Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 13/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Xét Tờ trình số 477/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị Quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) về chủ trương đầu tư Chương trình kiên cố hoá hạ tầng giao thông và kênh mương trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021- 2025 (thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp xếp) quyết định việc áp dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các công trình kênh mương thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) đang thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp xếp) quyết định việc áp dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2026/NQ-HĐND)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Xét Tờ trình số 477/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị Quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) về chủ trương đầu tư Chương trình kiên cố hoá hạ tầng giao thông và kênh mương trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021- 2025 (thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp xếp) quyết định việc áp dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các công trình kênh mương thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) đang thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp xếp) quyết định việc áp dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2026/NQ-HĐND)
Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai về mức hỗ trợ, kích thước mặt cắt kênh để thực hiện kiên cố hoá kênh mương, kênh mương nội đồng.
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan có kế hoạch kiên cố hóa kênh mương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Mục tiêu: Nhằm tăng mức đảm bảo tưới; giảm chi phí nạo vét, vận hành; chủ động cấp nước; giảm diện tích chiếm đất và thất thoát nước; góp phần xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại.
2. Nhiệm vụ: Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 kiên cố hóa khoảng 800 km kênh mương, kênh mương nội đồng (kênh loại 3), nâng tổng chiều dài kênh mương, kênh mương nội đồng được kiên cố đến năm 2030 là 3.865km/5.624km, đạt tỷ lệ 68,72% (đã kiên cố đến năm 2025 là 3.065km/5.624km, đạt tỷ lệ 54,5%).
1. Việc triển khai kiên cố hoá kênh mương, kênh mương nội đồng phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành đối với công trình đặc thù và quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kiên cố hoá kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030.
2. Quá trình thực hiện kiên cố hoá kênh mương không được gây ách tắc trong việc dẫn nước tưới phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
3. Không trùng lặp nguồn vốn hỗ trợ, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
Điều 5. Điều kiện về kích thước thiết kế mặt cắt kênh kiên cố hóa được hỗ trợ
1. Thông số thiết kế kênh bê tông mặt cắt chữ nhật gồm 16 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B (m), chiều cao H (m), chiều dày t (m); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, độ dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt kênh theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
2. Thông số thiết kế kênh bê tông cốt thép mặt cắt chữ nhật gồm 16 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B (m), chiều cao H (m), chiều dày t (m); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, độ dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt kênh theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
3. Thông số thiết kế kênh đường ống tròn HDPE gồm 16 mặt cắt, có kích thước đường kính D (mm), chiều dày t (mm); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, tổn thất cột nước, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt kênh theo quy định tại Bảng 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương một phần chi phí xây lắp được duyệt để xây dựng kiên cố hóa phần kênh, bao gồm: đối với kênh bê tông và bê tông cốt thép hỗ trợ đủ về số lượng xi măng (được quy tròn đến đơn vị tấn xi măng) và hỗ trợ bổ sung bằng tiền (đơn vị triệu đồng); đối với kênh đường ống hỗ trợ đủ bằng tiền (đơn vị triệu đồng).
2. Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để kiên cố hóa cho 01 km kênh tưới cho cây lúa: Đối với các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 là 80% giá trị xây lắp được duyệt; các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn là 50% giá trị xây lắp được duyệt; riêng kênh của trạm bơm là 80% giá trị xây lắp được duyệt. Cụ thể tại Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
3. Kênh tưới tiêu kết hợp, kênh cấp nước nuôi trồng thủy sản
Nếu mặt cắt kênh thiết kế có kích thước tương ứng với mặt cắt kênh tưới tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này thì áp dụng mức hỗ trợ như kênh tưới tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này. Nếu mặt cắt kênh kiên cố có kích thước khác thì áp dụng mức hỗ trợ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này; trong đó hỗ trợ đủ lượng xi măng theo thiết kế, số còn lại hỗ trợ bổ sung bằng tiền hoặc hỗ trợ đủ bằng tiền đối với kênh đường ống.
1. Các địa phương có đăng ký kế hoạch xây dựng kiên cố kênh mương, kênh mương nội đồng; trong đó cam kết có bố trí đủ phần nguồn lực của địa phương để xây dựng hoàn thành theo kế hoạch.
2. Có hồ sơ thiết kế sơ bộ để bảo đảm các tiêu chí phân bổ kinh phí hỗ trợ gồm: chiều dài từng tuyến kênh kiên cố, diện tích tưới thiết kế.
3. Danh mục công trình phải được Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 theo kế hoạch hàng năm.
Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ của tỉnh cho các địa phương thực hiện chính sách kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030 để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Điều 9. Nguồn vốn thực hiện chính sách
1. Ngân sách tỉnh.
2. Ngân sách cấp xã (trực tiếp ngân sách cấp xã và lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030).
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định./.
(Ban hành kèm theo Quy định Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
MỨC HỖ TRỢ GIÁ TRỊ XÂY LẮP KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT |
Tên xã, phường hỗ trợ |
Hình thức tưới |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
|
1 |
- Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 60/QĐ- BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Xã An Lão, An Vinh, An Toàn, An Hòa, Vạn Đức, Ân Tường, Kim Sơn, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Bình Phú, Hội Sơn, Vân Canh, Canh Liên, Canh Vinh, Biển Hồ, Gào, Cửu An, Kbang, Đak Rong, Sơn Lang, Krong, Tơ Tung, Kông Bơ La, Đak Đoa, Đak Sơmei, Kon Gang, Ia Băng, Kdang, Chư Păh, Ia Khươl, Ia Ly, Ia Phí, Ia Grai, Ia Hrung, Ia Krái, Ia O, Ia Chia, Mang Yang, Ayun, Hra, Lơ Pang, Kon Chiêng, Kông Chro, Chư Krey, Ya Ma, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Đức Cơ, Ia Krêl, Ia Dơk, Ia Dom, Ia Pnôn, Ia Nan, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Tôr, Ia Boòng, Ia Púch, Ia Pia, Ia Lâu, Ia Mơ, Chư Sê, Chư Pưh, Bờ Ngoong, Al Bá, Ia Hrú, Ia Ko, Ia Le, Đak Pơ, Ya Hội, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Túc, Ia Dreh, Uar, Ia Rsai. - Các phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Diên Hồng, Pleiku, Thống Nhất, Hội Phú, An Bình, An Khê, An Phú, Ayun Pa. |
Trọng lực |
80% |
|
Động lực |
80% |
||
|
2 |
- Các xã còn lại có kênh mương trên địa bàn gồm: Hoài Ân, Ân Hảo, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Tuy Phước, Tuy Phước Đông, Tuy Phước Tây, Tuy Phước Bắc, Tây Sơn, Bình Khê, Bình Hiệp, Bình An. - Các phường còn lại có kênh mương trên địa bàn gồm: Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Tây, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc. |
Trọng lực |
50% |
|
Động lực |
80% |
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN MẶT CẮT KÊNH TƯỚI CHO CÂY LÚA
Bảng 1
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BÊ TÔNG
|
TT |
Kích thước kênh |
Ghi chú |
||
|
Chiều rộng |
Chiều cao |
Chiều dày |
||
|
|
(m) |
(m) |
(m) |
|
|
1 |
0,30 |
0,40 |
0,10 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
2 |
0,30 |
0,50 |
0,10 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
3 |
0,40 |
0,50 |
0,10 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
4 |
0,40 |
0,60 |
0,12 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
5 |
0,40 |
0,70 |
0,12 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
6 |
0,50 |
0,60 |
0,12 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
7 |
0,50 |
0,70 |
0,12 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
8 |
0,50 |
0,80 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
9 |
0,60 |
0,70 |
0,12 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
10 |
0,60 |
0,80 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
11 |
0,60 |
1,00 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
12 |
0,70 |
0,80 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
13 |
0,70 |
1,00 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
14 |
0,80 |
1,00 |
0,15 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
15 |
0,80 |
1,20 |
0,18 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
|
16 |
0,90 |
1,20 |
0,18 |
Kênh bê tông có thanh giằng |
Bảng 2
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP
|
TT |
Kích thước kênh |
Ghi chú |
||
|
Chiều rộng |
Chiều cao |
Chiều dày |
||
|
|
(m) |
(m) |
(m) |
|
|
1 |
0,30 |
0,40 |
0,08 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
2 |
0,30 |
0,50 |
0,08 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
3 |
0,40 |
0,50 |
0,08 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
4 |
0,40 |
0,60 |
0,10 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
5 |
0,40 |
0,70 |
0,10 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
6 |
0,50 |
0,60 |
0,10 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
7 |
0,50 |
0,70 |
0,10 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
8 |
0,50 |
0,80 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
9 |
0,60 |
0,70 |
0,10 |
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không thanh giằng |
|
10 |
0,60 |
0,80 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
11 |
0,60 |
1,00 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
12 |
0,70 |
0,80 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
13 |
0,70 |
1,00 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
14 |
0,80 |
1,00 |
0,12 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
15 |
0,80 |
1,20 |
0,15 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
|
16 |
0,90 |
1,20 |
0,15 |
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không thanh giằng |
Bảng 3
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BẰNG ĐƯỜNG ỐNG HDPE
|
TT |
Kích thước kênh |
Ghi chú |
|
|
Đường kính |
Chiều dày |
||
|
|
(mm) |
(mm) |
|
|
1 |
63 |
3,8 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
2 |
90 |
4,3 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
3 |
110 |
5,3 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
4 |
160 |
7,7 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
5 |
225 |
10,8 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
6 |
280 |
13,4 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
7 |
315 |
15,0 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
8 |
400 |
19,1 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
9 |
450 |
21,5 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
10 |
500 |
23,9 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
11 |
560 |
26,7 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
12 |
630 |
30,0 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
13 |
710 |
33,9 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
14 |
800 |
38,1 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
15 |
900 |
42,9 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
|
16 |
1000 |
47,7 |
Kênh đường ống HDPE đi ngầm trong đất |
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH KIÊN CỐ
Bảng 1
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH BÊ TÔNG
|
TT |
Kích thước kênh |
Mức hỗ trợ |
|||||||||
|
Chiều rộng (B) |
Chiều cao (H) |
Chiều dày (t) |
Hỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền |
Hỗ trợ bổ sung bằng tiền |
Tổng cộng |
||||||
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%) |
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%) |
Kênh của trạm bơm (80%) |
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%) |
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%) |
Kênh của trạm bơm (80%) |
||||||
|
|
(m) |
(m) |
(m) |
(tấn) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
|
1 |
0,30 |
0,40 |
0,10 |
35 |
50 |
396 |
229 |
396 |
446 |
279 |
446 |
|
2 |
0,30 |
0,50 |
0,10 |
40 |
58 |
470 |
272 |
470 |
528 |
330 |
528 |
|
3 |
0,40 |
0,50 |
0,10 |
43 |
61 |
486 |
281 |
486 |
547 |
342 |
547 |
|
4 |
0,40 |
0,60 |
0,12 |
59 |
85 |
618 |
355 |
618 |
703 |
440 |
703 |
|
5 |
0,40 |
0,70 |
0,12 |
65 |
94 |
704 |
405 |
704 |
798 |
499 |
798 |
|
6 |
0,50 |
0,60 |
0,12 |
62 |
89 |
636 |
364 |
636 |
725 |
453 |
725 |
|
7 |
0,50 |
0,70 |
0,12 |
69 |
98 |
721 |
414 |
721 |
819 |
512 |
819 |
|
8 |
0,50 |
0,80 |
0,15 |
96 |
138 |
917 |
522 |
917 |
1.055 |
660 |
1.055 |
|
9 |
0,60 |
0,70 |
0,12 |
72 |
103 |
738 |
423 |
738 |
841 |
526 |
841 |
|
10 |
0,60 |
0,80 |
0,15 |
100 |
144 |
938 |
532 |
938 |
1.082 |
676 |
1.082 |
|
11 |
0,60 |
1,00 |
0,15 |
116 |
166 |
1.138 |
649 |
1.138 |
1.304 |
815 |
1.304 |
|
12 |
0,70 |
0,80 |
0,15 |
104 |
149 |
958 |
543 |
958 |
1.107 |
692 |
1.107 |
|
13 |
0,70 |
1,00 |
0,15 |
120 |
172 |
1.158 |
659 |
1.158 |
1.330 |
831 |
1.330 |
|
14 |
0,80 |
1,00 |
0,15 |
124 |
178 |
1.177 |
669 |
1.177 |
1.355 |
847 |
1.355 |
|
15 |
0,80 |
1,20 |
0,18 |
171 |
245 |
1.545 |
874 |
1.545 |
1.790 |
1.119 |
1.790 |
|
16 |
0,90 |
1,20 |
0,18 |
176 |
252 |
1.569 |
886 |
1.569 |
1.821 |
1.138 |
1.821 |
Bảng 2
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP
|
TT |
Kích thước kênh |
Mức hỗ trợ |
|||||||||
|
Chiều rộng (B) |
Chiều cao (H) |
Chiều dày (t) |
Hỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền |
Hỗ trợ bổ sung bằng tiền |
Tổng cộng |
||||||
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%) |
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%) |
Kênh của trạm bơm (80%) |
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%) |
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%) |
Kênh của trạm bơm (80%) |
||||||
|
|
(m) |
(m) |
(m) |
(tấn) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
|
1 |
0,30 |
0,40 |
0,08 |
27 |
39 |
439 |
260 |
439 |
478 |
299 |
478 |
|
2 |
0,30 |
0,50 |
0,08 |
34 |
49 |
520 |
307 |
520 |
569 |
356 |
569 |
|
3 |
0,40 |
0,50 |
0,08 |
33 |
48 |
547 |
324 |
547 |
595 |
372 |
595 |
|
4 |
0,40 |
0,60 |
0,10 |
52 |
75 |
688 |
402 |
688 |
763 |
477 |
763 |
|
5 |
0,40 |
0,70 |
0,10 |
53 |
77 |
827 |
488 |
827 |
904 |
565 |
904 |
|
6 |
0,50 |
0,60 |
0,10 |
51 |
73 |
719 |
422 |
719 |
792 |
495 |
792 |
|
7 |
0,50 |
0,70 |
0,10 |
61 |
88 |
847 |
497 |
847 |
935 |
585 |
935 |
|
8 |
0,50 |
0,80 |
0,12 |
75 |
108 |
1.033 |
605 |
1.033 |
1.141 |
713 |
1.141 |
|
9 |
0,60 |
0,70 |
0,10 |
59 |
85 |
877 |
517 |
877 |
962 |
602 |
962 |
|
10 |
0,60 |
0,80 |
0,12 |
78 |
112 |
1.059 |
620 |
1.059 |
1.171 |
732 |
1.171 |
|
11 |
0,60 |
1,00 |
0,12 |
91 |
131 |
1.273 |
747 |
1.273 |
1.404 |
878 |
1.404 |
|
12 |
0,70 |
0,80 |
0,12 |
82 |
117 |
1.089 |
637 |
1.089 |
1.206 |
754 |
1.206 |
|
13 |
0,70 |
1,00 |
0,12 |
94 |
135 |
1.303 |
764 |
1.303 |
1.438 |
899 |
1.438 |
|
14 |
0,80 |
1,00 |
0,12 |
98 |
140 |
1.328 |
778 |
1.328 |
1.468 |
918 |
1.468 |
|
15 |
0,80 |
1,20 |
0,15 |
140 |
201 |
1.721 |
1.000 |
1.721 |
1.922 |
1.201 |
1.922 |
|
16 |
0,90 |
1,20 |
0,15 |
144 |
207 |
1.749 |
1.016 |
1.749 |
1.956 |
1.223 |
1.956 |
Bảng 3
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH ĐƯỜNG ỐNG HDPE
|
TT |
Kích thước kênh Mức hỗ trợ bằng tiền |
||||
|
Đường kính (D) |
Chiều dày (t) |
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%) |
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%) |
Kênh của trạm bơm (80%) |
|
|
|
(mm) |
(mm) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
(Triệu đồng) |
|
1 |
63 |
3,8 |
96 |
60 |
96 |
|
2 |
90 |
4,3 |
144 |
90 |
144 |
|
3 |
110 |
5,3 |
192 |
120 |
192 |
|
4 |
160 |
7,7 |
344 |
215 |
344 |
|
5 |
225 |
10,8 |
608 |
380 |
608 |
|
6 |
280 |
13,4 |
920 |
575 |
920 |
|
7 |
315 |
15,0 |
1.152 |
720 |
1.152 |
|
8 |
400 |
19,1 |
1.832 |
1.145 |
1.832 |
|
9 |
450 |
21,5 |
2.208 |
1.380 |
2.208 |
|
10 |
500 |
23,9 |
2.744 |
1.715 |
2.744 |
|
11 |
560 |
26,7 |
3.632 |
2.270 |
3.632 |
|
12 |
630 |
30,0 |
4.576 |
2.860 |
4.576 |
|
13 |
710 |
33,9 |
5.784 |
3.615 |
5.784 |
|
14 |
800 |
38,1 |
7.296 |
4.560 |
7.296 |
|
15 |
900 |
42,9 |
9.200 |
5.750 |
9.200 |
|
16 |
1000 |
47,7 |
11.232 |
7.020 |
11.232 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh