Nghị quyết 20/NQ-HĐND bổ sung Danh mục dự án chuẩn bị đầu tư kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và năm 2025 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 20/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 26/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/04/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Ngô Xuân Thắng |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 23 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH14 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kế hoạch đầu tư công năm 2025;
Theo Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung danh mục dự án chuẩn bị đầu tư kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-KTNS ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
- Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- Các nội dung khác của Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021, Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022, Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023, Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2023, Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023, Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2024, Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng không thuộc nội dung điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực thi hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các bước thủ tục tiếp theo theo đúng quy định pháp luật liên quan; chủ động rà soát, cân đối nguồn lực để bổ sung các dự án nêu trên vào kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, kế hoạch vốn năm 2025 đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 89 Luật Đầu tư công. Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện và giao thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư công trình, dự án theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư công. Sử dụng và quyết toán vốn chuẩn bị đầu tư đảm bảo theo khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư công và quy định liên quan.
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện khi thẩm định, quyết định chủ trương dự án theo quy định tại Điều 19 của Luật Đầu tư công, trong đó lưu ý:
- Rà soát để bảo đảm không trùng lặp dự án, nhất là lưu ý các dự án, công trình thuộc Đề án xây dựng thành phố thông minh; dự án chuyển đổi số đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố. Các dự án (trong cùng một lĩnh vực) để xem xét quyết định theo hướng tổng thể để đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng, chia nhỏ dự án, chống lãng phí nguồn lực đầu tư.
- Rà soát để phù hợp với bối cảnh thực hiện các chủ trương về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 23 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH14 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Kế hoạch đầu tư công năm 2025;
Theo Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung danh mục dự án chuẩn bị đầu tư kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-KTNS ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
- Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- Các nội dung khác của Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021, Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022, Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023, Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2023, Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023, Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2024, Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng không thuộc nội dung điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực thi hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các bước thủ tục tiếp theo theo đúng quy định pháp luật liên quan; chủ động rà soát, cân đối nguồn lực để bổ sung các dự án nêu trên vào kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, kế hoạch vốn năm 2025 đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 89 Luật Đầu tư công. Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện và giao thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư công trình, dự án theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư công. Sử dụng và quyết toán vốn chuẩn bị đầu tư đảm bảo theo khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư công và quy định liên quan.
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện khi thẩm định, quyết định chủ trương dự án theo quy định tại Điều 19 của Luật Đầu tư công, trong đó lưu ý:
- Rà soát để bảo đảm không trùng lặp dự án, nhất là lưu ý các dự án, công trình thuộc Đề án xây dựng thành phố thông minh; dự án chuyển đổi số đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố. Các dự án (trong cùng một lĩnh vực) để xem xét quyết định theo hướng tổng thể để đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng, chia nhỏ dự án, chống lãng phí nguồn lực đầu tư.
- Rà soát để phù hợp với bối cảnh thực hiện các chủ trương về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Bảo đảm phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan.
- Bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030 theo thứ tự ưu tiên. Xem xét tính chất đầu tư đối với từng dự án, xác định nguồn vốn thực hiện dự án thuộc lĩnh vực chi đầu tư hay chi thường xuyên; nhất là đầu tư ở các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính.
- Tiến hành các thủ tục đầu tư theo đúng quy định. Đánh giá thực trạng, hiệu quả các dự án trước đó đã đầu tư; xác định quy mô đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án trước khi phê duyệt, đầu tư thực hiện, tránh gây lãng phí.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 23 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DỰ ÁN BỔ SUNG DANH MỤC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
KẾ HOẠCH VỐN TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025, KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2025 THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Đính kèm Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: triệu đồng
|
TT |
Danh mục nhiệm vụ, dự án |
Bổ sung Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 |
Bổ sung Kế hoạch vốn năm 2025 |
Ghi chú |
|
|
Tổng cộng |
3.793,37 |
3.793,37 |
|
|
1 |
Đề án lấn biển tại Vịnh Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
2 |
Hệ thống đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
3 |
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Nam Liên Chiểu |
50 |
50 |
|
|
4 |
Mở rộng Trường tiểu học Hùng Vương về phía Trụ sở UBND phường Nam Dương cũ |
50 |
50 |
|
|
5 |
Dự án đầu tư hạ tầng tính toán phục vụ nghiên cứu, phát triển thiết kế chip vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo |
50 |
50 |
|
|
6 |
Dự án Phòng thí nghiệm kết hợp sản xuất quy mô nhỏ công nghệ đóng gói tiên tiến vi mạch bán dẫn tại Đà Nẵng |
343,37 |
343,37 |
|
|
7 |
Đầu tư thiết bị, cải tạo mạng LAN cho các trụ sở xã phường mới sau sát nhập |
50 |
50 |
|
|
8 |
Đầu tư trang thiết bị, máy móc cho Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án |
|
9 |
Nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
10 |
Ứng dụng công nghệ số toàn trình trong công tác thẩm định, cấp phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Giai đoạn 1: Xây dựng phần mềm thẩm định, cấp phép xây dựng tích hợp hệ thống số hóa CSDL hồ sơ công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) |
50 |
50 |
|
|
11 |
Đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
50 |
50 |
|
|
12 |
Đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Phát triển công nghệ và Đo lường chất lượng (hợp nhất Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Trung tâm Tiết kiệm và Chuyển giao công nghệ Đà Nẵng). |
50 |
50 |
|
|
13 |
Nâng cấp, mở rộng, cải tạo hạ tầng truyền dẫn mạng đô thị thành phố. |
50 |
50 |
|
|
14 |
Xây dựng Trung tâm giám sát và xử lý an toàn thông tin cho các hệ thống của thành phố (SOC). |
50 |
50 |
|
|
15 |
Bổ sung, thay thế thiết bị an toàn thông tin và thiết bị mạng đô thị thành phố phục vụ chính quyền điện tử, thành phố thông minh |
50 |
50 |
|
|
16 |
Triển khai mở rộng kết nối mạng MAN đến các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể |
50 |
50 |
|
|
17 |
Nâng cấp ứng dụng Danang Smart City thành Nền tảng cung cấp, tích hợp đa dịch vụ tiện ích |
50 |
50 |
|
|
18 |
Dự án số hóa toàn bộ số lượng ấn bản báo giấy Báo Quảng Nam - Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng từ năm 1975 đến năm 2022 |
50 |
50 |
|
|
19 |
Xây dựng nền tảng check-in, định danh số hiện vật và không gian triển lãm văn hóa số trên metaverse cho hệ thống 3 bảo tàng tại Đà Nẵng (Bảo tàng Đà Nẵng, Bảo tàng Điêu khắc Chăm, Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng) |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án và phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. |
|
20 |
Triển khai thẻ vé điện tử và thanh toán trực tuyến cho các sự kiện, hoạt động Văn hóa, Thể thao và phục vụ khách du lịch tham quan các Bảo tàng |
50 |
50 |
|
|
21 |
Triển khai Không gian trưng bày 3D trực tuyến (các hình ảnh, sự kiện, các triển lãm chuyên đề) dành cho ngành Văn hóa và Thể thao thành phố |
50 |
50 |
|
|
22 |
Bảo tàng Đà Nẵng thông minh |
50 |
50 |
|
|
23 |
Xây dựng Trung tâm điều hành y tế thông minh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Sở Y tế |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án và phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. |
|
24 |
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
50 |
50 |
|
|
25 |
Hoàn thiện hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân theo tiêu chuẩn HL7 FHIR, có khả năng liên thông dữ liệu với các hệ thống HIS, LIS, PACS, EMR |
50 |
50 |
|
|
26 |
Phát triển ứng dụng Covidmap thành ứng dụng bản đồ dịch tễ tại Đà Nẵng; Phát triển ứng dụng khai báo dịch tễ (khai báo y tế) tích hợp vào bản đồ dịch tễ |
50 |
50 |
|
|
27 |
Xây dựng hệ thống lưu trữ liên thông dữ liệu hình ảnh y khoa tập trung (PACS Cloud) theo quy định của Bộ Y tế |
50 |
50 |
|
|
28 |
Xây dựng và triển khai nền tảng tư vấn khám chữa bệnh từ xa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bênh |
50 |
50 |
|
|
29 |
Đẩy mạnh triển khai ứng dụng Góp Ý đến các bệnh viện và cơ sở y tế |
50 |
50 |
|
|
30 |
Triển khai nền hành chính y tế điện tử |
50 |
50 |
|
|
31 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu y tế thành phố Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
32 |
Phát triển các ứng dụng cung cấp tri thức phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân; các thông tin về cơ sở y tế, bác sĩ, dịch vụ y tế trên môi trường web, di động |
50 |
50 |
|
|
33 |
Triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử (Ký số hồ sơ bệnh án, Phần mềm LIS, Phần mềm PACS, phần mềm phục vụ người bệnh) |
50 |
50 |
|
|
34 |
Ứng dụng công nghệ số toàn trình trong công tác thẩm định, cấp phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Giai đoạn 2) |
50 |
50 |
|
|
35 |
Nâng cấp hạ tầng Công nghệ thông tin phục vụ triển khai Bệnh viện án điện tử |
50 |
50 |
|
|
36 |
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Y tế |
50 |
50 |
|
|
37 |
Xây dựng nền tảng dịch vụ đăng ký khám, chữa bệnh và thanh toán không dùng tiền mặt |
50 |
50 |
|
|
38 |
Cập nhật và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã, phường, thị trấn |
50 |
50 |
|
|
39 |
Số hóa công nghệ thực tế ảo các di tích lịch sử trên địa bàn thành phố giai đoạn 2025-2030 |
50 |
50 |
|
|
40 |
Lắp đặt, vận hành hệ thống truyền thanh thông minh (IP) trên toàn thành phố |
50 |
50 |
|
|
41 |
Ứng dụng kỹ thuật khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ trong sản xuất lúa, trồng rau (Túy Loan, Cẩm Nê, Phú Sơn 3, Phú Sơn Nam) |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án và phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. |
|
42 |
Ứng dụng chuyển giao và triển khai sản xuất giống lúa chất lượng cao tại các Hợp tác xã |
50 |
50 |
|
|
43 |
Ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm tại một số vùng hoa trên địa bàn huyện (11,5ha) (Dương Sơn, Gò Giản, Nhơn Thọ,…), thí điểm một số giống hoa mới |
50 |
50 |
|
|
44 |
Lắp đặt camera tại các vị trí xung yếu cảnh báo nguy cơ sạt lở đất đá trong công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn huyện |
50 |
50 |
|
|
45 |
Chuyển đổi số theo hướng tòa soạn hội tụ tại Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng giai đoạn 2023-2025 |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. |
|
46 |
Dự án chuyển đổi số báo chí theo hướng tòa soạn hội tụ tại Đài PT-TH Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 |
50 |
50 |
|
|
47 |
Số hóa kho lưu trữ tư liệu phát thanh, truyền hình |
50 |
50 |
|
|
48 |
Hệ thống sản xuất chương trình phát thanh số và phụ kiện đồng bộ |
50 |
50 |
|
|
49 |
Xây dựng đường truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan đảng, các đảng ủy trực thuộc Thành ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố |
50 |
50 |
|
|
50 |
Nâng cấp phần mềm Triển khai thư viện số cho toàn hệ thống thư viện công cộng thành phố và quận/huyện |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án và phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. |
|
51 |
Xây dựng và chuyển đổi dữ liệu bản đồ hành chính của các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng sang dữ liệu số trực tuyến |
50 |
50 |
|
|
52 |
Chỉnh lý, số hóa hồ sơ, tài liệu trong các cơ quan, tổ chức đảng từ thành phố đến quận, huyện, phường, xã |
50 |
50 |
|
|
53 |
Cổng thông tin điện tử giới thiệu, tra cứu, quảng bá về văn hóa, lịch sử đất và người Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
54 |
Hệ Thống thông tin nguồn thành phố Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
55 |
Xây dựng Phần mềm Quản lý thông tin Điện tử, thông tin cơ sở, thông tin tuyên truyền, cơ sở in - xuất bản. |
50 |
50 |
|
|
56 |
Xây dựng Phần mềm Quản lý thông tin cơ quan báo chí, thông tin quá trình hoạt động. |
50 |
50 |
|
|
57 |
Xây dựng hoàn thiện Hệ thống GIS ngành Công Thương |
50 |
50 |
|
|
58 |
Dự án xây dựng và vận hành Khu thương mại tự do (TMTD) thông minh đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và các yêu cầu quản lý tại Khu TMTD Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
59 |
Đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, cập nhật hồ sơ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025-2028, định hướng 2030 |
50 |
50 |
|
|
60 |
Xây dựng phần mềm quản lý quỹ đất và theo dõi công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
61 |
Chuyển đổi tài liệu số hóa của các kho lưu trữ lịch sử sang dạng dữ liệu có thể khai thác bằng công nghệ nhận dạng trí tuệ nhân tạo |
50 |
50 |
|
|
62 |
Nâng cấp Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiến nghị Kiểm toán nhà nước |
50 |
50 |
|
|
63 |
Dự án Nâng cấp hệ thống an toàn, an ninh thông tin tại Sở Nông nghiệp và Môi trường Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
64 |
Đầu tư trang hệ thống điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc cho các Trạm Quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án. |
|
65 |
Đầu tư hệ thống Bảo vệ, phát triển rừng & Phòng chống cháy rừng thông minh |
50 |
50 |
|
|
66 |
Xây dựng nền tảng GIS trong lĩnh vực du lịch |
50 |
50 |
Rà soát đề xuất dự án theo hướng tổng thể đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tránh trùng lặp, chia nhỏ dự án và phù hợp trong bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh. |
|
67 |
Ứng dụng công nghệ Drone và Robot nhằm nâng cao công tác cứu hộ tại các bãi biển du lịch Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
68 |
Phần mềm kiểm soát phương tiện và người vào ra tại các bãi tắm nước ngọt tại bãi biển Đà Nẵng |
50 |
50 |
|
|
69 |
Khảo sát, số hóa dữ liệu ngành du lịch |
50 |
50 |
|
|
70 |
Ứng dụng AI để nâng cao trải nghiệm của du khách, marketing điểm đến và quản trị du lịch bền vững |
50 |
50 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh