Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 17/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 27/05/2026
Ngày có hiệu lực 27/05/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phạm Thị Minh Xuân
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2026/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/ QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp phí

Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thu phí

Trung tâm dịch vụ các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nội dung và mức thu phí

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu phí

Trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (bao gồm cả lối thông quan hàng hóa)

Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)

I

Đối với các phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và vận chuyển hành khách:

1

Các phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu

a

Xe ô tô có trọng tải dưới 2,5 tấn

đồng/lần/xe

50.000

40.000

b

Xe ô tô có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/lần/xe

100.000

80.000

c

Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn

đồng/lần/xe

150.000

120.000

d

Xe Container loại 20 feet, xe ô tô có trọng tải từ 8,5 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/lần/xe

350.000

300.000

e

Xe Container loại 40 feet, xe ô tô có trọng tải từ 15 tấn trở lên

đồng/lần/xe

500.000

400.000

g

Hàng hóa là xe ô tô, xe tự hành, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng (tương đương công năng như xe ô tô, xe chuyên dùng)

đồng/chiếc

450.000

350.000

2

Phương tiện vận chuyển hành khách

đồng/lần/ghế

2.000

2.000

II

Đối với các phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan:

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn

đồng/lần/xe

500.000

400.000

2

Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn

đồng/lần/xe

1.000.000

800.000

3

Xe Container loại 20 feet, xe ô tô có trọng tải từ 8,5 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/lần/xe

2.300.000

1.800.000

4

Xe Container loại 40 feet, xe ô tô có trọng tải từ 15 tấn trở lên

đồng/lần/xe

3.300.000

2.600.000

III

Đối với các phương tiện vận tải chở hàng hóa theo loại hình: gia công, sản xuất xuất khẩu, chuyển khẩu, hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thứ ba:

1

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn

đồng/lần/xe

250.000

200.000

2

Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn

đồng/lần/xe

550.000

450.000

3

Xe Container loại 20 feet, xe ô tô có trọng tải từ 8,5 tấn đến dưới 15 tấn

đồng/lần/xe

1.000.000

800.000

4

Xe Container loại 40 feet, xe ô tô có trọng tải từ 15 tấn trở lên

đồng/lần/xe

1.300.000

1.000.000

 (Trọng tải phương tiện vận tải hàng hóa: Căn cứ trọng tải phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện vận tải; Loại hàng hóa: Căn cứ theo tờ khai hải quan)

Điều 4. Khai, thu, nộp và quyết toán phí

1. Người nộp phí thực hiện khai, nộp phí theo từng lần phát sinh và nộp phí bằng tiền mặt hoặc hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định.

2. Định kỳ hằng ngày tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong ngày vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước (đối với ngày lễ, tết, ngày nghỉ theo chế độ quy định thì nộp vào ngày làm việc tiếp theo). Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng kế tiếp.

3. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

1. Quản lý phí

Tổ chức thu phí được để lại 45% (bốn mươi lăm phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được, số còn lại 55% (năm mươi lăm phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...