Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 378/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phát triển đô thị

Số hiệu 378/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 01/10/2026
Ngày có hiệu lực 01/10/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Văn Thắng
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 378/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị về tiêu chí công nhận xã, phường, đặc khu là khu kinh tế đặc biệt.

2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành một số Điều của Luật Phát triển đô thị, bao gồm:

a) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận xã, phường, đặc khu là khu kinh tế đặc biệt;

b) Trình tự, thủ tục thành lập khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Phát triển đô thị;

c) Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới, chấm dứt hoạt động khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp; thành lập khu phi thuế quan trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp; cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức, quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan ở tỉnh, thành phố quy định tại điểm a khoản 7 Điều 63 Luật Phát triển đô thị;

d) Trình tự, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 63 Luật Phát triển đô thị;

đ) Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan; trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận và duy trì điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan; trình tự, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan theo quy định tại điểm b khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 63 Luật Phát triển đô thị;

e) Chế độ, thủ tục hải quan và quản lý chuyên ngành đặc thù tại khu cảng mở theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 63 Luật Phát triển đô thị;

g) Định mức mua hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt đối với người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có đăng ký lưu trú trong khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Luật Phát triển đô thị;

h) Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển để thu hút nhà đầu tư chiến lược; điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển; việc đầu tư, xây dựng, phát triển khu đô thị lấn biển quy định tại Điều 19 Luật Phát triển đô thị và việc áp dụng quy định về khu đô thị lấn biển đối với tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 63 Luật Phát triển đô thị.

3. Quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 2 Điều này áp dụng đối với khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu kinh tế đặc biệt trên phạm vi cả nước.

4. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, khu cảng mở, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế không quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

5. Nội dung về thuế, quản lý ngoại thương, đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản công, tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối, quốc phòng, an ninh và lĩnh vực chuyên ngành khác không quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...