Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 17/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 29/05/2026
Ngày có hiệu lực 10/06/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí trang trại được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT;

Xét Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 119/BC-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm: Hỗ trợ khuyến khích hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp); hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tập trung, chuyên canh, vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, tuần hoàn; hỗ trợ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp; hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ và hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại.

2. Các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

a) Nhóm I: Gồm các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã hải đảo: Tân Hiệp, Tam Hải và đặc khu Hoàng Sa được quy định tại Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về phê duyệt danh mục thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030.

b) Nhóm II: Gồm các xã, phường còn lại (trừ các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn) không thuộc danh sách được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn thành phố tại Nghị quyết này.

2. Đối tượng cụ thể của từng chính sách

a) Chính sách hỗ trợ chung để hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố và các đối tượng được quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản 2 Điều này.

b) Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (gọi chung là nông dân); cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (gọi chung là cá nhân); các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã), các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

c) Chính sách hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tập trung, chuyên canh, vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, tuần hoàn (đối với trồng trọt); chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật, đóng trên địa bàn thành phố tham gia vào hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến trên lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

d) Chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

đ) Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại: Cá nhân, chủ hộ gia đình có vườn (gọi tắt là chủ vườn), chủ trang trại có hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (gọi chung là liên kết); liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; các hình thức liên kết; hợp đồng liên kết; dự án liên kết được quy định tại các điều 3, 4, 5, 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

2. Nghề truyền thống; làng nghề; làng nghề truyền thống được quy định tại Điều 3, 4 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...