Nghị quyết 617/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết 37/2021/QH15, được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết 501/NQ-HĐND
| Số hiệu | 617/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 31/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2024 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Lại Thế Nguyên |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 617/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023 ĐỂ ĐẦU TƯ TRỞ LẠI CHO TỈNH THANH HÓA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2021/QH15 NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA QUỐC HỘI, ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 501/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước từ nguồn thu ngân sách trung ương năm 2022;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 13337/BTC-NSNN ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2023 cho ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023;
Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 950/BC-KTNS ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
1. Số vốn điều chỉnh
1.1. Điều chỉnh giảm phân bổ, sử dụng nguồn số vốn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2023 của 15 dự án là: 167,116 tỷ đồng; bao gồm:
- Điều chỉnh giảm số vốn phân bổ của 09 dự án đã bổ sung có mục tiêu cho thị xã Nghi Sơn quản lý, thực hiện là: 45,736 tỷ đồng.
- Điều chỉnh giảm số vốn phân bổ của 06 dự án triển khai mới do cấp tỉnh quản lý, thực hiện là: 121,38 tỷ đồng.
1.2. Số vốn điều chỉnh giảm nêu trên, hỗ trợ cho thị xã Nghi sơn để đối ứng thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa là: 167,116 tỷ đồng.
2. Phân bổ, sử dụng nguồn vốn tàng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, sau khi điều chỉnh là 3.000 tỷ đồng, bao gồm:
2.1. Bổ sung có mục tiêu cho UBND thị xã Nghi Sơn: 1.236,419 tỷ đồng (tăng 121,380 tỷ đồng), để thực hiện 10 dự án và hỗ trợ vốn đối ứng thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Phân bổ vốn cho các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, thực hiện: 1.763,581 tỷ đồng (giảm 121,380 tỷ đồng), để thực hiện 12 dự án.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 617/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023 ĐỂ ĐẦU TƯ TRỞ LẠI CHO TỈNH THANH HÓA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2021/QH15 NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA QUỐC HỘI, ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 501/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước từ nguồn thu ngân sách trung ương năm 2022;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 13337/BTC-NSNN ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2023 cho ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023;
Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 950/BC-KTNS ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết số 501/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
1. Số vốn điều chỉnh
1.1. Điều chỉnh giảm phân bổ, sử dụng nguồn số vốn tăng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2023 của 15 dự án là: 167,116 tỷ đồng; bao gồm:
- Điều chỉnh giảm số vốn phân bổ của 09 dự án đã bổ sung có mục tiêu cho thị xã Nghi Sơn quản lý, thực hiện là: 45,736 tỷ đồng.
- Điều chỉnh giảm số vốn phân bổ của 06 dự án triển khai mới do cấp tỉnh quản lý, thực hiện là: 121,38 tỷ đồng.
1.2. Số vốn điều chỉnh giảm nêu trên, hỗ trợ cho thị xã Nghi sơn để đối ứng thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa là: 167,116 tỷ đồng.
2. Phân bổ, sử dụng nguồn vốn tàng thu ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương năm 2023 để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội, sau khi điều chỉnh là 3.000 tỷ đồng, bao gồm:
2.1. Bổ sung có mục tiêu cho UBND thị xã Nghi Sơn: 1.236,419 tỷ đồng (tăng 121,380 tỷ đồng), để thực hiện 10 dự án và hỗ trợ vốn đối ứng thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Phân bổ vốn cho các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, thực hiện: 1.763,581 tỷ đồng (giảm 121,380 tỷ đồng), để thực hiện 12 dự án.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ,
SỬ DỤNG NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO ĐỊA PHƯƠNG
NĂM 2023 ĐỂ ĐẦU TƯ TRỞ LẠI CHO TỈNH THANH HÓA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2021/QH15
NGÀY 13/11/2021, ĐƯỢC HĐND TỈNH QUYẾT ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 501/NQ-HĐND NGÀY
14/3/2024
(Kèm theo Nghị quyết số 617/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
|
STT |
Danh mục dự án |
Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án |
Chủ đầu tư |
Tổng mức đầu tư được phê duyệt |
Lũy kế số vốn đã bố trí đến hết năm 2023 |
Số vốn còn thiếu đến hết năm 2023 |
Số phân bổ từ nguồn tăng thu NSTW bổ sung có mục tiêu năm 2023 theo NQ số 501/NQ-HBND |
Điều chỉnh |
Số phân bổ từ nguồn tăng thu NSTW bổ sung có mục tiêu năm 2023 sau khi điều chỉnh |
Ghi chú |
||||
|
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó |
Tăng |
Giảm |
|||||||
|
Vốn NSTW hỗ trợ theo NQ số 37 |
Vốn NSTW hỗ trợ theo NQ số 37 |
Vốn NSTW hỗ trợ theo NQ số 37 |
||||||||||||
|
|
TỔNG CỘNG: |
|
|
3.851.200 |
1.536.923 |
1.113.010 |
|
2.738.190 |
1.536.923 |
1.670.039 |
167.116 |
167.116 |
1.670.039 |
|
|
1 |
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO THỊ XÃ NGHI SƠN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN |
|
|
3.313.580 |
999.303 |
1.113.010 |
|
2.200.570 |
999.303 |
1.045.039 |
167.116 |
45736 |
1.166.419 |
|
|
1 |
Khu tái định cư số 01 tại xã Các Sơn, thị xã Nghi Sơn phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp CN- 20, Khu kinh tế Nghi Sơn |
43/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 7391/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
45.995 |
45.995 |
|
|
45.995 |
45.995 |
46.000 |
|
5 |
45.995 |
|
|
2 |
Hạ tầng khu tái định cư xã Tùng Lâm phục vụ GPMB dự án Khu công nghiệp Đồng Vàng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
145/NQ-HĐND ngày 26/7/2022; 47/NQ-HĐNĐ ngày 20/3/2024; 7528/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
47.199 |
47.199 |
|
|
47.199 |
47.199 |
47.200 |
|
1 |
47.199 |
|
|
3 |
Hạ tầng Khu tái định cư xã Phú Lâm phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Nhà máy điện mặt trời Thanh Hóa I tại xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn |
113/NQ-HĐND ngày 21/7/2023; 46/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 5206/QĐ-UBND ngày 09/7/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
40.983 |
40.983 |
|
|
40.983 |
40.983 |
45.000 |
|
4.017 |
40.983 |
|
|
4 |
Hạ tầng khu tái định cư xã Phú Lâm phục vụ GPMB dự án Khu công nghiệp Đồng Vàng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
144/NQ-HĐND ngày 26/7/2022; 48/NQ-HĐND ngày 20/3/2024, 5506/QĐ-UBND ngày 197/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
68.595 |
68.595 |
|
|
68.595 |
68.595 |
68.600 |
|
5 |
68.595 |
|
|
5 |
Khu tái định cư phường Nguyên Bình phục vụ GPMB khu công nghiệp số 17 |
44/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 9132/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
70.813 |
70.813 |
|
|
70.813 |
70.813 |
73.239 |
|
2.426 |
70.813 |
|
|
6 |
Đầu tư mở rộng nghĩa trang nhân dân tại phường Ninh Hải, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
45/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 7330/QĐ-UBND ngày 27/8/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
71.910 |
71.910 |
|
|
71.910 |
71.910 |
76.000 |
|
4.090 |
71.910 |
|
|
7 |
Nghĩa trang nhân dân thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2) |
41/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 9111/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
143.995 |
143.995 |
|
|
143.995 |
143.995 |
144.000 |
|
5 |
143.995 |
|
|
8 |
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông từ Quốc lộ 1A đi khu công nghiệp số 20 qua phường Hải Lĩnh và xã Định Hải, thị xã Nghi Sơn |
40/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 7698/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
110.873 |
110.873 |
|
|
110.873 |
110.873 |
111.000 |
|
127 |
110.873 |
|
|
9 |
Đường giao thông từ Quốc lộ 1A đến Khu công nghiệp số 17 |
37/NQ-HĐND ngày 20/3/2024; 9036/QĐ-UBND, 26/10/2024 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Nghi Sơn |
398.940 |
398.940 |
|
|
398.940 |
398.940 |
434.000 |
|
35.060 |
398.940 |
|
|
10 |
Dự án đầu tư xây dựng Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa |
1208/QĐ-TTg ngày 19/9/2018; 573/QĐ-TTg ngày 28/4/2020; 344/QĐ- TTg ngày 05/4/2023; 3621/QĐ-UBND ngày 06/10/2023 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn và các KCN |
2.314.277 |
|
1.113.010 |
|
1.201.267 |
|
|
167.116 |
|
167.116 |
|
|
|
Trong đó: Phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đô Thị xã Nghi Sơn đối ứng |
|
UBND thị xã Nghi Sơn |
537.766 |
|
|
|
|
|
|
167.116 |
|
167.116 |
Hỗ trợ có mục tiêu cho thị xã Nghi Sơn để hỗ trợ vốn đối ứng thực hiện GPMB dự án |
|
II |
PHÂN BỔ VỐN CHO CÁC DỰ ÁN THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ, THỰC HIỆN |
|
|
537.620 |
537.620 |
|
|
537.620 |
537.620 |
625.000 |
|
121.380 |
503.620 |
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng hoàn thiện tuyến đường Đông Tây |
489/NQ-HĐND ngày 14/3/2024; 485/QĐ- BQLKKTNS&KCN ngày 15/10/2024 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
141.360 |
141.360 |
|
|
141.360 |
141.360 |
151.000 |
|
9.640 |
141.360 |
|
|
2 |
Xây dựng hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển (đoạn kết nối đường 513 với các Khu bến cảng phía Nam Khu kinh tế Nghi Sơn) |
490/NQ-HDND ngày 14/3/2024; 511/QĐ- BQLKKTNS&KCN ngày 24/10/2024 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
259.031 |
259.031 |
|
|
259.031 |
259.031 |
328.000 |
|
68.969 |
259.031 |
|
|
3 |
Cải tạo,sửa chữa mặt đường tuyến đường kết nối nút giao cao tốc Bắc Nam và các phân khu công nghiệp 13, 14 - Khu kinh tế Nghi Sơn |
971/QĐ-UBND ngày 11/3/2024 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
34.000 |
34.000 |
|
|
34.000 |
34.000 |
34.000 |
|
34.000 |
|
Dự án dừng thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Công văn số 4863-CV/VPTU ngày 28/3/2024; Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh. |
|
4 |
Xây dựng hoàn thiện vỉa hè, thoát nước đường từ Quốc lộ 1A đến Nhà máy sản xuất giày Annora |
970/QD-UBND ngày 11/3/2024; 439/QĐ- BQLKKTNS&KCN ngày 12/9/2024 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
9.885 |
9.885 |
|
|
9.885 |
9.885 |
18.000 |
|
8.115 |
9.885 |
|
|
5 |
Sửa chữa mặt đường, bổ sung hệ thống thoát nước tuyến đường vào khu xử lý chất thải rắn Trường Lâm |
968/QĐ-UBND ngày 11/3/2024; 399/QĐ- BQLKKTNS&KCN ngày 15/8/2024 |
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
5.346 |
5.346 |
|
|
5.346 |
5.346 |
6.000 |
|
654 |
5.346 |
|
|
6 |
Đầu tư hệ thống thoát nước cho các khu công nghiệp phía Đông Bắc (Kênh Cầu Cứu và kênh Núi Cốc) - Khu kinh tế Nghi Sơn |
487/NQ-HĐND ngày 14/3/2024; 3832/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn và các KCN |
87.998 |
87.998 |
|
|
87.998 |
87.998 |
88.000 |
|
2 |
87.998 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh