Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2018 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2019 do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 24/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/12/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2018 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sơn |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ
XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTG ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 8958/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo tiếp thu giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nguyên tắc điều chỉnh hạn mức kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
1. Thực hiện điều chỉnh giảm hạn mức kế hoạch trung hạn đã giao tại Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các trường hợp sau:
a) Các dự án, công trình trong quá trình quyết toán hoặc phê duyệt dự án giảm giá trị so với tổng mức đầu tư được duyệt tại chủ trương đầu tư làm thừa hạn mức so với kế hoạch trung hạn giao.
b) Các dự án, công trình đã được bố trí vốn từ ngân sách huyện, xã hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu, kết dư...) làm thừa hạn mức so với kế hoạch trung hạn giao.
c) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện của các dự án và các lý do khác. Cơ quan chuyên môn thẩm định và kiểm soát việc điều chỉnh, chỉ thực hiện điều chỉnh giảm trong trường hợp không gây nợ đọng xây dựng cơ bản và đảm bảo phương án đưa vào khai thác, sử dụng được phần vốn đã đầu tư không gây lãng phí.
2. Việc điều chỉnh tăng, giảm hạn mức kế hoạch đầu tư công trung hạn phải đảm bảo trong phạm vi tổng mức kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Mức tăng vốn của từng dự án đảm bảo theo cơ cấu nguồn vốn đã được xác định của cấp có thẩm quyền.
3. Việc điều chỉnh đảm bảo theo nguyên tắc quy định và đối tượng đầu tư của Luật đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm, Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết 33/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc bổ sung vốn cho các dự án không để phát sinh thêm công trình dở dang và nợ xây dựng cơ bản sang giai đoạn tới, ưu tiên bố trí các dự án trả nợ, vốn đối ứng các công trình đã triển khai và sắp hoàn thành sử dụng vốn chương trình mục tiêu, trái phiếu chính phủ của ngân sách trung ương, các dự án trọng tâm, trọng điểm, các dự án chuyển tiếp cần tăng vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2019
1. Kế hoạch đầu tư công năm 2019 phải nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; phù hợp với Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020. Gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2019 với việc thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020 và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.
2. Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2019 phải phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015, các Nghị định của Chính phủ số: 77/2015/NĐ-CP, 136/2015/NĐ-CP, 120/2018/NĐ-CP và các Nghị định khác hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 4028/BKHĐT-TH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND, Chỉ thị số 08/CT-UBND của UBND tỉnh và khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch của ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
3. Dự án được bố trí kế hoạch vốn năm 2019 phải có kế hoạch đầu tư công trung hạn. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp và không được vượt quá kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 sau khi trừ đi số vốn đã bố trí trong kế hoạch các năm 2016, 2017 và 2018.
4. Trong từng ngành, lĩnh vực thực hiện việc phân bố vốn phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau:
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ
XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTG ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 8958/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo tiếp thu giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nguyên tắc điều chỉnh hạn mức kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
1. Thực hiện điều chỉnh giảm hạn mức kế hoạch trung hạn đã giao tại Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các trường hợp sau:
a) Các dự án, công trình trong quá trình quyết toán hoặc phê duyệt dự án giảm giá trị so với tổng mức đầu tư được duyệt tại chủ trương đầu tư làm thừa hạn mức so với kế hoạch trung hạn giao.
b) Các dự án, công trình đã được bố trí vốn từ ngân sách huyện, xã hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu, kết dư...) làm thừa hạn mức so với kế hoạch trung hạn giao.
c) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện của các dự án và các lý do khác. Cơ quan chuyên môn thẩm định và kiểm soát việc điều chỉnh, chỉ thực hiện điều chỉnh giảm trong trường hợp không gây nợ đọng xây dựng cơ bản và đảm bảo phương án đưa vào khai thác, sử dụng được phần vốn đã đầu tư không gây lãng phí.
2. Việc điều chỉnh tăng, giảm hạn mức kế hoạch đầu tư công trung hạn phải đảm bảo trong phạm vi tổng mức kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Mức tăng vốn của từng dự án đảm bảo theo cơ cấu nguồn vốn đã được xác định của cấp có thẩm quyền.
3. Việc điều chỉnh đảm bảo theo nguyên tắc quy định và đối tượng đầu tư của Luật đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm, Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết 33/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc bổ sung vốn cho các dự án không để phát sinh thêm công trình dở dang và nợ xây dựng cơ bản sang giai đoạn tới, ưu tiên bố trí các dự án trả nợ, vốn đối ứng các công trình đã triển khai và sắp hoàn thành sử dụng vốn chương trình mục tiêu, trái phiếu chính phủ của ngân sách trung ương, các dự án trọng tâm, trọng điểm, các dự án chuyển tiếp cần tăng vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2019
1. Kế hoạch đầu tư công năm 2019 phải nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; phù hợp với Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020. Gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2019 với việc thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020 và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.
2. Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2019 phải phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015, các Nghị định của Chính phủ số: 77/2015/NĐ-CP, 136/2015/NĐ-CP, 120/2018/NĐ-CP và các Nghị định khác hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 4028/BKHĐT-TH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND, Chỉ thị số 08/CT-UBND của UBND tỉnh và khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch của ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
3. Dự án được bố trí kế hoạch vốn năm 2019 phải có kế hoạch đầu tư công trung hạn. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp và không được vượt quá kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 sau khi trừ đi số vốn đã bố trí trong kế hoạch các năm 2016, 2017 và 2018.
4. Trong từng ngành, lĩnh vực thực hiện việc phân bố vốn phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015 trong kế hoạch theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt tại quyết định phê duyệt dự án. Đối với nợ đọng phát sinh sau ngày 31/12/2014, giao chủ đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thanh toán cho nhà thầu theo quy định; vốn đầu tư công (bao gồm tất cả các cấp ngân sách) không bố trí thanh toán phần nợ này theo quy định của Luật đầu tư công.
b) Ưu tiên bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước thực hiện đúng quy trình, quy định tại Nghị quyết 33/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt, bảo đảm huy động các nguồn lực bố trí vốn hoàn thành dự án theo đúng thời gian quy định tại Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ; theo khả năng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức, ưu tiên bố trí theo quyết định phê duyệt đầu tư ban đầu và phần tổng mức điều chỉnh tăng do tăng giá các chế độ chính sách của nhà nước trong thời gian hợp đồng. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, các đơn vị phải tự cân đối vốn bổ sung từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. Đối với các dự án được bố trí hạn mức đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án, các ngành, các cấp, các chủ đầu tư phải rà soát, trình phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư hoặc xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được giao hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu, kết dư hàng năm, nguồn ngân sách huyện, xã, huy động xã hội hóa...) để đảm bảo hoàn thành các công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả trong kế hoạch trung hạn 2016-2020.
d) Chỉ được bố trí khởi công mới khi ngành và địa phương đã bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và hoàn thành các dự án chuyển tiếp theo tiến độ. Các dự án mới phải thật sự cần thiết và đáp ứng đủ các điều kiện: (1) Có kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và đảm bảo cân đối đủ nguồn để hoàn thành dự án theo đúng tiến độ quy định của Luật đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ và kế hoạch của những năm tiếp theo; (ii) Đến ngày 31 tháng 10 năm 2018 có quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; (iii) Không bố trí vốn kế hoạch đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
e) Không bố trí vốn kế hoạch nguồn ngân sách nhà nước năm 2019 cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Việc bố trí vốn cho các dự án theo cơ cấu nguồn vốn đã được xác định của cấp có thẩm quyền và theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được điều chỉnh tại Nghị quyết này.
5. Đối với vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: thực hiện phân bổ cho các ngành, lĩnh vực, các huyện, thành, thị theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời phải đảm bảo chi cho các công trình trọng điểm và các khoản chi cho giáo dục đào tạo - giáo dục nghề nghiệp và khoa học công nghệ theo cơ cấu Trung ương giao.
6. Đối với Nguồn thu sử dụng đất: đối với nguồn thu sử dụng đất phần tỉnh phân bổ đưa vào đầu tư tập trung, bố trí cho các công trình trọng điểm theo kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với phần thu sử dụng đất cấp huyện, cấp xã hưởng theo phân cấp định hướng cơ cấu chi giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, trả nợ, đối ứng các dự án thuộc chương trình mục tiêu, trái phiếu chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững) trên địa bàn huyện, xã để đảm bảo cơ cấu Trung ương giao. Trong đó đối với giáo dục đào tạo- giáo dục nghề nghiệp tập trung đầu tư các phòng học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, nhà bán trú dân nuôi..., khoa công nghệ tập trung ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất cây trồng (mía, chè, cam, chanh leo, gấc...).
7. Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết: Bố trí cho các công trình y tế, giáo dục.
8. Đối với chương trình mục tiêu: bố trí theo nguyên tắc, phạm vi và đối tượng hỗ trợ quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
9. Gắn xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2019 với việc rà soát điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2018 để đảm bảo giải ngân hết nguồn vốn kế hoạch 2018.
1. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020:
a) Điều chỉnh giảm hạn mức kế hoạch trung hạn 2016 - 2020: 504.780 triệu đồng.
b) Điều chỉnh tăng hạn mức kế hoạch trung hạn 2016 - 2020: 504.780 triệu đồng.
2. Tổng vốn đầu tư công năm 2019: 5.617,907 tỷ đồng. Chi tiết các nguồn vốn như sau:
a) Vốn ngân sách Trung ương: 1.920,867 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 881,951 tỷ đồng (trong đó chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 501,45 tỷ đồng; chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 380,501 tỷ đồng)
- Vốn chương trình mục tiêu: 653,91 tỷ đồng.
- Vốn Trái phiếu Chính phủ: 118,436 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài: 266,57 tỷ đồng, trong đó chương trình mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh: 114,356 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 3.697,04 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 1.309,04 tỷ đồng.
- Nguồn thu sử dụng đất: 2.360 tỷ đồng (Trung ương giao là 1.500 tỷ đồng, tỉnh giao bổ sung: 860 tỷ đồng). Trong đó: Phần ngân sách tỉnh hưởng bố trí kinh phí GPMB, trả nợ vay, phí, lãi vay: 715,25 tỷ đồng, đưa vào đầu tư tập trung cho các công trình trọng điểm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn: 130 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện, xã hưởng theo phân cấp: 1.514,75 tỷ đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 28 tỷ đồng (bố trí cho lĩnh vực y tế giáo dục).
Tổng cộng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương đầu tư tập trung là: 1.467,04 tỷ đồng.
3. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2018:
a) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công năm 2018: 5.970 triệu đồng.
b) Điều chỉnh tăng kế hoạch đầu tư công năm 2018: 5.970 triệu đồng.
1. Nguồn cân đối ngân sách địa phương đầu tư tập trung: (bao gồm điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020, phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2019 và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2018). (Có biểu số 1 kèm theo).
2. Vốn giải phóng mặt bằng, trả nợ vay, lãi vay: (Giao chi tiết trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2019).
3. Phần phân cấp ngân sách huyện, xã trực tiếp phân bố từ nguồn thu sử dụng đất.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng cơ cấu chi giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, trả nợ, đối ứng các dự án thuộc chương trình mục tiêu, trái phiếu chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững) trên địa bàn huyện, xã để đảm bảo cơ cấu Trung ương giao. Trong đó đối với giáo dục đào tạo - giáo dục nghề nghiệp tập trung đầu tư các phòng học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, nhà bán trú dân nuôi..., khoa học công nghệ tập trung ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất cây trồng (mía, chè, cam, chanh leo, gấc...).
4. Nguồn Ngân sách Trung ương
a) Đối với nguồn chương trình mục tiêu (bao gồm cả dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020):
Thống nhất thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khi có quyết định giao chính thức của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiết theo đúng danh mục và mức vốn được Trung ương giao.
b) Đối với nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia:
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (chương trình 135). (Có biểu số 2 kèm theo)
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (chương trình 30a). (Có biểu số 3,4 kèm theo)
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. (Có biểu số 5 kèm theo).
Điều 5. Các giải pháp triển khai thực hiện
Tiếp tục thực hiện các giải pháp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua tại Nghị quyết số 33/NQ-HĐND, Nghị quyết số 15/NQ-HĐND trong đó tập trung một số giải pháp sau đây:
1. Triển khai kế hoạch 2019 gắn với việc rà soát đầu tư để đánh giá kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 và chuẩn bị xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo quy định của Luật đầu tư công.
2. Rà soát phân loại nợ xây dựng cơ bản, giải pháp trả nợ cụ thể. Các cấp, các ngành làm rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc để phát sinh nợ. Đối với phần nợ phát sinh đề nghị báo cáo rõ phương án xử lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và có chỉ đạo quyết liệt trên địa bàn để từ năm 2019 không còn tình trạng phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Đồng thời yêu cầu các ngành, các cấp, các chủ đầu tư tiếp tục rà soát các dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn chưa bố trí đủ vốn so với tổng mức đầu tư để điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được giao và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu, kết dư hàng năm, nguồn ngân sách huyện, xã, huy động xã hội hóa...) đảm bảo hoàn thành các công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả.
3. Đẩy nhanh việc thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm các khoản chi thường xuyên để tăng tỷ trọng cho đầu tư phát triển. Thực hiện tiết kiệm trong từng dự án theo quy định của Chính phủ tại Nghị quyết 89/NQ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 và Công văn số 8836/BKHĐT-TH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Tập trung cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý nợ công. Cải thiện cân đối ngân sách nhà nước, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ vay. Hàng năm sử dụng nguồn kết dư và phấn đấu tăng thu để trả nợ vay, không bố trí nội dung chi mới ngoài dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt khi chưa trả nợ vay. Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; Bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định của tại khoản 5 điều 7 Luật ngân sách nhà nước; Siết chặt nợ vay, chỉ thực hiện vay khi đã xác định phương án vay và nguồn hoàn trả nợ vay. Việc sử dụng nguồn vốn vay được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 điều 63 Luật đầu tư công; Đối với nguồn trả nợ vay thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 điều 5, khoản 2 điều 7, khoản 2 Điều 59 và khoản 1 Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước. Định hướng cơ cấu lại các khoản vay, ưu tiên vay dài hạn nhất là vay ODA để giảm áp lực trả nợ ngắn hạn và chi phí vay vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đầu tư. Đối với các địa phương (cấp huyện) khi xây dựng phương án vay để đầu tư hạ tầng phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội và an ninh của địa phương thì phải có phương án đảm bảo trả nợ vay từ nguồn ngân sách của địa phương là chủ yếu.
5. Tăng cường kiểm soát chi ngân sách theo hướng phù hợp với khả năng thu và trả nợ, thống nhất quy trình, tập trung đầu mối kiểm soát chi. Hoàn thiện chính sách thu gắn với cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới. Tập trung các giải pháp tăng thu ngân sách như xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, qua đó tạo động lực và cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách. Phấn đấu thu sử dụng đất để đảm bảo cân đối kế hoạch đầu tư công trung hạn trong đó có hoàn trả tiền trả nợ vay năm 2017, 2018 từ nguồn chi đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức.
6. Các ngành, các cấp chịu trách nhiệm trong việc quyết định chủ trương đầu tư, bảo đảm chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án nhằm khắc phục triệt để tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài, không bảo đảm theo quy định của pháp luật, quyết định chủ trương đầu tư dàn trải, không hiệu quả, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thật sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án, bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện hoàn thành dự án. Tăng cường chỉ đạo rà soát tình hình quyết toán các công trình, hạng mục công trình hoàn thành do huyện, xã làm chủ đầu tư. Chấn chỉnh tình trạng tồn đọng quyết toán kéo dài. Đồng thời, rà soát các chủ đầu tư chậm thực hiện thủ tục hoàn tạm ứng để có giải pháp xử lý kịp thời.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công đã được Quốc hội, Chính phủ và các cấp có thẩm quyền quyết định. Quán triệt và thực hiện các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm toán, giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Tập trung khai thác các nguồn lực bổ sung cho đầu tư phát triển, tăng cường làm việc với Bộ, ngành Trung ương để ưu tiên hỗ trợ đầu tư các công trình trọng điểm theo Nghị quyết 26-NQ/TW, Thông báo số 49-TB/VPTW ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại tỉnh Nghệ An và công văn số 12441/VPCP-QHĐP ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về một số kiến nghị của tỉnh Nghệ An.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Căn cứ vào danh mục và mức vốn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này để giao chi tiết cho các đơn vị triển khai thực hiện kịp thời.
b) Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, thành, thị triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2019 và kế hoạch trung hạn 2016 - 2020, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày được thông qua./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
