Nghị quyết 09/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 4) thành phố Đồng Nai
| Số hiệu | 09/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Tôn Ngọc Hạnh |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
VỀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 4) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 4) thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-BKTNS ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết danh mục đính kèm).
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, hạn chế tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của Nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT
NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 4) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
STT |
Tên công trình |
Xã/phường |
Diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Dự án Khu đô thị thông minh ven sông tại xã Đại Phước (khu Bắc) |
Đại Phước |
944,7682 |
944,7682 |
|
2 |
Dự án Khu đô thị thông minh ven sông tại xã Đại Phước (khu Nam) |
Đại Phước |
963,0794 |
963,0794 |
|
3 |
Dự án Nâng cấp, mở rộng đường Đồi Sọ - Nam Hà |
Xuân Định |
3,6400 |
1,0600 |
|
4 |
Mở rộng nghĩa trang phường Lộc Ninh |
Lộc Ninh |
30,0000 |
30,0000 |
|
5 |
Xây dựng đường từ TTHC xã đến đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau (đoạn qua cây xăng Đức Hằng) |
Bom Bo |
0,5200 |
0,4900 |
|
6 |
Đường giao thông theo quy hoạch kết nối Khu tái định cư 49,32 ha với Khu dân cư và tái định cư 49,7 ha phường Phước Tân |
Phước Tân |
1,1823 |
1,1823 |
|
7 |
Nâng cấp đường Be 138 |
Phú Lâm |
1,1000 |
0,0480 |
|
8 |
Kiên cố kênh mương Trạm bơm Bến Thuyền - Phú Bình |
Phú Lâm |
0,5200 |
0,3100 |
|
9 |
Kiên cố mương tưới, tiêu Ấp Thanh Trung |
Phú Lâm |
0,4300 |
0,3700 |
|
10 |
Đầu tư đoạn nối từ trục đường 16 đến đường Đồng Khởi |
Tân Triều |
2,4600 |
2,4600 |
|
11 |
Dự án mở mới đường đoạn N5 – D4 (từ HL15 đến ĐT.768) |
Tân Triều |
0,7245 |
0,7245 |
|
12 |
Nâng cấp, mở rộng Trường Tiểu học Bình Hòa |
Tân Triều |
0,6591 |
0,6591 |
|
13 |
Xây dựng mới Trường Mầm non Thạnh Phú |
Tân Triều |
0,5325 |
0,5325 |
|
14 |
Xây mới tuyến đường Long Hà - Hồ Bù Ka (đoạn từ ranh xã Long Hà đến đường bờ hồ Bù Ka) |
Bình Tân |
0,6500 |
0,6500 |
|
15 |
Nâng cấp, mở rộng đường ĐH. Long Hưng - Long Bình đoạn từ KM 0+000 đến KM 2+220 (đoạn từ ĐT.741 đến Trường Mẫu giáo Long Hưng) |
Bình Tân |
3,7700 |
0,1860 |
|
16 |
Dự án đường Nguyễn Đình Chiểu, thị trấn Vĩnh An (Đường D3 theo quy hoạch) |
Trị An |
1,0023 |
1,0023 |
|
17 |
Xây dựng Trường TH-THCS Vĩnh Tân |
Tân An |
1,4351 |
1,4351 |
|
18 |
Đường Miếu ông Hổ đi Quốc lộ 1A |
Dầu Giây |
6,0800 |
4,9600 |
|
19 |
Đường phía Bắc suối Gia Đức (giai đoạn 1) |
Dầu Giây |
3,0660 |
3,0660 |
|
20 |
Đường Song hành phía Tây Quốc lộ 20 (đoạn qua xã Dầu Giây) |
Dầu Giây |
5,1200 |
5,1200 |
|
21 |
Đường N11 giai đoạn 2 (từ Khu tái định cư tại thị trấn Dầu Giây đến đường song hành đường cao tốc Dầu Giây - TP. HCM) |
Dầu Giây |
2,9380 |
2,9380 |
|
22 |
Đường D1 (đoạn từ dự án khu dân cư A1 - C1 (phân khu 6 giai đoạn 2) đến đường phía Nam suối Gia Đức giai đoạn 2) |
Dầu Giây |
0,9520 |
0,9520 |
|
23 |
Đường vào Trường TH-THCS Hùng Vương (đoạn từ đường ĐT.769 đến trường TH-THCS Hùng Vương) |
Dầu Giây |
0,1925 |
0,1925 |
|
24 |
Đường Tổ 15 ấp Ngô quyền nhánh 1 |
Dầu Giây |
0,2168 |
0,2168 |
|
25 |
Đường nội đồng 78A, 78B |
Dầu Giây |
0,4690 |
0,4690 |
|
26 |
Đường nội đồng 78C |
Dầu Giây |
0,4550 |
0,4550 |
|
27 |
Đường Tổ 6 Tổ 7 ấp 4 |
Dầu Giây |
0,3850 |
0,3850 |
|
28 |
Đường nhánh 1 tổ 20 ấp 2 |
Dầu Giây |
0,4060 |
0,4060 |
|
29 |
Nâng cấp đường tổ 15 ấp Ngô Quyền |
Dầu Giây |
0,5828 |
0,1900 |
|
30 |
Đường nội đồng tổ 28 Ấp 2 |
Dầu Giây |
0,8736 |
0,8736 |
|
31 |
Đường Tổ 16 ấp Ngô Quyền |
Dầu Giây |
0,2030 |
0,2030 |
|
32 |
Đường Tổ 8 ấp 1 |
Dầu Giây |
0,4389 |
0,4389 |
|
33 |
Đường nội đồng nhánh 1,2 Tổ 18 ấp Lê Lợi |
Dầu Giây |
0,4550 |
0,4550 |
|
34 |
Thiền viện Nguyên Không |
Dầu Giây |
0,3414 |
0,3400 |
|
35 |
Đường Phú Lợi - Phú Hòa (hạng mục mương thoát nước từ Km 0+400 đến Km 0+900) |
Phú Hoà |
0,3800 |
0,3800 |
|
36 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường NT24, đoạn từ thửa đất ông Nguyễn Văn Mạnh đến đường dọc sông Bé |
Long Hà |
3,8500 |
3,1800 |
|
37 |
Ủi phóng tuyến và xây dựng các hạng mục phụ trợ đường kết nối 02 khu công nghiệp Long Tân - Long Hà |
Long Hà |
13,3200 |
11,1400 |
|
38 |
Láng nhựa đường kết nối đường Long Tân - Tân Hưng với đường dọc sông Bé |
Long Hà |
1,5900 |
1,1400 |
|
Tổng cộng |
|
1.998,7883 |
1.986,4581 |
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
VỀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 4) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 4) thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-BKTNS ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết danh mục đính kèm).
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, hạn chế tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của Nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT
NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 4) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
STT |
Tên công trình |
Xã/phường |
Diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Dự án Khu đô thị thông minh ven sông tại xã Đại Phước (khu Bắc) |
Đại Phước |
944,7682 |
944,7682 |
|
2 |
Dự án Khu đô thị thông minh ven sông tại xã Đại Phước (khu Nam) |
Đại Phước |
963,0794 |
963,0794 |
|
3 |
Dự án Nâng cấp, mở rộng đường Đồi Sọ - Nam Hà |
Xuân Định |
3,6400 |
1,0600 |
|
4 |
Mở rộng nghĩa trang phường Lộc Ninh |
Lộc Ninh |
30,0000 |
30,0000 |
|
5 |
Xây dựng đường từ TTHC xã đến đường liên xã Bom Bo - Đak Nhau (đoạn qua cây xăng Đức Hằng) |
Bom Bo |
0,5200 |
0,4900 |
|
6 |
Đường giao thông theo quy hoạch kết nối Khu tái định cư 49,32 ha với Khu dân cư và tái định cư 49,7 ha phường Phước Tân |
Phước Tân |
1,1823 |
1,1823 |
|
7 |
Nâng cấp đường Be 138 |
Phú Lâm |
1,1000 |
0,0480 |
|
8 |
Kiên cố kênh mương Trạm bơm Bến Thuyền - Phú Bình |
Phú Lâm |
0,5200 |
0,3100 |
|
9 |
Kiên cố mương tưới, tiêu Ấp Thanh Trung |
Phú Lâm |
0,4300 |
0,3700 |
|
10 |
Đầu tư đoạn nối từ trục đường 16 đến đường Đồng Khởi |
Tân Triều |
2,4600 |
2,4600 |
|
11 |
Dự án mở mới đường đoạn N5 – D4 (từ HL15 đến ĐT.768) |
Tân Triều |
0,7245 |
0,7245 |
|
12 |
Nâng cấp, mở rộng Trường Tiểu học Bình Hòa |
Tân Triều |
0,6591 |
0,6591 |
|
13 |
Xây dựng mới Trường Mầm non Thạnh Phú |
Tân Triều |
0,5325 |
0,5325 |
|
14 |
Xây mới tuyến đường Long Hà - Hồ Bù Ka (đoạn từ ranh xã Long Hà đến đường bờ hồ Bù Ka) |
Bình Tân |
0,6500 |
0,6500 |
|
15 |
Nâng cấp, mở rộng đường ĐH. Long Hưng - Long Bình đoạn từ KM 0+000 đến KM 2+220 (đoạn từ ĐT.741 đến Trường Mẫu giáo Long Hưng) |
Bình Tân |
3,7700 |
0,1860 |
|
16 |
Dự án đường Nguyễn Đình Chiểu, thị trấn Vĩnh An (Đường D3 theo quy hoạch) |
Trị An |
1,0023 |
1,0023 |
|
17 |
Xây dựng Trường TH-THCS Vĩnh Tân |
Tân An |
1,4351 |
1,4351 |
|
18 |
Đường Miếu ông Hổ đi Quốc lộ 1A |
Dầu Giây |
6,0800 |
4,9600 |
|
19 |
Đường phía Bắc suối Gia Đức (giai đoạn 1) |
Dầu Giây |
3,0660 |
3,0660 |
|
20 |
Đường Song hành phía Tây Quốc lộ 20 (đoạn qua xã Dầu Giây) |
Dầu Giây |
5,1200 |
5,1200 |
|
21 |
Đường N11 giai đoạn 2 (từ Khu tái định cư tại thị trấn Dầu Giây đến đường song hành đường cao tốc Dầu Giây - TP. HCM) |
Dầu Giây |
2,9380 |
2,9380 |
|
22 |
Đường D1 (đoạn từ dự án khu dân cư A1 - C1 (phân khu 6 giai đoạn 2) đến đường phía Nam suối Gia Đức giai đoạn 2) |
Dầu Giây |
0,9520 |
0,9520 |
|
23 |
Đường vào Trường TH-THCS Hùng Vương (đoạn từ đường ĐT.769 đến trường TH-THCS Hùng Vương) |
Dầu Giây |
0,1925 |
0,1925 |
|
24 |
Đường Tổ 15 ấp Ngô quyền nhánh 1 |
Dầu Giây |
0,2168 |
0,2168 |
|
25 |
Đường nội đồng 78A, 78B |
Dầu Giây |
0,4690 |
0,4690 |
|
26 |
Đường nội đồng 78C |
Dầu Giây |
0,4550 |
0,4550 |
|
27 |
Đường Tổ 6 Tổ 7 ấp 4 |
Dầu Giây |
0,3850 |
0,3850 |
|
28 |
Đường nhánh 1 tổ 20 ấp 2 |
Dầu Giây |
0,4060 |
0,4060 |
|
29 |
Nâng cấp đường tổ 15 ấp Ngô Quyền |
Dầu Giây |
0,5828 |
0,1900 |
|
30 |
Đường nội đồng tổ 28 Ấp 2 |
Dầu Giây |
0,8736 |
0,8736 |
|
31 |
Đường Tổ 16 ấp Ngô Quyền |
Dầu Giây |
0,2030 |
0,2030 |
|
32 |
Đường Tổ 8 ấp 1 |
Dầu Giây |
0,4389 |
0,4389 |
|
33 |
Đường nội đồng nhánh 1,2 Tổ 18 ấp Lê Lợi |
Dầu Giây |
0,4550 |
0,4550 |
|
34 |
Thiền viện Nguyên Không |
Dầu Giây |
0,3414 |
0,3400 |
|
35 |
Đường Phú Lợi - Phú Hòa (hạng mục mương thoát nước từ Km 0+400 đến Km 0+900) |
Phú Hoà |
0,3800 |
0,3800 |
|
36 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường NT24, đoạn từ thửa đất ông Nguyễn Văn Mạnh đến đường dọc sông Bé |
Long Hà |
3,8500 |
3,1800 |
|
37 |
Ủi phóng tuyến và xây dựng các hạng mục phụ trợ đường kết nối 02 khu công nghiệp Long Tân - Long Hà |
Long Hà |
13,3200 |
11,1400 |
|
38 |
Láng nhựa đường kết nối đường Long Tân - Tân Hưng với đường dọc sông Bé |
Long Hà |
1,5900 |
1,1400 |
|
Tổng cộng |
|
1.998,7883 |
1.986,4581 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh