Kế hoạch hành động 2868/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 2868/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2868/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 (gọi tắt là Quyết định số 2229/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với một số nội dung như sau:
1. Phát triển dịch vụ logistics thành một ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tối đa năng lực của địa phương; thúc đẩy liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và chất lượng hoạt động dịch vụ logistics nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
4. Phát triển dịch vụ logistics gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển.
5. Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh bền vững, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của tỉnh trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai thực hiện; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện, đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyêt định số 221/QĐTTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg; Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 11/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (cũ) về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận (cũ) thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025- 2035, tầm nhìn đến 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt 5% - 7%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt 12% - 15%;
- Hình thành 04 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực: Trung tâm Logistics Vân Phong tại Khu Kinh tế Vân Phong; Trung tâm logistics tại xã Nam Cam Ranh găn với KCN Nam Cam Ranh; Trung tâm logistics Cà Ná tại khu vực Cà Ná; Trung tâm logistics Ninh Chữ.
b) Giai đoạn đến năm 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt 7%-9%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hàng năm đạt 10%-12%.
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên.
a) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics; nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics để áp dụng đúng và vận dụng tối ưu hóa ưu đãi từ các cam kết này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2868/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 (gọi tắt là Quyết định số 2229/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với một số nội dung như sau:
1. Phát triển dịch vụ logistics thành một ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tối đa năng lực của địa phương; thúc đẩy liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và chất lượng hoạt động dịch vụ logistics nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
4. Phát triển dịch vụ logistics gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển.
5. Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh bền vững, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của tỉnh trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai thực hiện; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện, đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyêt định số 221/QĐTTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg; Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 11/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (cũ) về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận (cũ) thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025- 2035, tầm nhìn đến 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt 5% - 7%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt 12% - 15%;
- Hình thành 04 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực: Trung tâm Logistics Vân Phong tại Khu Kinh tế Vân Phong; Trung tâm logistics tại xã Nam Cam Ranh găn với KCN Nam Cam Ranh; Trung tâm logistics Cà Ná tại khu vực Cà Ná; Trung tâm logistics Ninh Chữ.
b) Giai đoạn đến năm 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt 7%-9%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hàng năm đạt 10%-12%.
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên.
a) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics; nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics để áp dụng đúng và vận dụng tối ưu hóa ưu đãi từ các cam kết này.
b) Tăng cường công tác phối hợp hoạt động giữa các lực lượng chuyên ngành, lực lượng chức năng thực thi nhiệm vụ tại khu vực cửa khẩu, cảng biển trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước và sự tham gia của các hiệp hội trong lĩnh vực logistics; tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với hoạt động logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển của đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
d) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ hiện đại
a) Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả, tính kết nối giữa tỉnh Khánh Hòa với các nước trong khu vực, các tỉnh Vùng Nam Trung Bộ trở thành trung tâm logistics, trung tâm dịch vụ phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế của cả vùng. Tập trung đôn đốc tiến độ, phối hợp giữa các ngành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ logistics. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo Quy hoạch.
b) Phối hợp với các Bộ, ngành thu hút đầu tư và đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối các cảng biển, cảng hàng không trên địa bàn tỉnh với các nước.
c) Rà soát, cập nhật bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ cho các dự án thuộc lĩnh vực logistics trong quỹ đất thương mại, dịch vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt.
d) Phát triển logistics gắn với phát triển kinh tế biển, tích họp hoạt động cảng biển - vận tải biển - dịch vụ hàng hải trong cung cấp dịch vụ logistics.
đ) Tập trung thu hút đầu tư vào phát triển hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, như: đường bộ, đường biển, đường hàng không, ...; hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển logistics trên địa bàn tỉnh.
e) Tập trung thu hút các nhà đầu tư mới trong nước và nước ngoài, các thành phần kinh tế, nhất là các nhà đầu tư chiến lược vào dịch vụ logistics.
g) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tang logistics.
h) Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh đối với các tuyến cao tốc quan trọng đi qua: Nha Trang - Cam Lâm, Cam Lâm - Vĩnh Hảo, Vân Phong - Nha Trang, Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột... hệ thống này rút ngắn đáng kể thời gian vận chuyển hàng hóa đến cảng biển và cảng hàng không quốc tế. Ngoài đường bộ, Khánh Hòa có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua; có hệ thống cảng biển, tuyến đường thủy nội địa (21 cảng biển, 54 bến thủy nội địa), trong đó có cảng Cam Ranh, Vân Phong, Cà Ná...
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
a) Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải đa phương thức giữa tỉnh và các nước có chung đường biên giới và các nước trong khu vực. Mở rộng hợp tác với các nước có thể mạnh về dịch vụ logistics; thông qua các kênh ngoại giao để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics có năng lực trong khu vực và trên thế giới đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại tỉnh Khánh Hòa.
b) Tập trung đầu tư, hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa mới thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch ngành quốc gia về đường bộ, đường sắt, đường hàng không, cảng biển, đường thủy nội địa, tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại, có khả năng liên kết thuận lợi các phương thức vận tải, tăng cường kết nối với các địa phương lân cận, trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Các dự án hoàn thành sẽ góp phần rút ngắn khoảng cách, tiết kiệm thời gian di chuyển, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, tạo ra nhiều không gian phát triển trên hành lang kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây, phục hồi và phát triển sản xuất, du lịch, từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
a) Tạo đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh nói chung. Kêu gọi các công ty sản xuất lớn đầu tư phát triển các nhà máy trên địa bàn tỉnh.
b) Thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
c) Tập trung nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các quy định, chính sách phát triển phi thuế quan và khu thương mại tự do. Từ đó xây dựng các khu phi thuế quan và khu thương mại tự do gắn với cảng trung chuyển, cảng hàng không và hành lang kinh tế, làm nền tảng quan trọng để thu hút nguồn hàng trung chuyển.
d) Tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương về hợp tác phát triển dịch vụ logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
đ) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại dịch vụ logistics; tham gia các hội thảo, hội chợ, triển lãm về logistics và tổ chức trao đổi cơ hội đầu tư hợp tác.
e) Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics cho hàng hóa đặc biệt, siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử qua biên giới.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
a) Giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng, thuế, hải quan...công khai minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp. Các sở, ngành, đơn vị của tỉnh thường xuyên đối thoại, giữ mối liên hệ với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp để nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế, đa dạng hoá các dịch vụ logistics. Khuyến khích, hương dẫn doanh nghiệp mô hình quản trị chuỗi cung ứng (hình mẫu) ứng dụng chuyển giao công nghệ,... phát triển dịch vụ logistics trọn gói 4PL, 5PL.
c) Tăng cường quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng nhằm phát triển các dịch vụ logistics giá trị gia tăng. Tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh, lưu thông hàng hóa trong nước và ngành dịch vụ khác.
d) Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ logistics. Thúc đẩy phát triển kho bãi, dịch vụ bốc xếp; tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn và trong cả nước, với các doanh nghiệp tổ chức quốc tế; phát triển phương tiện, mở rộng thị trường vận tải.
đ) Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
e) Tăng cường kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, giữa các vùng, khu vực và quốc tế.
g) Thường xuyên trao đổi các thông tin về quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp nắm bắt tình hình, hỗ trợ nghiệp vụ cho doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics
a) Xây dựng, triển khai nền tảng số để nâng cao năng lực phối hợp quản lý của các lực lượng chuyên ngành phục vụ cho hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
b) Tăng cường công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực dịch vụ logistics hướng tới logistics thông minh, vận hành khai thác cảng, vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới nhằm giảm chi phí, nâng cao chất lượng, giảm chi phí dịch vụ vận tải.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
a) Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đào tạo nhân lực và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở các ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu lao động các cấp trình độ trong lĩnh vực logistics.
b) Đa dạng hóa các hình thức đào tạo; khuyến khích doanh nghiệp logistics tham gia vào quá trình đào tạo hoặc tự đào tạo tại doanh nghiệp.
c) Chú trọng đào tạo, tập huấn, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về logistics cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp để từ đó nâng cao năng lực quản lý nhà nước thông qua công tác tham mưu và thực thi chính sách về logistics.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
a) Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ hàng, đặc biệt là hiệp hội logistics quốc gia và địa phương trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
b) Phát huy vai trò hiệp hội logistics quốc gia và địa phương, là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
c) Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan toả, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
d) Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến ra thị trường nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát triển.
đ) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics.
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và các nguồn khác theo quy định hiện hành.
2. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các Sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1. Giao Sở Công Thương là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (01 năm) hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 15/12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, địa phương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư, phân cấp nhiệm vụ chi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm cân đôi kinh phí thực hiện, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ,... phối hợp tuyên truyền đến các hội viên là doanh nghiệp, doanh nhân triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp, báo cáo đề xuất xử lý theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Kế hoạch số 2868/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics |
|||
|
1 |
Tham mưu triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng giao thông vận tải với mục tiêu phát triển ngành dịch vụ logistics và phù hợp với các trung tâm logistics, cảng cạn, kho, bãi trong một tổng thể thống nhất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Triển khai phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics; nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics để áp dụng đúng và vận dụng tối ưu hóa ưu đãi từ các cam kết này |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Nghiên cứu, đề xuất chính sách ưu đãi thu hút đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2030 |
|
II |
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ hiện đại |
|||
|
1 |
Tham mưu mở thêm các tuyến bay nội địa, bay quốc tế để khai thác có hiệu quả cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp, các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Rà soát, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư thuộc lĩnh vực logistics theo quy hoạch đã được phê duyệt và triển khai các hoạt động xúc tiến mời gọi thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp đến đầu tư xây dựng triển khai các dự án |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành và UBND các địa phương |
Hàng năm |
|
3 |
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí, dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi hàng hóa, kho lạnh, trung tâm logistics gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực cửa khẩu, khu sản xuất nông nghiệp tập trung, hệ thống cảng, bảo đảm giao thông thuận tiện. |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tang logistics. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên |
|
5 |
Rà soát, nghiên cứu bổ sung Quy hoạch các Cảng cạn ICD đồng bộ gắn với khu vực định hướng phát triển Trung tâm Logistics tỉnh Khánh Hòa |
Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, đặc khu |
2026-2035 |
|
III |
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ Logistics |
|||
|
1 |
Đôn đốc tiến độ, tập trung hỗ trợ nhanh giải phóng mặt bằng, sớm xây dựng hạ tầng các dự án: giao thông, cảng biển có các dịch vụ kho bãi logistics; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các Khu công nghiệp để thu hút đầu tư thứ cấp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu. |
Hàng năm |
|
2 |
Triển khai kế hoạch hợp tác, liên kết với các địa phương lân cận (theo kế hoạch hợp tác mà UBND tỉnh đã ký kết) nhằm tạo thuận lợi cho giao lưu vận chuyển, phân phối hàng hóa của tỉnh với các tỉnh, thành phố khác. |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu. |
Hàng năm |
|
IV |
Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics |
|||
|
1 |
Tổ chức các hoạt động kết nối giao thương, xúc tiến thương mại nhằm nâng cao lưu lượng hàng hóa trong các nước trong khu vực |
Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Sở Xây dựng, Chi cục Hải quan khu vực XIII, Hiệp hội doanh nghiệp... |
Hàng năm |
|
2 |
Rà soát nhu cầu vận tải, tổ chức kết nối các đơn vị vận tải với đơn vị thương mại, sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh để xác định nhu cầu vận tải. |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Các sở, ngành và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
3 |
Tham mưu mở rộng hợp tác với các nước có thể mạnh về dịch vụ logistics; thông qua các hợp tác quốc tế để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics có năng lực trong khu vực và thế giới đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại tỉnh Khánh Hòa |
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực XIII và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
V |
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics |
|||
|
1 |
Rà soát các thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực dịch vụ logistics, trọng tâm là các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, công thương, hải quan, thuế, giao thông vận tải... để có kiến nghị cắt giảm thời gian, thủ tục nhanh gọn. |
Chi cục Hải quan khu vực XIII, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Hỗ trợ, xây dựng, phát triển hệ thống đại lý khai báo hải quan để thực hiện việc khai báo các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Chuẩn hóa hồ sơ, triển khai các cam kết tại Hiệp định về thuận lợi hóa thương mại của WTO |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế một cửa Quốc Gia: Áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh. |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
VI |
Đẩy mạnh nghiên cứu, đồi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics |
|||
|
1 |
Phối hợp với doanh nghiệp triển khai/thúc đấy ứng dụng công nghệ số để cải thiện chất lượng dịch vụ logistics; tự động hóa quy trình vận tải...; triển khai nền tảng quản trị và kinh doanh vận tải, nền tảng tối ưu hóa chuỗi cung ứng... |
Sở Xây dựng, Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
VII |
Phát triển nguồn lực logistics chất lượng cao |
|||
|
1 |
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đào tạo nhân lực và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở các ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu lao động các cấp trình độ trong lĩnh vực logistics. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo; khuyến khích doanh nghiệp logistics tham gia vào quá trình đào tạo hoặc tự đào tạo tại doanh nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch; tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp; đội ngũ CBCC của địa phương về các nội dung liên quan tới phát triển dịch vụ logistics |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
VIII |
Các đề án, nhiệm vụ thực hiện chiến lược Logistics |
|||
|
1 |
Đề án phát triển dịch vụ logistics tỉnh Khánh Hoà đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quý II/2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh