Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 166/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới
| Số hiệu | Khongso |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | *** |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…./NĐ-CP |
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2026 |
|
DỰ THẢO 3 |
|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số … ngày … tháng … năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 12 Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
“6. Đăng kiểm viên là người được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện việc chứng nhận, kiểm định, cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 12
“12. Phôi tem kiểm định là ấn chỉ do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành và cấp cho các cơ sở đăng kiểm sử dụng để in ấn các loại tem kiểm định.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Đáp ứng các quy định tại Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
“2. Có đăng kiểm viên đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với loại hình Cơ sở đăng kiểm.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Điều kiện về nhân lực
1. Có tối thiểu 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới.
2. Có tối thiểu 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới có tổng thời gian được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên kiểm định tối thiểu 60 tháng.
3. Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới. Nhân sự quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tham gia kiểm định tại dây chuyền kiểm định và được tính là đăng kiểm viên theo quy định tại khoản này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Điều kiện về diện tích
Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.”.
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…./NĐ-CP |
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2026 |
|
DỰ THẢO 3 |
|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số … ngày … tháng … năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 12 Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
“6. Đăng kiểm viên là người được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện việc chứng nhận, kiểm định, cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 12
“12. Phôi tem kiểm định là ấn chỉ do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành và cấp cho các cơ sở đăng kiểm sử dụng để in ấn các loại tem kiểm định.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Đáp ứng các quy định tại Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
“2. Có đăng kiểm viên đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với loại hình Cơ sở đăng kiểm.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Điều kiện về nhân lực
1. Có tối thiểu 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới.
2. Có tối thiểu 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới có tổng thời gian được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên kiểm định tối thiểu 60 tháng.
3. Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới. Nhân sự quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tham gia kiểm định tại dây chuyền kiểm định và được tính là đăng kiểm viên theo quy định tại khoản này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Điều kiện về diện tích
Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Điều kiện về nhân lực
Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 9
“c) Bộ phận văn phòng bao gồm: nhân viên văn phòng để thực hiện các công việc văn phòng, hỗ trợ hoạt động kiểm định.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10
“4. Cơ sở đăng kiểm có đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe máy chuyên dùng được thực hiện kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe máy chuyên dùng; có đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo được thực hiện chứng nhận, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Bố trí phương tiện đo của cơ sở đăng kiểm tại xưởng kiểm định hoặc bên ngoài xưởng kiểm định phù hợp với các trường hợp kiểm định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d, đ điểm e khoản 1 Điều 12
“b) Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng;
c) Có căn cứ xác thực việc chủ xe làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện;
d) Thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định;
đ) Chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo;
e) Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị mất hoặc có thông báo thu hồi.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản và bổ sung điểm e khoản 5 của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Giấy chứng nhận kiểm định được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 5
“d) Phương tiện có kết quả kiểm định không đạt do khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MAJOR DEFECTS - MaD) phải sửa chữa hư hỏng để kiểm định lại;
đ) Phương tiện có kết quả kiểm định không đạt do khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm (DANGEROUS DEFECTS - DD) không được tham gia giao thông và phải sửa chữa hư hỏng để kiểm định lại.”.
3. Bổ sung điểm e khoản 5
“e) Phương tiện đã bị cải tạo trái phép.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
“6. Phôi tem kiểm định
Phôi được sử dụng để in tem kiểm định phù hợp với các loại phương tiện cụ thể như sau:
a) Phôi tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
b) Phôi tem kiểm định màu vàng cam dùng cho các xe cơ giới khác theo mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
c) Phôi tem kiểm định màu tím hồng dùng cho xe máy chuyên dùng theo mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7
“7. Cấp phôi tem kiểm định
a) Từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng cuối mỗi quý hoặc trường hợp đề nghị cấp bổ sung, cơ sở đăng kiểm có nhu cầu xin cấp phôi tem kiểm định gửi văn bản đề nghị kèm theo báo cáo kiểm kê phôi tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này trên Hệ thống thông tin, giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo số lượng phôi tem kiểm định cấp cho cơ sở đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; cơ sở đăng kiểm căn cứ thông báo để thực hiện việc thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc in và cấp phát phôi tem kiểm định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được thanh toán của Cơ sở đăng kiểm, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp phôi tem kiểm định theo số lượng tương ứng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 8
“8. Quản lý, sử dụng phôi tem kiểm định
a) Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới lập sổ (bản giấy hoặc bản điện tử) theo dõi quản lý nhập, cấp phát phôi tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;
b) Phôi tem kiểm định bị hỏng được lưu trữ theo từng loại, theo thứ tự số seri và lưu theo từng tháng; ghi rõ lý do hỏng trên phôi tem kiểm định.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14
“a) Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này;”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 16
“đ) Trong thời gian 12 tháng liên tục có từ 05 lượt đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc từ 03 lượt đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên;”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, kiểm định xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy trên phạm vi cả nước; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Thống nhất quản lý, phát hành phôi tem kiểm định; tổ chức việc in, cấp phát phôi tem kiểm định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7
“7. Định kỳ tháng 01 hằng năm, tập hợp danh sách xe hết niên hạn sử dụng, thông báo cho Cục Cảnh sát giao thông và tập hợp kết quả kiểm định khí thải xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, thông báo cho Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để phối hợp theo dõi, kiểm tra, quản lý.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Tổ chức thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương theo quy định tại Nghị định này.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Thực hiện kiểm tra đánh giá để cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, bao gồm: kiểm tra đánh giá điều kiện quy định tại Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm. Khi có Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 10 Điều 22 của Nghị định này thì sử dụng kết quả chứng nhận của Tổ chức này thay cho việc kiểm tra đánh giá điều kiện quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi tem kiểm định và hủy bỏ giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị hỏng của các năm trước đó theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy khi chưa có Tổ chức đánh giá sự phù hợp.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25
“5. Lựa chọn Tổ chức đánh giá sự phù hợp kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm theo quy định tại khoản 10 Điều 22 của Nghị định này, trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thì sử dụng kết quả này để thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung và bổ sung một số khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Xây dựng, ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ của cơ sở đăng kiểm để thực hiện đầy đủ các nội dung kiểm tra theo quy định về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Quản lý, sử dụng phôi tem kiểm định theo quy định tại khoản 8 Điều 13 của Nghị định này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 10
“10. Lựa chọn Tổ chức đánh giá sự phù hợp kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm theo quy định tại khoản 10 Điều 22 của Nghị định này, trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thì sử dụng kết quả này để thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 11
“11. Triển khai thực hiện việc đăng, gỡ cảnh báo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị định này và trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.”.
5. Bổ sung khoản 12
“12. Phải trang bị dấu số và chữ ký số để thực hiện việc phát hành Giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử.”.
6. Bổ sung khoản 13
“13. Cử người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giám định tư pháp theo quyết định trưng cầu giám định tư pháp tại địa phương.”.
Điều 19. Bỏ một số cụm từ tại một số khoản, điều
1. Bỏ cụm từ “và nhân viên nghiệp vụ” tại khoản 7 Điều 11; khoản 4 Điều 22.
2. Bỏ cụm từ “, nhân viên nghiệp vụ” tại khoản 6 Điều 22, khoản 8 Điều 24, Phụ lục I.
3. Bỏ cụm từ “nhân viên nghiệp vụ” tại Phụ lục III.
Điều 20. Thay thế một số cụm từ và một số phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại tên Điều 20; Phụ lục VI.
2. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 11; điểm a khoản 3 Điều 12; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 17; khoản 4, khoản 8, khoản 9 Điều 22; tên Điều, khoản 8 Điều 24; Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục X.
4. Thay thế Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 166/2024/NĐ-CP tương ứng bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026 trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều 3 và Điều 5 Nghị định này có hiệu lực từ 01 tháng 03 năm 2026.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
MẪU
PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban
hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính
phủ)
Mẫu số 01: Phôi tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường

Phôi tem kiểm định được phát hành thống nhất và có các chi tiết chống làm giả;
Quy cách:
- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76 mm x 68 mm; hình bầu dục phía trong, kích thước: 60 mm x 52 mm.
- Mặt trước của tem:
+ Vành ngoài màu trắng, dòng chữ “BỘ XÂY DỰNG - CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM” được in màu đen;
+ Phần trong hình bầu dục: vân nền màu xanh lá cây (có logo phân biệt);
+ Dòng chữ “AN TOÀN KỸ THUẬT - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” được in màu đen, số seri Tem được in màu đỏ.
Mẫu số 02: Phôi tem kiểm định màu vàng cam dùng cho các xe cơ giới khác

Phôi Tem kiểm định được phát hành thống nhất và có các chi tiết chống làm giả;
Quy cách:
- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76 mm x 68 mm; hình bầu dục phía trong, kích thước: 60 mm x 52 mm.
- Mặt trước của Tem:
+ Vành ngoài màu trắng, dòng chữ “BỘ XÂY DỰNG - CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM” được in màu đen;
+ Phần trong hình bầu dục: vân nền màu vàng cam;
+ Dòng chữ “AN TOÀN KỸ THUẬT - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” được in màu đen, số seri Tem được in màu đỏ.
Mẫu số 03: Phôi tem kiểm định màu tím hồng dùng cho xe máy chuyên dùng

Phôi Tem kiểm định được phát hành thống nhất và có các chi tiết chống làm giả;
Quy cách:
- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76 mm x 68 mm; hình bầu dục phía trong, kích thước: 60 mm x 52 mm.
- Mặt trước của Tem:
+ Vành ngoài màu trắng, dòng chữ “BỘ XÂY DỰNG - CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM” được in màu đen;
+ Phần trong hình bầu dục: vân nền màu tím hồng (có logo phân biệt);
+ Dòng chữ “AN TOÀN KỸ THUẬT - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” được in màu đen, số seri Tem được in màu đỏ.
MẪU
ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban
hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: …/… |
…[3]…, ngày … tháng … năm … |
ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
¨ Cấp theo quý ¨ Cấp bổ sung
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cơ sở đăng kiểm ………………. đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp Phôi tem kiểm định, số lượng cụ thể như sau:
|
TT |
Loại phôi |
Số lượng |
Ghi chú[4] |
|
1 |
Phôi tem kiểm định dùng cho xe cơ giới (sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường) |
|
|
|
2 |
Phôi tem kiểm định dùng cho xe cơ giới |
|
|
|
3 |
Phôi tem kiểm định dùng cho xe máy chuyên dùng |
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM |
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM: ............................ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO KIỂM KÊ PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
(kèm theo văn bản đề nghị số ..... ngày .............)
(Từ ngày …/…/…đến hết ngày …/…/…[5])
I. KIỂM KÊ PHÔI
|
TT |
Danh mục |
Số lượng có trong kỳ |
Số lượng sử dụng trong kỳ |
Số lượng tồn cuối kỳ |
|||||||||||||
Tồn cũ |
Nhận mới |
Tổng cộng |
Số lượng sử dụng |
Trong đó |
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
||||||||||
|
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
Số lượng hỏng |
Số lượng mất |
Số lượng cấp |
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Danh mục |
Số seri hỏng, mất |
Ghi chú |
|
1 |
|
Hỏng: .... Mất: .. |
|
|
2 |
|
Hỏng: .... Mất: .. |
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM |
|
II. THỐNG KÊ CHI TIẾT PHÔI HỎNG, MẤT
MẪU
THÔNG BÁO CẤP PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị
định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:................. |
.......,ngày.....tháng......năm........ |
THÔNG BÁO CẤP CẤP PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm .................................
Căn cứ Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới; Nghị định số … ngày …/…/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;
Căn cứ theo số lượng phôi tem kiểm định tồn của cơ sở đăng kiểm.
Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo đến Cơ sở đăng kiểm …… về việc cấp phôi tem kiểm định như sau:
|
TT |
Loại tem kiểm định |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
… |
|
|
|
Cục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị Cơ sở đăng kiểm…… thanh toán theo Phiếu tính tiền phôi tem kiểm định (gửi kèm theo thông báo này).
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: |
………[6]……… |
MẪU SỔ THEO DÕI QUẢN LÝ NHẬP, CẤP PHÁT PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban
hành kèm theo Nghị
định
số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026
của
Chính
phủ)
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM:.............
SỔ THEO DÕI QUẢN LÝ NHẬP, CẤP PHÁT PHÔI TEM KIỂM ĐỊNH
Loại phôi:...............
|
TT |
Nhận phôi tem kiểm định từ Cục Đăng kiểm Việt Nam |
Cấp phôi tem kiểm định cho bộ phận sử dụng |
|||||||||
|
Ngày nhận |
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
Người nhận (ký, ghi rõ họ tên) |
Ngày cấp |
Số lượng |
Từ số |
Đến số |
Người giao (ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tờ số:. ...............
|
|
Người lập |
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN
LÝ SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban hành kèm
theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH
Ngày kiểm tra: .........................................................................................................................
Địa điểm kiểm tra:....................................................................................................................
Kiểm tra, đánh giá quản lý sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định từ ngày... đến ngày ...
1. Nội dung kiểm tra:
|
STT |
Phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định |
Số lượng |
Từ seri |
Đến seri |
Ghi chú |
|
1 |
Nhận mới trong năm… |
|
|
|
|
|
2 |
Sử dụng([7]) |
|
|
|
|
|
3 |
Hư hỏng([8]) |
|
/ |
/ |
|
|
4 |
Tồn trong năm… |
|
|
|
|
|
Số seri hỏng: .............................................................................................................................. Ghi chú: ................................................................................................................................................... |
|||||
2. Hủy phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hỏng, không còn giá trị sử dụng:
- Đã hủy phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hỏng theo bản kê tại mục 1;
- Hủy phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định không còn giá trị sử dụng bao gồm:…….
………………………………………………………………………………………………………………...
3. Kiến nghị (nếu có):…...............................................................................................................
Biên bản đã được thông qua và lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm, 01 bản gửi về Cơ quan kiểm tra, đánh giá.
|
Cơ sở đăng kiểm |
|
Người kiểm tra |
[1] Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
[2] Tên cơ sở đăng kiểm thực hiện thông báo.
[3] Địa danh.
[4] Ghi các nội dung cần thiết về việc cấp, nhận phôi.
[5] Thời gian chốt số liệu: Từ ngày tiếp theo của kỳ báo cáo trước đến trước 01 ngày của ngày lập đề nghị cấp (Ví dụ ngày đề nghị cấp phôi tem kiểm định kỳ trước là 15/9/2025, kỳ này là 17/12/2025 thì thời gian chốt số liệu báo cáo kiểm kê từ ngày 15/9/2025 đến ngày 16/12/2025)
[6] Lãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh