chỉnh tăng: 5.183 triệu đồng/1 dự án
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Điều chỉnh giảm: 22.036 triệu đồng/21 dự án;
- Điều chỉnh tăng: 22.036 triệu đồng/4 dự án.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án |
Chủ đầu tư |
Nghị quyết CTĐT/ Quyết định đầu tư |
TMĐT |
Lũy kế vốn NSĐP bố trí đến năm 2020 |
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 |
KH năm 2021-2025 đã giao |
Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn NSĐP sau điều chỉnh |
Điều chỉnh |
Ghi chú |
|||||
|
Tổng số |
Trong đó: NSĐP |
Tổng số |
Trong đó: NSĐP |
Tổng số |
Trong đó: NSĐP |
Tổng số |
Trong đó: NSĐP |
|
Giảm |
Tăng |
|
||||
|
A |
BỔ SUNG TỔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
5.070.851 |
|
- |
|
5.265.268 |
- |
194.417 |
|
|
|
- Đầu tư XDCB vốn tập trung trong nước |
|
|
|
|
|
|
1.747.300 |
|
|
|
1.747.300 |
|
|
|
|
|
- Thu tiền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
1.830.000 |
|
|
|
1.830.000 |
|
|
|
|
|
- Thu XSKT |
|
|
|
|
|
|
432.000 |
|
|
|
432.000 |
|
|
|
|
|
- Kết dư, Tăng thu ngân sách địa phương |
|
|
|
|
|
|
903.792 |
|
|
|
1.098.209 |
|
194.417 |
|
|
|
- Bội chi NSĐP |
|
|
|
|
|
|
120.900 |
|
|
|
120.900 |
|
|
|
|
|
- Nguồn thu thoái vốn nhà nước |
|
|
|
|
|
|
6.962 |
|
|
|
6.962 |
|
|
|
|
|
- Nguồn thu bán tài sản nhà nước |
|
|
|
|
|
|
29.897 |
|
|
|
29.897 |
|
|
|
|
B |
ĐIỀU CHỈNH GIẢM VỐN TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 48/NQ-HĐND NGÀY 12/11/2024 |
|
|
500.082 |
247.011 |
189.240 |
88.222 |
339.048 |
187.933 |
278.517 |
126.283 |
135.290 |
52.643 |
- |
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đập dâng Tà Cú, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc |
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi |
17/NQ-HĐND 19/3/2021 417/QĐ-UBND 31/3/2025 |
8.997 |
8.997 |
- |
- |
13.000 |
13.000 |
50 |
50 |
8.997 |
4.003 |
|
|
|
2 |
Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
70/QĐ-UBND 13/01/2021 |
109.879 |
53.279 |
10.490 |
10.490 |
99.000 |
43.000 |
96.358 |
40.358 |
40.358 |
2.642 |
|
|
|
3 |
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận |
Sở Y tế |
491/QĐ-UBND 01/4/2019 |
91.829 |
9.848 |
10.789 |
|
80.615 |
9.000 |
74.215 |
2.600 |
2.600 |
6.400 |
|
|
|
4 |
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở 2 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
1844 31/10/2018 |
197.280 |
147.280 |
121.232 |
71.232 |
73.399 |
73.399 |
59.168 |
59.168 |
59.168 |
14.231 |
|
|
|
5 |
Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
83/QĐ-UBND 18/01/2019 |
77.955 |
13.965 |
46.729 |
6.500 |
30.200 |
6.700 |
28.322 |
4.203 |
4.203 |
2.497 |
|
|
|
6 |
Xây mới Khoa truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh |
Bệnh viện tỉnh |
17/NQ-HĐND 23/5/2022 442/QĐ-UBND 04/4/2023 |
14.142 |
13.642 |
- |
- |
13.642 |
13.642 |
13.404 |
12.904 |
12.964 |
678 |
|
|
|
7 |
Hỗ trợ chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
|
|
|
25.000 |
25.000 |
7.000 |
7.000 |
7.000 |
18.000 |
|
|
|
8 |
Phân bổ sau đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm, cấp bách sau khi có chủ trương đầu tư được thông qua |
|
|
|
|
|
|
4.192 |
4.192 |
|
|
- |
4.192 |
|
|
|
C |
ĐIỀU CHỈNH TĂNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN |
|
|
1.171.046 |
706.492 |
175.344 |
1.208 |
414.846 |
32.619 |
408.085 |
26.964 |
279.641 |
- |
247.060 |
|
|
a |
Thanh toán công trình hoàn thành |
|
|
626.290 |
170.826 |
175.344 |
1.208 |
387.422 |
5.195 |
386.123 |
5.002 |
8.872 |
- |
3.677 |
|
|
1 |
Vườn Quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2016-2020 |
|
2444 30/10/15 603 18/3/16 179 27/01/2021 |
166.694 |
166.694 |
89.298 |
- |
12.227 |
- |
11.121 |
- |
320 |
|
320 |
Thanh toán công trình quyết toán |
|
2 |
Đường Văn Lâm - Sơn Hải |
|
1029/QĐ-UBND 07/6/2021 |
372.515 |
2.515 |
- |
- |
370.000 |
- |
370.000 |
- |
2.515 |
|
2.515 |
Thanh toán công trình quyết toán |
|
3 |
Đề án ổn định sản xuất đời sống nhân dân và phát triển khu dân dân cư đối với các vị trí trước đây quy hoạch xây dựng nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2 |
Sở Tài chính |
704/QĐ-UBND 07/5/2019 |
1.617 |
1.617 |
1.208 |
1.208 |
- |
- |
- |
- |
409 |
|
409 |
Thanh toán hoàn thành |
|
4 |
Hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
1693/QĐ-UBND 23/12/2024 |
85.464 |
|
84.838 |
|
5.195 |
5.195 |
5.002 |
5.002 |
5.628 |
|
433 |
Thanh toán công trình quyết toán |
|
b |
Dự án chuyển tiếp |
|
|
24.858 |
24.858 |
- |
- |
22.000 |
22.000 |
21.962 |
21.962 |
24.704 |
- |
2.742 |
|
|
1 |
Dự án đóng mới tàu kiểm ngư phục vụ tuần tra, kiểm soát và tìm kiếm cứu nạn trên biển |
Chi cục biển và thủy sản |
39/NQ-HĐND 17/5/2021 |
24.858 |
24.858 |
- |
|
22.000 |
22.000 |
21.962 |
21.962 |
24.704 |
|
2.742 |
Hoàn thành năm 2025 |
|
c |
Khởi công mới |
|
|
519.898 |
510.808 |
- |
- |
5.424 |
5.424 |
- |
- |
246.065 |
- |
240.641 |
|
|
1 |
Xây dựng trạm biên phòng cửa khẩu cảng Cà Ná |
BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh |
195/QĐ-UBND 21/02/2025 |
11.500 |
11.500 |
- |
|
5.424 |
5.424 |
- |
|
11.500 |
|
6.076 |
Dự án dự kiến đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành năm 2025, đề nghị bổ sung KH trung hạn đảm bảo nguồn vốn thực hiện |
|
2 |
Sửa chữa, cải tạo mặt đường đường 16 tháng 4 |
UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm |
303/NQ-HĐND 13/12/2024 |
18.180 |
9.090 |
- |
|
- |
|
|
|
9.090 |
|
9.090 |
Tỉnh hỗ trợ 50%TMĐT |
|
3 |
Trường PTDTNT Pinăng Tắc |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
243/QĐ-UBND 23/4/2025 |
83.613 |
83.613 |
- |
|
- |
|
- |
|
52.000 |
|
52.000 |
Trường DTNT Pi Năng Tắc đã xuống cấp trầm trọng, đã có nhiều đoàn đến khảo sát (HĐND, UBND, Sở ban ngành) Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc cải tạo, sửa chữa, đầu tư cơ sở vật chất cho trường là hết sức cần thiết và cấp bách, nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho việc giảng dạy và ăn ở, sinh hoạt và học tập của các em học sinh trên địa bàn. |
|
4 |
Trường PT DTNT THCS Ninh Sơn |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
244/QĐ-UBND 23/4/2025 |
46.000 |
46.000 |
|
|
- |
|
|
|
29.475 |
|
29.475 |
Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Ninh Sơn; trường được thành lập năm 1976. Do thời gian xây dựng và quá trình sử dụng cơ sở vật chất đã gần 25 năm nên nhiều hạng mục công trình hiện nay của nhà trường đã xuống cấp, hư hỏng, có khu vực không đảm bảo an toàn cho việc ăn, ở, học tập và sinh hoạt của học sinh |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường Ngô Gia Tự |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
245/QĐ-UBND 23/4/2025 |
72.000 |
72.000 |
|
|
- |
|
- |
|
45.000 |
|
45.000 |
Đây là tuyến đường lưu lượng giao thông cao, mặt đường xuống cấp, có nhu cầu cải tạo nền đường, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, tạo cảnh quan đô thị |
|
6 |
Cải tạo, nâng cấp đường Yên Ninh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
246/QĐ-UBND 23/4/2025 |
76.805 |
76.805 |
|
|
|
|
|
|
49.000 |
|
49.000 |
Mặt đường xuống cấp, ảnh hưởng lưu thông, có nhu cầu cải tạo mặt đường, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, phục vụ nhu cầu đi lại, nhất là phát triển du lịch địa phương |
|
7 |
Dự án Khu công viên biển Bình Sơn (khu 4,575ha) |
UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm |
254/QĐ-UBND 23/4/2025 của UBND TP PRTC |
60.000 |
60.000 |
|
|
|
|
|
|
30.000 |
|
30.000 |
Tạo điểm nhấn cảnh quan mang tính độc đáo, đặc sắc của tỉnh và thành phố PR-TC, đáp ứng yêu cầu thu hút phát triển du lịch, xây dựng và phát triển thành phố PR-TC từng bước trở thành đô thị loại 1. Dự án được Tỉnh ủy thống nhất báo cáo Tỉnh ủy bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện tại công văn số 6555-CV/TU ngày 12/3/2025 |
|
8 |
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Mỹ Phước (khu 5,86ha) |
Ban QLDA đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh |
238/QĐ-UBND 21/4/2025 |
151.800 |
151.800 |
|
|
|
|
|
|
20.000 |
|
20.000 |
Đã được Tỉnh ủy thống nhất chủ trương sử dụng vốn ngân sách tỉnh để thực hiện tại công văn số 6591-CV/TU ngày 11/3/2025 |
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN
2021-2025 CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT |
Nguồn vốn |
Chủ đầu tư |
Kế hoạch 2021-2025 đã giao |
Kế hoạch 2021-2025 sau điều chỉnh |
Điều chỉnh |
Ghi chú |
|||||||||
|
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Giảm |
Trong đó |
Tăng |
Trong đó |
||||||||
|
Vốn ngân sách Trung ương |
Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng |
Vốn ngân sách Trung ương |
Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng |
Vốn ngân sách Trung ương |
Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng |
Vốn ngân sách Trung ương |
Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng |
||||||||
|
|
Tổng số |
|
199.541 |
199.541 |
0 |
199.541 |
199.541 |
0 |
27.219 |
27.219 |
0 |
27.219 |
27.219 |
0 |
|
|
I |
Chương trình giảm nghèo bền vững |
|
7.384 |
7.384 |
|
7.384 |
7.384 |
|
5.183 |
5.183 |
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
Điều chỉnh giảm |
|
7.384 |
7.384 |
|
2.201 |
2.201 |
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững |
|
7.384 |
7.384 |
|
2.201 |
2.201 |
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Ninh Phước |
1.550 |
1.550 |
|
1.445 |
1.445 |
|
105 |
105 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Ninh Sơn |
1.350 |
1.350 |
|
0 |
0 |
|
1.350 |
1.350 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Thuận Bắc |
1.070 |
1.070 |
|
0 |
0 |
|
1.070 |
1.070 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Ninh Hải |
1.310 |
1.310 |
|
756 |
756 |
|
554 |
554 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Bác Ái |
990 |
990 |
|
0 |
0 |
|
990 |
990 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu |
UBND huyện Thuận Nam |
1.114 |
1.114 |
|
0 |
0 |
|
1.114 |
1.114 |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh tăng |
|
0 |
0 |
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
|
0 |
0 |
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
7 |
Đường Phước Đại - Phước Tân (đoạn nối dài đến đường tỉnh 707b đi Thôn Ma Lâm) |
UBND huyện Bác Ái |
|
|
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
|
5.183 |
5.183 |
|
|
|
II |
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
|
192.157 |
192.157 |
|
192.157 |
192.157 |
|
22.036 |
22.036 |
|
22.036 |
22.036 |
|
|
|
|
Điều chỉnh giảm |
|
182.517 |
182.517 |
|
160.481 |
160.481 |
|
22.036 |
22.036 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt |
|
15.000 |
15.000 |
|
13.780 |
13.780 |
|
1.220 |
1.220 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt tập trung tại khu dân cư thị trấn Phước Dân |
UBND huyện Ninh Phước |
3.540 |
3.540 |
|
3.000 |
3.000 |
|
540 |
540 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo các xã |
UBND huyện Ninh Sơn |
11.460 |
11.460 |
|
10.780 |
10.780 |
|
680 |
680 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc |
|
30.703 |
30.703 |
|
15.994 |
15.994 |
|
14.709 |
14.709 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Nâng cấp, mở rộng các nhà sinh hoạt văn hóa các thôn của xã Phước Chiến |
UBND huyện Thuận Bắc |
1.000 |
1.000 |
|
763 |
763 |
|
237 |
237 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Hệ thống điện phục vụ vùng sản xuất Cây Sung - Tà Lốc, thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn. |
-nt- |
2.300 |
2.300 |
|
1.969 |
1.969 |
|
331 |
331 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Hệ thống kênh mương các thôn thuộc xã Phước Kháng |
-nt- |
8.400 |
8.400 |
|
7.773 |
7.773 |
|
627 |
627 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Trường mẫu giáo Bắc Sơn: 04 phòng;... |
-nt- |
4.000 |
4.000 |
|
3.750 |
3.750 |
|
250 |
250 |
|
|
|
|
|
|
14 |
Cải tạo, nâng cấp, mở rộng Nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng các thôn, xã Phước Kháng |
-nt- |
13.403 |
13.403 |
|
158 |
158 |
|
13.245 |
13.245 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Bê tông hóa kênh mương Gia Hoa 1, xã Ma Nới |
UBND huyện Ninh Sơn |
1.600 |
1.600 |
|
1.581 |
1.581 |
|
19 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực |
|
9.700 |
9.700 |
|
9.286 |
9.286 |
|
414 |
414 |
|
|
|
|
|
|
16 |
Trường Phổ thông Dân tộc bán trú THCS Phước Hà và các hạng mục khác |
UBND huyện Thuận Nam |
9.700 |
9.700 |
|
9.286 |
9.286 |
|
414 |
414 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch |
|
20.020 |
20.020 |
|
16.452 |
16.452 |
|
3.568 |
3.568 |
|
|
|
|
|
|
17 |
Dự án tu bổ tôn tạo di tích quốc gia - Bẫy đá Pinăng Tắc |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
1.560 |
1.560 |
|
0 |
0 |
|
1.560 |
1.560 |
|
|
|
|
|
|
18 |
Cải tạo Nhà trưng bày dệt Thổ cẩm Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân |
UBND huyện Ninh Phước |
970 |
970 |
|
927 |
927 |
|
43 |
43 |
|
|
|
|
|
|
19 |
Dự án Phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Phước Chiến |
UBND huyện Thuận Bắc |
5.190 |
5.190 |
|
4.974 |
4.974 |
|
216 |
216 |
|
|
|
|
|
|
20 |
Xây dựng điểm sáng văn hóa cơ sở các xã gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện |
UBND huyện Bác Ái |
6.800 |
6.800 |
|
6.621 |
6.621 |
|
179 |
179 |
|
|
|
|
|
|
21 |
Xây dựng khu du lịch sinh thái cộng đồng (100 hộ), xã Phước Hòa |
-nt- |
4.000 |
4.000 |
|
3.930 |
3.930 |
|
70 |
70 |
|
|
|
|
|
|
22 |
Xây dựng khu trưng bày các sản phẩm đặc thù địa phương, xã Phước Hòa |
-nt- |
1.500 |
1.500 |
|
0 |
0 |
|
1.500 |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
|
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình |
|
107.094 |
107.094 |
|
104.969 |
104.969 |
|
2.125 |
2.125 |
|
|
|
|
|
|
23 |
Dự án đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất Chương trình Phát thanh, Truyền hình Tiếng dân tộc - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận |
Đài Phát thanh và Truyền hình |
98.757 |
98.757 |
|
98.535 |
98.535 |
|
222 |
222 |
|
|
|
|
|
|
24 |
Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
2.347 |
2.347 |
|
2.301 |
2.301 |
|
46 |
46 |
|
|
|
|
|
|
25 |
Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình |
UBND huyện Bác Ái |
3.100 |
3.100 |
|
3.083 |
3.083 |
|
17 |
17 |
|
|
|
|
|
|
26 |
Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình (giai đoạn 2) |
-nt- |
1.020 |
1.020 |
|
0 |
0 |
|
1.020 |
1.020 |
|
|
|
|
|
|
27 |
Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình |
UBND huyện Thuận Nam |
470 |
470 |
|
0 |
0 |
|
470 |
470 |
|
|
|
|
|
|
28 |
Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình |
UBND huyện Thuận Bắc |
1.400 |
1.400 |
|
1.050 |
1.050 |
|
350 |
350 |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh tăng |
|
9.640 |
9.640 |
|
31.676 |
31.676 |
|
|
|
|
22.036 |
22.036 |
|
|
|
|
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư nơi cần thiết |
|
9.640 |
9.640 |
|
15.840 |
15.840 |
|
|
|
|
6.200 |
6.200 |
|
|
|
29 |
Đầu tư hạ tầng cấp đất ở và xây dựng nhà ở cho người dân thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn |
UBND huyện Thuận Bắc |
9.640 |
9.640 |
|
15.840 |
15.840 |
|
|
|
|
6.200 |
6.200 |
|
|
|
|
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc |
|
0 |
0 |
|
15.836 |
15.836 |
|
|
|
|
15.836 |
15.836 |
|
|
|
30 |
Đường vào KSX Tái định canh khu 120 ha từ cuối kênh N2-9 (tuyến số 15), xã Phước Tân (giai đoạn 2) |
UBND huyện Bác Ái |
|
|
|
7.350 |
7.350 |
|
|
|
|
7.350 |
7.350 |
|
|
|
31 |
Các tuyến đường giao thông thôn Bỉnh Nghĩa, Xóm Bằng 2, xã Bắc Sơn |
UBND huyện Thuận Bắc |
|
|
|
5.886 |
5.886 |
|
|
|
|
5.886 |
5.886 |
|
|
|
32 |
Trường tiểu học Bỉnh Nghĩa (Hạng mục: 04 phòng học, nhà bảo vệ....) |
-nt- |
|
|
|
2.600 |
2.600 |
|
|
|
|
2.600 |
2.600 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh