Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 05/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Văn Hiệu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-PC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
1. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng và là mức chi để thanh toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
Tổng mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Loại văn bản |
Văn bản mới, thay thế |
Văn bản sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên |
Văn bản sửa đổi, bổ sung 01 văn bản |
Văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ |
|
1. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố |
250 |
250 |
150 |
75 |
|
2. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố |
100 |
100 |
60 |
30 |
|
3. |
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố |
50 |
50 |
30 |
15 |
|
4. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã |
30 |
30 |
18 |
9 |
|
5. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã |
20 |
20 |
12 |
6 |
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình
a) Mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Loại văn bản |
Tổng |
Mức chi |
||
|
Xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình |
Thẩm tra |
Thông qua |
||
|
Nghị quyết mới hoặc Nghị quyết thay thế Nghị quyết hiện hành |
250 |
150 |
75 |
25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 Nghị quyết trở lên |
250 |
150 |
75 |
25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 Nghị quyết |
150 |
90 |
45 |
15 |
|
Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết (không phân biệt việc bãi bỏ 01 Nghị quyết hay nhiều Nghị quyết) |
75 |
45 |
22,5 |
7,5 |
b) Căn cứ nội dung chi, mức chi xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
c) Căn cứ nội dung chi, mức chi thẩm tra, thông qua tại điểm a khoản này, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trình
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, trình ban hành dự thảo Nghị quyết.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-PC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
1. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng và là mức chi để thanh toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
Tổng mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Loại văn bản |
Văn bản mới, thay thế |
Văn bản sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên |
Văn bản sửa đổi, bổ sung 01 văn bản |
Văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ |
|
1. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố |
250 |
250 |
150 |
75 |
|
2. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố |
100 |
100 |
60 |
30 |
|
3. |
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố |
50 |
50 |
30 |
15 |
|
4. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã |
30 |
30 |
18 |
9 |
|
5. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã |
20 |
20 |
12 |
6 |
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình
a) Mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Loại văn bản |
Tổng |
Mức chi |
||
|
Xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình |
Thẩm tra |
Thông qua |
||
|
Nghị quyết mới hoặc Nghị quyết thay thế Nghị quyết hiện hành |
250 |
150 |
75 |
25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 Nghị quyết trở lên |
250 |
150 |
75 |
25 |
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 Nghị quyết |
150 |
90 |
45 |
15 |
|
Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết (không phân biệt việc bãi bỏ 01 Nghị quyết hay nhiều Nghị quyết) |
75 |
45 |
22,5 |
7,5 |
b) Căn cứ nội dung chi, mức chi xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
c) Căn cứ nội dung chi, mức chi thẩm tra, thông qua tại điểm a khoản này, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trình
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, trình ban hành dự thảo Nghị quyết.
1. Căn cứ tổng mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với:
a) Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Căn cứ tổng mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Hội đồng nhân dân cấp xã quy định nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 6. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện thanh toán
1. Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
2. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố đã hoàn thành việc xây dựng và trình ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa thực hiện thanh, quyết toán kinh phí, các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Nghị quyết này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVII, Kỳ họp Nhất thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh