Nghị quyết 24/NQ-HĐND điều chỉnh, phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm kế hoạch đầu tư công thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia) tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 24/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 19/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/03/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Bùi Thị Quỳnh Vân |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 32
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm kế hoạch đầu tư công trung hạn và năm 2025 thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia là 11,623 tỷ đồng. Kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia sau điều chỉnh là 421,067 tỷ đồng, trong đó:
a) Điều chỉnh giảm phần kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 6,1 tỷ đồng. Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 472,759 tỷ đồng.
b) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 1,975 tỷ đồng (phần vốn đối ứng ngân sách tỉnh chưa phân khai). Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 8,606 tỷ đồng.
c) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 3,548 tỷ đồng (phần vốn đối ứng ngân sách tỉnh chưa phân khai). Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 24,602 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục tổng hợp và Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết).
2. Điều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương, cụ thể:
a) Điều chỉnh, giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết);
b) Bố trí vốn quyết toán cho 05 dự án là 4,226 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết);
c) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho 03 dự án là 3,5 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Nghị quyết).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua.
2. Các nội dung khác tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 59/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương; số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh); số 60/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh); số 62/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh) không điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
Nguồn vốn: Ngân sách địa phương
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 32
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm kế hoạch đầu tư công trung hạn và năm 2025 thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia là 11,623 tỷ đồng. Kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia sau điều chỉnh là 421,067 tỷ đồng, trong đó:
a) Điều chỉnh giảm phần kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 6,1 tỷ đồng. Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 472,759 tỷ đồng.
b) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 1,975 tỷ đồng (phần vốn đối ứng ngân sách tỉnh chưa phân khai). Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 8,606 tỷ đồng.
c) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 3,548 tỷ đồng (phần vốn đối ứng ngân sách tỉnh chưa phân khai). Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nguồn vốn ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 24,602 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục tổng hợp và Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết).
2. Điều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương, cụ thể:
a) Điều chỉnh, giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết);
b) Bố trí vốn quyết toán cho 05 dự án là 4,226 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết);
c) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho 03 dự án là 3,5 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Nghị quyết).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua.
2. Các nội dung khác tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 59/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương; số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh); số 60/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh); số 62/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 về kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (nguồn vốn: ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh) không điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
Nguồn vốn: Ngân sách địa phương
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nguồn vốn |
Kế hoạch vốn năm 2025 |
Điều chỉnh (Tăng/Giảm) |
Kế hoạch vốn năm 2025 sau điều chỉnh, giao vốn |
Ghi chú |
|
|
Giảm |
Tăng |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
Tổng cộng (I+II+III) |
4.050.930 |
-472.394 |
472.394 |
4.050.930 |
|
|
I |
Vốn XDCB tập trung của tỉnh |
2.383.930 |
-420.394 |
420.394 |
2.383.930 |
|
|
I.1 |
Phân cấp các địa phương |
468.786 |
|
|
468.786 |
|
|
I.2 |
Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án của tỉnh |
1.518.144 |
-23.394 |
420.394 |
1.915.144 |
|
|
1 |
Bố trí quyết toán dự án hoàn thành |
31.771 |
-11.771 |
|
20.000 |
Chi tiết tại PL2 |
|
2 |
Đối ứng ODA (bao gồm các dự án mới phát sinh) |
2.500 |
|
|
2.500 |
|
|
3 |
Vốn đối ứng của tỉnh thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình khác |
432.690 |
-11.623 |
- |
421.067 |
|
|
3.1 |
Đối ứng Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới (bao gồm bố trí thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; Cấp nước sạch nông thôn; Giao thông nông thôn) |
393.959 |
-6.100 |
|
387.859 |
|
|
3.2 |
Đối ứng Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững |
10.581 |
-1.975 |
|
8.606 |
|
|
3.3 |
Đối ứng Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
28.150 |
-3.548 |
|
24.602 |
|
|
4 |
Đối ứng các dự án sử dụng vốn NSTW |
286.850 |
- |
- |
286.850 |
|
|
4.1 |
Đối ứng kế hoạch trung hạn NSTW của tỉnh |
214.350 |
|
|
214.350 |
|
|
4.2 |
Đối ứng vốn của Bộ Ngành trung ương |
72.500 |
|
|
72.500 |
|
|
5 |
Bố trí vốn chuyển tiếp |
688.433 |
- |
190.000 |
878.433 |
|
|
5.1 |
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang |
50.000 |
|
|
50.000 |
|
|
5.2 |
Dự án khởi công từ năm 2021-2024, chuyển tiếp sang năm 2025 |
638.433 |
|
190.000 |
828.433 |
Chi tiết tại PL1 |
|
6 |
Chuẩn bị đầu tư |
8.900 |
|
|
8.900 |
Chi tiết tại PL3 |
|
7 |
Bố trí vốn cho dự án khởi công mới năm 2025 |
27.000 |
|
230.394 |
257.394 |
Chi tiết tại PL1 |
|
8 |
Bố trí cho các dự án từ nguồn thu từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước |
40.000 |
|
|
40.000 |
|
|
I.3 |
Kế hoạch vốn chưa phân bổ |
397.000 |
-397.000 |
|
- |
Giao vốn đợt này |
|
II |
Xổ số kiến thiết |
125.000 |
- |
- |
125.000 |
|
|
II.1 |
Bố trí Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới (bao gồm bố trí thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; Cấp nước sạch nông thôn; Giao thông nông thôn) |
84.900 |
|
|
84.900 |
|
|
II.2 |
Bố trí thực hiện các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục |
40.100 |
- |
- |
40.100 |
|
|
1 |
Bố trí chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 |
- |
|
|
- |
|
|
2 |
Khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025 |
40.100 |
|
|
40.100 |
|
|
III |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
1.542.000 |
-52.000 |
52.000 |
1.542.000 |
|
|
III.1 |
Giao huyện, thị xã, thành phố tự thu - chi |
443.000 |
|
|
443.000 |
|
|
III.2 |
Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án của tỉnh |
1.047.000 |
- |
52.000 |
1.099.000 |
|
|
1 |
Bố trí đối ứng cho dự án sử dụng vốn NSTW |
20.000 |
|
|
20.000 |
|
|
2 |
Bố trí vốn chuyển tiếp |
947.000 |
- |
- |
947.000 |
|
|
2.1 |
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang |
171.840 |
|
|
171.840 |
|
|
2.2 |
Dự án khởi công từ năm 2021-2024, chuyển tiếp sang năm 2025 |
775.160 |
|
|
775.160 |
|
|
3 |
Bố trí vốn cho dự án khởi công mới năm 2025 |
80.000 |
|
52.000 |
132.000 |
Chi tiết tại PL1 |
|
III.2 |
Kế hoạch vốn chưa phân bổ |
52.000 |
-52.000 |
|
- |
Giao vốn đợt này |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Nếu bao gồm chi đầu tư phát triển khác từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 58.000 triệu đồng (được giao tại Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2025) thì tổng chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2025 của tỉnh Quảng Ngãi là 1.600.000 triệu đồng.
2. Nguồn thu tiền sử dụng đất giao các địa phương thu - chi là 443.000 triệu đồng, trong đó đối với kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp GCN quyền sử dụng đất, yêu cầu:
- 06 địa phương: Bình Sơn, Sơn Hà, Sơn Tây, Mộ Đức, Trà Bồng, Đức Phổ trích tối thiểu 20% từ dự toán chi đầu tư nguồn thu tiền sử dụng đất cho công tác đo đạc địa chính.
- 07 địa phương còn lại trích tối thiểu 5% từ dự toán chi đầu tư nguồn thu tiền sử dụng đất cho công tác đo đạc địa chính.
ĐIỀU CHỈNH, GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
TÊN DỰ ÁN |
Đầu mối giao kế hoạch |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Quyết định phê duyệt dự án |
Kế hoạch trung hạn 2021 - 2025 |
Đã giao kế hoạch vốn hàng năm tử 2021-2024 |
Kế hoạch năm 2025 đã giao |
Điều chỉnh KHV 2025 (Tăng/Giảm) |
Kế hoạch năm 2025 sau điều chỉnh, giao bổ sung |
Ghi chú |
|
|||||||||||||
|
Số, ngày Quyết định đầu tư |
Tổng mức đầu tư |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
XDCB tập trung |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
Tổng cộng |
Trong đó: |
|
|||||||||||
|
Ngân sách tỉnh |
XDCB tập trung |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
XDCB tập trung |
Thu SDĐ |
XDCB tập trung |
Thu SDĐ |
XDCB tập trung |
Thu SDĐ |
|
|||||||||||||||
|
Giảm |
Tăng |
Giảm |
Tăng |
|
||||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
679.500 |
679.500 |
1.922.457 |
1.754.868 |
167.590 |
854.860 |
854.860 |
- |
1.062.961 |
895.961 |
167.000 |
-420.394 |
420.394 |
-52.000 |
52.000 |
1.062.961 |
895.961 |
167.000 |
|
|
|
A |
Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
350.000 |
350.000 |
339.500 |
224.500 |
115.000 |
- |
- |
- |
149.500 |
34.500 |
115.000 |
- |
190.000 |
- |
- |
339.500 |
224.500 |
115.000 |
|
|
|
I |
BQL DA ĐTXD các CT dân dụng và công nghiệp tỉnh |
|
|
|
350.000 |
350.000 |
339.500 |
224.500 |
115.000 |
- |
- |
- |
149.500 |
34.500 |
115.000 |
- |
190.000 |
- |
- |
339.500 |
224.500 |
115.000 |
|
|
|
BQL DA ĐTXD các CT dân dụng và công nghiệp tỉnh |
2023- 2026 |
1679/QĐ-UBND, 09/11/2023 |
350.000 |
350.000 |
339.500 |
224.500 |
115.000 |
- |
- |
- |
149.500 |
34.500 |
115.000 |
|
190.000 |
|
|
339.500 |
224.500 |
115.000 |
|
|
||
|
B |
Dự án khởi công mới năm 2025 |
|
|
|
329.500 |
329.500 |
285.590 |
233.000 |
52.590 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
230.394 |
- |
52.000 |
282.394 |
230.394 |
52.000 |
|
|
|
I |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
29.500 |
29.500 |
8.000 |
8.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
8.000 |
- |
- |
8.000 |
8.000 |
- |
|
|
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
2025- 2026 |
421/QĐ- UBND ngày 18/3/2025 |
29.500 |
29.500 |
8.000 |
8.000 |
|
- |
|
|
- |
|
|
|
8.000 |
|
|
8.000 |
8.000 |
- |
|
|
||
|
II |
UBND thành phố Quảng Ngãi |
|
|
|
300.000 |
300.000 |
277.590 |
225.000 |
52.590 |
- |
|
|
- |
- |
- |
- |
222.394 |
- |
52.000 |
274.394 |
222.394 |
52.000 |
|
|
|
2 |
Công viên Cây xanh Thạch Bích, thành phố Quảng Ngãi |
UBND thành phố Quảng Ngãi |
2025- 2027 |
703/QĐ-UBND ngày 04/3/2025 |
300.000 |
300.000 |
277.590 |
225.000 |
52.590 |
|
|
|
- |
|
|
|
222.394 |
|
52.000 |
274.394 |
222.394 |
52.000 |
NST hỗ trợ mục tiêu 100% |
|
|
C |
Vốn đối ứng của tỉnh thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình khác |
|
|
|
- |
- |
1.128.905 |
1.128.905 |
- |
706.397 |
706.397 |
- |
432.690 |
432.690 |
- |
-11.623 |
- |
- |
- |
421.067 |
421.067 |
- |
|
|
|
1 |
Đối ứng Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới (bao gồm bố trí thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; Cấp nước sạch nông thôn; Giao thông nông thôn) |
|
|
|
|
|
967.700 |
967.700 |
|
578.400 |
578.400 |
|
393.959 |
393.959 |
|
-6.100 |
|
|
|
387.859 |
387.859 |
- |
Chưa bao gồm KH từ nguồn vốn XSKT là 84,9 tỷ đồng |
|
|
2 |
Đối ứng Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững |
|
|
|
|
|
52.559 |
52.559 |
|
45.526 |
45.526 |
|
10.581 |
10.581 |
|
-1.975 |
|
|
|
8.606 |
8.606 |
- |
|
|
|
3 |
Đối ứng Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
|
|
|
|
|
108.646 |
108.646 |
|
82.471 |
82.471 |
|
28.150 |
28.150 |
|
-3.548 |
|
|
|
24.602 |
24.602 |
- |
|
|
|
D |
Bố trí quyết toán dự án hoàn thành |
|
|
|
|
|
168.463 |
168.463 |
|
148.463 |
148.463 |
|
31.771 |
31.771 |
|
-11.771 |
|
|
|
20.000 |
20.000 |
- |
|
|
|
E |
Kế hoạch chưa phân bổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
449.000 |
397.000 |
52.000 |
-397.000 |
|
-52.000 |
|
- |
- |
- |
Giao vốn cho các dự án đủ điều kiện trong đợt này |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
Danh mục dự án bố trí vốn quyết toán dự án hoàn
thành
Nguồn vốn: Xây dựng cơ bản tập trung
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Tên công trình |
Đầu mối giao kế hoạch |
Thời gian thực hiện |
Tổng mức đầu tư |
Quyết toán |
Lũy kế vốn đã giải ngân |
Số phải thu hồi so với giá trị quyết toán được phê duyệt |
Kế hoạch năm 2025 quyết toán dự án hoàn thành |
Ghi chú |
|||
|
Số Quyết định |
Giá trị quyết toán |
Trong đó: |
||||||||||
|
Vốn Trung ương |
Ngân sách tỉnh |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.000,000 |
|
|
I |
Bố trí vốn quyết toán đợt này |
|
|
212.509,274 |
|
194.322,507 |
67.971,626 |
126.350,881 |
192.530,242 |
776,675 |
4.226,314 |
|
|
1 |
Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh Quảng Ngãi - Chợ Chùa |
BQL Dự án ĐTXD các công trình giao thông tỉnh |
2017- 2023 |
131.627 |
1497/QĐ-UBND ngày 26/11/2024 của UBND tỉnh |
120.660,002 |
67.971,626 |
52.688,376 |
122.730,242 |
720,831 |
307,965 |
Đã thu hồi nộp trả NSTW 1.657,374 triệu đồng |
|
2 |
Tôn tạo, nâng cấp mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng |
BQL Dự án ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh |
2018- 2023 |
12.882 |
1507/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của UBND tỉnh |
11.066,200 |
|
11.066,200 |
10.300,000 |
54,559 |
820,759 |
|
|
3 |
Trường THPT Thu Xà - Xây dựng Nhà thư viện và các hạng mục phụ trợ |
BQL Dự án ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh |
2023- 2025 |
8.000 |
218/QĐ-STC ngày 11/12/2024 của Sở Tài chính |
7.208,433 |
|
7.208,433 |
7.100,000 |
1,285 |
109,718 |
|
|
4 |
Nâng cấp, sửa chữa hồ chứa nước Lỗ Thùng, xã Đức Phú |
UBND huyện Mộ Đức |
2022- 2024 |
35.000 |
207/QĐ-UBND ngày 13/02/2025 của UBND huyện Mộ Đức |
30.650,826 |
|
30.650,826 |
30.000,000 |
|
650,826 |
|
|
5 |
Trụ sở làm việc UBND huyện Sơn Tây |
UBND huyện Sơn Tây |
2020- 2024 |
25.000 |
1541/QĐ-UBND ngày 04/12/2024 của UBND tỉnh |
24.737,046 |
|
24.737,046 |
22.400,000 |
0,000 |
2.337,046 |
|
|
II |
Phân khai khi các dự án đủ điều kiện (có Quyết định phê duyệt quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.773,686 |
Trình HĐND tỉnh phân bố chi tiết khi đủ điều kiện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
Danh mục dự án bố trí vốn chuẩn bị đầu tư
Nguồn vốn: Xây dựng cơ bản tập trung
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
TÊN DỰ ÁN |
Đầu mối giao kế hoạch |
Địa điểm xây dựng |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư |
Quyết định Chủ trương đầu tư |
Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư năm 2025 |
Ghi chú |
||||
|
Số, ngày Quyết định |
Dự toán chi phí |
Số, ngày Quyết định |
Tổng mức đầu tư |
|||||||||
|
Tổng số |
|
Tổng số |
Trong đó: Ngân sách địa phương (NS tỉnh) |
|||||||||
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
5.739 |
5.739 |
|
2.329.000 |
2.329.000 |
8.900 |
|
|
A |
Dự kiến phân bổ đợt này |
|
|
|
|
5.739 |
5.739 |
|
2.329.000 |
2.329.000 |
3.500 |
|
|
I |
BQLDA ĐTXD các công trình Giao thông tỉnh |
|
|
|
|
4.504 |
4.504 |
|
2.199.000 |
2.199.000 |
1.000 |
|
|
1 |
Cầu Trà khúc 1 |
BQLDA ĐTXD các công trình Giao thông tỉnh |
TP Quảng Ngãi |
2024- 2027 |
1088/QĐ-BQL ngày 22/12/2023 |
4.504 |
4.504 |
77/NQ- HĐND ngày 07/12/2023 |
2.199.000 |
2.199.000 |
1.000 |
|
|
II |
BQLDA ĐTXD các công trình Dân dụng và Công nghiệp |
|
|
|
|
1.235 |
1.235 |
|
130.000 |
130.000 |
500 |
|
|
2 |
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh (Hạng mục: Khoa Y học nhiệt đới, Khoa Ung Bướu, Khoa Phục hồi chức năng, Khoa thận nhân tạo, Khoa ngoại lẻ, Kho lưu trữ hồ sơ, Kho hành chính) |
BQLDA ĐTXD các công trình DD và công nghiệp tỉnh |
TP Quảng Ngãi |
2024- 2027 |
33/QĐ- BQLĐCN ngày 02/02/2025 |
1.235 |
1.235 |
63/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 |
130.000 |
130.000 |
500 |
|
|
III |
UBND thành phố Quảng Ngãi |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
400.000 |
400.000 |
2.000 |
|
|
3 |
Công viên Thiên Bút, thành phố Quảng Ngãi |
UBND thành phố Quảng Ngãi |
TP Quảng Ngãi |
2025- 2028 |
45/QĐ-BQL ngày 6/3/2025 |
2.000 |
2.000 |
704/QĐ-UBND ngày 04/3/2025 |
400.000 |
400.000 |
2.000 |
Hỗ trợ mục tiêu |
|
B |
Còn lại phân khai sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.400 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh