Quyết định 899/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”
| Số hiệu | 899/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Trần Quốc Nam |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 899/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH “QUY HOẠCH TỈNH NINH THUẬN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2014/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội khóa XV tại kỳ họp thứ 8; về việc tiếp tục thực hiện chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Nghị quyết số 189/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thông qua nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3508/TTr-STC ngày 26 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023) như sau:
1. Điều chỉnh chỉ tiêu về kinh tế tại điểm b khoản 3 mục II Điều 1 như sau:
“+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 13-14%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 theo giá hiện hành đạt khoảng 250 triệu đồng.
+ Tỷ trọng GRDP của khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 53-54%; khu vực dịch vụ khoảng 35-36%; khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 10-11%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 2%.
+ Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt khoảng 60% và tiếp tục duy trì mức trên trung bình của cả nước các năm tiếp theo.”
“- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ phụ trợ cho lĩnh vực năng lượng hạt nhân, song hành với năng lượng tái tạo và khí.”
“Có giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh cho các dự án hạt nhân và các ngành kinh tế chủ lực khác; Xây dựng kế hoạch và chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động, đào tạo lại nghề cho lao động địa phương để có thể tham gia vào chuỗi giá trị liên quan đến năng lượng hạt nhân.
Ưu tiên rà soát, điều chỉnh và thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội góp phần làm tốt công tác dân tộc, công tác tôn giáo, đặc biệt chú trọng đến các đối tượng chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi dự án (tái định cư, lao động mới đến); Đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp theo các tiêu chuẩn cao của ngành công nghiệp hạt nhân cho tất cả người lao động trên địa bàn tỉnh.”
“Chú trọng các nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực liên quan năng lượng hạt nhân, an toàn bức xạ, vật liệu, môi trường và công nghiệp hỗ trợ; Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết với các tổ chức khoa học, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp để tiếp nhận, làm chủ và phát triển công nghệ chuyên ngành; đầu tư phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ chuyên ngành; Xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong lĩnh vực hạt nhân; Ưu tiên xây dựng trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường tại địa bàn Tỉnh, nhằm phục vụ quan trắc trong tương lai khi nhà máy điện hạt nhân đi vào vận hành.”
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 899/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH “QUY HOẠCH TỈNH NINH THUẬN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2014/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội khóa XV tại kỳ họp thứ 8; về việc tiếp tục thực hiện chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Nghị quyết số 189/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thông qua nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3508/TTr-STC ngày 26 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023) như sau:
1. Điều chỉnh chỉ tiêu về kinh tế tại điểm b khoản 3 mục II Điều 1 như sau:
“+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 13-14%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 theo giá hiện hành đạt khoảng 250 triệu đồng.
+ Tỷ trọng GRDP của khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 53-54%; khu vực dịch vụ khoảng 35-36%; khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 10-11%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 2%.
+ Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt khoảng 60% và tiếp tục duy trì mức trên trung bình của cả nước các năm tiếp theo.”
“- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ phụ trợ cho lĩnh vực năng lượng hạt nhân, song hành với năng lượng tái tạo và khí.”
“Có giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh cho các dự án hạt nhân và các ngành kinh tế chủ lực khác; Xây dựng kế hoạch và chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động, đào tạo lại nghề cho lao động địa phương để có thể tham gia vào chuỗi giá trị liên quan đến năng lượng hạt nhân.
Ưu tiên rà soát, điều chỉnh và thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội góp phần làm tốt công tác dân tộc, công tác tôn giáo, đặc biệt chú trọng đến các đối tượng chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi dự án (tái định cư, lao động mới đến); Đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp theo các tiêu chuẩn cao của ngành công nghiệp hạt nhân cho tất cả người lao động trên địa bàn tỉnh.”
“Chú trọng các nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực liên quan năng lượng hạt nhân, an toàn bức xạ, vật liệu, môi trường và công nghiệp hỗ trợ; Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết với các tổ chức khoa học, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp để tiếp nhận, làm chủ và phát triển công nghệ chuyên ngành; đầu tư phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ chuyên ngành; Xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong lĩnh vực hạt nhân; Ưu tiên xây dựng trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường tại địa bàn Tỉnh, nhằm phục vụ quan trắc trong tương lai khi nhà máy điện hạt nhân đi vào vận hành.”
“6. Phương án quy hoạch nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, 2 và các dự án, dự án thành phần có liên quan
a) Quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1& 2
- Tích hợp theo số liệu quy hoạch Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1&2 đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công thương và các cơ quan có thẩm quyền liên quan phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1: tổng diện tích quy hoạch khoảng 883,68 ha (gồm phần trên đất liền có diện tích khoảng 443,11 ha; phần trên biển có diện tích khoảng 440,57 ha).
+ Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2: tổng diện tích quy hoạch khoảng 758,54 ha (gồm phần trên đất liền có diện tích khoảng 380,91 ha; phần trên biển có diện tích khoảng 377,63 ha).
- Quy định về các công trình, hoạt động được phép tồn tại trong bán kính an toàn của nhà máy điện hạt nhân: Các quy định và hướng dẫn cụ thể sẽ được thực hiện theo Luật Năng lượng nguyên tử (sửa đổi) các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện.
b) Dự án di dân tái định cư của các dự án nhà máy điện hạt nhân
+ Dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1: 01 điểm tái định cư, diện tích khoảng 64,85 ha.
+ Dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2: 02 điểm tái định cư, gồm 01 điểm tái định cư có diện tích khoảng 54,39 ha và 01 điểm quy hoạch chỉnh trang khu dân cư hiện hữu có diện tích khoảng 13,4 ha.
Các khu tái định cư, tái định canh và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tiễn, đảm bảo điều kiện sống tốt nhất cho người dân và là nơi “đáng sống” theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy Ninh Thuận tại Thông báo số 830-TB/TU ngày 20 tháng 3 năm 2025.
c) Dự án thành phần có liên quan
- Các dự án thành phần sẽ được xác định theo yêu cầu phát triển các chức năng dịch vụ kỹ thuật liên quan như: Trung tâm dữ liệu Quốc gia; Hạ tầng phục vụ thi công nhà máy điện (Điện, Nước); Trung tâm quan hệ công chúng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, 2; Đào tạo nguồn nhân lực cho dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, 2; Khu vực an ninh bảo vệ 2 nhà máy; Trung tâm dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng năng lượng tái tạo; Trung tâm sản xuất chất bán dẫn…và các công trình có liên quan theo yêu cầu phát triển trong quá trình thực hiện.
- Vị trí, quy mô: tiếp tục được xác định theo yêu cầu nghiên cứu phát triển đặc thù của từng dự án thành phần và được bố trí đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng đất của khu vực.
- Xây dựng thiết lập các quy trình phối hợp giữa nội bộ các ngành, lĩnh vực (quốc phòng, an ninh, thông tin và truyền thông, y tế, giáo dục, …) và liên ngành nhằm hỗ trợ, ứng phó kịp thời trong trường hợp sự cố khẩn cấp xảy ra tại nhà máy điện hạt nhân.”
“- Nâng cấp tuyến đường đoạn từ TL702 tới đường vành đai phía Bắc đi QL1A (đường ĐH15) từ đường cấp IV với 2 làn xe thành đường cấp II với 4 làn xe, nhằm tăng cường kết nối giao thông đối với nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2.
- Quy hoạch đoạn tuyến kết nối giữa đường ven biển phía Bắc đi sân bay Cam ranh phù hợp với mạng lưới giao thông liên vùng trên toàn tuyến, nhằm tăng cường kết nối giao thông đối với tỉnh Ninh Thuận đến sân bay Cam Ranh phục vụ: nhà máy điện hạt nhân, các khu du lịch ven biển và các khu vực phát triển kinh tế ven biển”
7. Bổ sung nội dung về Phương án phát triển mạng lưới cấp điện[1] tại các điểm a, b, c khoản 2 mục VI Điều 1 như sau:
“a) Nhà máy điện
- Giai đoạn 2030-2035: Vận hành 02 nhà máy điện hạt nhân quy mô công suất từ 4.000-6.400MW.”
“b) Lưới điện 500kV
- Xây dựng mới 02 trạm 500kV, với quy mô tổng công suất 4.500MVA;
- Xây dựng mới 10 tuyến đường dây 500kV (2 mạch và 4 mạch), với tổng chiều dài 1.380km để đấu nối các trạm 500kV, nhà máy điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi.”
“c) Lưới điện 220kV
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220kV với tổng quy mô công suất bổ sung 2.255 MVA để phục vụ đấu nối các dự án điện gió ngoài khơi, truyền tải và giải tỏa công suất các dự án năng lượng tái tạo.
- Xây dựng mới bổ sung 03 tuyến đường dây 220kV, với tổng chiều dài 45km để đấu nối với các trạm 220kV xây dựng mới.”
8. Điều chỉnh nội dung về Phân bổ và khoanh vùng đất đai tại mục VIII Điều 1 như sau:
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ và nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh.
Điều chỉnh Phụ lục số XII. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Thuận, ban hành kèm theo Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)
Bổ sung vào danh mục dự án ưu tiên đầu tư thực hiện thời kỳ 2021-2030:
|
STT |
Danh mục |
Địa điểm |
|
1 |
Nhà máy điện hạt nhân 1 |
H. Thuận Nam |
|
2 |
Nhà máy điện hạt nhân 2 |
H. Ninh Hải |
|
3 |
Các dự án hợp phần khác liên quan điện hạt nhân |
|
|
3.1 |
Tái định cư nhà máy điện I |
H. Thuận Nam |
|
3.2 |
Tái định cư nhà máy điện II |
H. Ninh Hải |
|
3.3 |
Tái định canh nhà máy điện II |
H. Ninh Hải |
|
3.4 |
Khu quản lý, khu chuyên gia và trụ sở ban quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận |
Tp. Phan Rang – Tháp Chàm |
|
4 |
Các khu chức năng, dịch vụ kỹ thuật |
|
|
4.1 |
Trung tâm dữ liệu Quốc gia |
Tỉnh Ninh Thuận |
|
4.2 |
Hạ tầng phục vụ thi công nhà máy điện (Điện, Nước) |
|
|
4.3 |
Trung tâm quan hệ công chúng nhà máy điện Ninh Thuận 1,2 |
|
|
4.4 |
Đào tạo nguồn nhân lực cho dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1,2 |
|
|
4.5 |
Khu vực an ninh bảo vệ 2 nhà máy |
|
|
4.6 |
Trung tâm công nghiệp dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng |
|
|
4.7 |
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng năng lượng tái tạo |
|
|
4.8 |
Trung tâm sản xuất chất bán dẫn |
|
|
4.9 |
Và các khu chức năng khác theo yêu cầu phát triển |
|
|
5 |
Các dự án năng lượng, năng lượng tái tạo theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch điện VIII (phụ lục I đính kèm) |
Tỉnh Ninh Thuận |
|
6 |
Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối diêm dân Bắc Tri Hải - Nhơn Hải |
H. Ninh Hải |
10. Điều chỉnh, bổ sung phương án phát triển mạng lưới thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước
Loại bỏ một phần vùng tưới thủy lợi Hồ Tân Mỹ trên bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, thoát nước mưa do chồng lấn với phạm vi các dự án năng lượng đã được xây dựng (gồm: Thiện Tân solar, Xuân Thiện - Thuận Bắc, Trung Nam, CMX: Rewable Enery) theo định hướng của Nghị quyết số 233/NQ-CP ngày 10/12/2024 của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc đối với các dự án năng lượng tái tạo.
(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)
11. Điều chỉnh danh mục sơ đồ, bản đồ tại Phụ lục XV mục XIII Điều 1 như sau:
Điều chỉnh các sơ đồ, bản đồ quy hoạch do điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc tiếp tục triển khai thực hiện dự án điện hạt nhân tỉnh Ninh Thuận, gồm:
a) Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn
b) Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, thoát nước mưa
c) Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng cấp điện và năng lượng
d) Sơ đồ, bản đồ phương án phân bổ và khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất
đ) Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường - bảo tồn đa dạng sinh học
e) Sơ đồ phương án phát triển khu nông, lâm nghiệp thủy sản
g) Sơ đồ phương án phát triển ba loại rừng
1. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở, căn cứ để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, triển khai các thủ tục đầu tư dự án đầu tư có liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính
a) Tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
b) Rà soát, điều chỉnh hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được phê duyệt.
d) Bố trí kinh phí để Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,.. kịp thời tổ chức lập, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
3. Giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thực hiện các nội dung điều chỉnh Quy hoạch.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN
|
TT |
Hạng mục |
Quy mô, công suất |
Ghi chú |
|
1 |
Điện hạt nhân |
4.000-6.400 |
|
|
2 |
Điện khí LNG |
1.500 |
|
|
3 |
Thủy điện tích năng |
2.400 |
|
|
3 |
Điện mặt trời |
5967,5 |
|
|
4 |
Điện mặt trời mái nhà |
71 |
|
|
5 |
Điện gió trên bờ |
1592 |
|
|
6 |
Điện gió ngoài khơi |
4.300 |
|
|
7 |
Thủy điện vừa và nhỏ |
101,5 |
|
|
8 |
Điện rác |
12 |
|
Ghi chú:
(*) Các dự án thủy điện đang vận hành chỉ được thực hiện điều chỉnh công suất khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng các quy định về quy hoạch, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
Việc đầu tư các dự án nguồn điện có tiềm năng phát triển phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tiềm năng phát triển và các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và các quy định khác có liên quan.
1. Danh mục dự án điện hạt nhân
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến |
Giai đoạn vận hành |
|
1 |
Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
2000 - 3200 |
2030-2035 |
|
2 |
Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
2000 - 3200 |
2030-2035 |
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Ghi chú |
|
1 |
LNG Cà Ná (*) |
1500 |
2025-2030 |
|
3. Danh mục dự án thủy điện tích năng
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Tỉnh |
Ghi chú |
|
1 |
TĐTN Bác Ái |
1200 |
2025-2030 |
Ninh Thuận |
Đã có trong QHĐ VIII |
|
2 |
TĐTN Phước Hòa |
1200 |
2025-2030 |
Ninh Thuận |
Đã có trong QHĐ VIII |
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Phương án đấu nối |
Ghi chú |
|
1 |
Nhà máy điện gió Phước Hữu |
50 |
2023- 2027 |
|
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
2 |
Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity - Ninh Thuận |
65 |
2023- 2027 |
Đấu nối chuyển tiếp trên một mạch ĐZ 220kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
3 |
Nhà máy điện gió BIM mở rộng giai đoạn 2 |
50 |
2023- 2027 |
Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu) |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
4 |
Nhà máy điện gió Tri Hải |
39.5 |
2025- 2030 |
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
5 |
Một phần Công suất Nhà máy điện gió Hanbaram |
93 |
2023- 2030 |
|
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
6 |
Nhà máy điện gió V2 |
40 |
2025- 2030 |
ĐZ 220kV mạch đơn đến thanh cái 220kV TBA 500kV Thuận Nam |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
Cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh |
|||||
|
7 |
Nhà máy Phong điện Việt Nam Power số 1 |
30 |
2023 - 2027 |
- Xây dựng trạm biến áp 110kV nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1, công suất 1x40MVA. - Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ TBA 110kV Nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1 đấu nối chuyển tiếp lên đường dây 110kV mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí (hay đường dây 110kV từ TBA 220kV Ninh Phước - TBA 220kV Phan Rí), dây dẫn phân pha 2xACSR300, chiều dài 0,1km. |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
8 |
Nhà máy điện gió Công Hải 1 – Giai đoạn 2 |
25 |
2023 - 2027 |
- Dự án đấu nối từ Trạm biến áp nâng áp 110kV NMĐG Công Hải 1- Giai đoạn 2 chuyển tiếp với đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh bằng đường dây mạch kép phân pha với dây dẫn ACSR 2x240, chiều dài 800m và đã được phê duyệt tại Quyết định số 911/TTg CN ngày 15/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
9 |
Nhà máy điện gió Công Hải 1 – Giai đoạn 1 |
3 |
2023 - 2027 |
- Dự án đấu nối chuyển tiếp với xuất tuyến 474 đường dây 22kV Nam Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa bằng đường dây ACSR 120, chiều dài 2,13km |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
10 |
Nhà máy điện gió Đầm Nại 3 |
39,4 |
2023 - 2027 |
Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 3, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp Dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, dây dẫn AC240, chiều dài 1,8Km |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
11 |
Nhà máy điện gió Đầm Nại 4 |
27,6 |
2023 - 2027 |
Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp 220KV Tháp Chàm, dây dẫn AC300, chiều dài 2,0 Km |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
12 |
Nhà máy điện gió 7A giai đoạn 2 |
21 |
2023 - 2027 |
Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV dự án điện gió 7A giai đoạn 2 tại TBA 110kV của điện gió 7A, đấu nối bằng đường dây 110kV nhà máy điện gió 7A về thanh cái 110kV của TBA 220kV Ninh Phước |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
13 |
Nhà máy điện gió Phước Dân |
45 |
2023 - 2027 |
- Xây dựng trạm nâng áp 110kV NMĐG Phước Dân, quy mô 1x63MVA - Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn, ACSR-240, dài khoảng 5km từ trạm 110kV NMĐG Phước Dân đến thanh cái 110kV trạm 220kV Phước Thái - Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Phước Thái. |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
|
14 |
Nhà máy điện gió Bầu Ngứ |
25.2 |
2023 - 2027 |
Lắp đặt thêm 01 máy biến áp 22/110kV công suất 1x31,5MVA tại TBA Trang trại điện mặt trời hồ Bầu Ngứ |
QĐ 1682/QĐ- TTg |
5. Danh mục các dự án điện gió trên bờ và gần bờ phân bổ thêm theo
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Phương án đấu nối |
Giai đoạn vận hành |
|
1 |
Điện gió Tri Hải ( giai đoạn 2) |
39.5 |
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 từ giai đoạn 1 |
2025- 2030 |
|
2 |
Điện gió Bắc Sơn |
60.5 |
ĐZ 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 |
2025- 2030 |
|
3 |
Điện gió hồ Núi Một |
50 |
Đường dây 35(22) kV 6 mạch từ Nhà máy đến TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2; Nâng công suất TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 lên (100+125) MVA |
2025- 2030 |
|
4 |
Điện gió BIM mở rộng giai đoạn 3 |
120 |
Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu); Đầu tư mở rộng MBA T2 33/33/200kV, công suất 200MVA tại vị trí dự phòng TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG BIM đồng bộ với MBA T2 và hoàn thiện sơ đồ nối điện tại TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng 01 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (278). Treo mạch 2 ĐZ 220kV NMĐG BIM - Trạm cắt Quán Thẻ |
2025- 2030 |
|
5 |
Điện gió V2 - Mở rộng |
769 |
ĐZ 220kV mạch kép ĐG V2- Mở rộng - TBA 500 kV Thuận Nam |
2025- 2030 |
6. Danh mục các dự án điện gió ngoài khơi
|
TT |
Khu vực phát triển ĐGNK |
Công suất dự kiến (MW ) |
Tổ hợp dự kiến |
|
|
Tên dự án |
Công suất |
|||
|
1 |
ĐGNK Nam Trung Bộ 1 |
1500 |
ĐGNK Nam Trung Bộ 1.1 |
500 |
|
ĐGNK Nam Trung Bộ 1.2 |
500 |
|||
|
ĐGNK Nam Trung Bộ 1.3 |
500 |
|||
|
2 |
ĐGNK Nam Trung Bộ 2 |
500 |
ĐGNK Nam Trung Bộ 2 |
500 |
7. Danh mục các dự án điện mặt trời tập trung
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Phương án đấu nối |
Ghi chú |
|
|
1 |
ĐMT Phước Thái 2 |
87 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối vào thanh cái 22 kV TBA 220 kV Phước Thái |
Tháo gỡ theo |
|
2 |
ĐMT Phước Thái 3 |
43.5 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối vào thanh cái 22 kV TBA 220 kV Phước Thái |
Nghị quyết 233/ NQ- CP |
|
3 |
ĐMT Phước Hữu 2 |
184 |
2026- 2030 |
|
XD ĐZ 220kV mạch kép đấu nối TC TBA 220kV Ninh Phước. |
|
|
4 |
ĐMT Phước Trung |
40 |
2026- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
|
5 |
Điện mặt trời Bác Ái 7 hồ Sông Cái |
70 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Bác Ái đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Đa Nhim |
|
|
6 |
ĐMT Nhị Hà Solar Farm |
80 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV Đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam |
|
|
7 |
Điện mặt trời hồ Sông Sắt |
70 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Sông Sắt đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
|
8 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ |
250 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA, ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ - TBA 220/500kV Vĩnh Tân. |
|
|
9 |
ĐMT Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt giai đoạn 2 |
50 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối về TBA 220kV Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt (hiện hữu của GĐ 1) |
|
|
10 |
ĐMT Hacom Solar Giai đoạn 2 |
50 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối về ngăn lộ 220kV TBA 220kV NMĐMT Hacom Solar |
|
|
11 |
Dự án ĐMT hồ CK7 |
50 |
2025- 2030 |
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Thuận Nam |
|
|
12 |
Điện mặt trời Ninh Phước 6.3 |
50 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ TBA 220kV NMĐMT Ninh Phước 6.3 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - 500kV Ninh Sơn |
|
|
13 |
ĐMT Hồ Sông Than |
50 |
2025- 2030 |
|
Đường dây 220kV ĐMT Hồ Sông Than - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
|
14 |
ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài |
400 |
2025- 2030 |
|
Đường dây 220kV ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
|
15 |
ĐMT Bác Ái 1 |
150 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ ĐMT Bác Ái 1 đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm 2 |
|
|
16 |
ĐMT Ninh Sơn 1 |
73.5 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm biến áp 220kV ĐMT Ninh Sơn 1 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Trạm biến áp 500kV Ninh Sơn |
|
|
17 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ 2 |
50 |
2025- 2030 |
|
Đấu nối về trạm cắt 220kV Quán Thẻ với khối lượng như sau: - Đầu tư MBA T2 35/220kV - 63MVA tại vị trí dự phòng của TBA BIM 3 và các thiết bị đồng bộ, hoàn thiện sơ đồ đấu nối TBA 220kV BIM 3 - Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV TBA BIM 3 đi Trạm cắt Quán Thẻ - Treo mạch 2 đường dây 220kV BIM3 - Trạm cắt Quán Thẻ. - Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (271) |
|
|
18 |
ĐMT Hòa Sơn Suối ông 4 |
350 |
2025- 2030 |
|
Đường dây 220kV ĐMT Hòa Sơn Suối Ông 4 - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
|
19 |
ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2 |
50 |
2025- 2030 |
|
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép ACSR 2x330 từ trạm nâng áp 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi trạm 500kV Vĩnh Tân |
|
|
20 |
ĐMT Nhị Hà Solar Farm (GĐ2) |
50 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam |
|
|
21 |
Dự án ĐMT hồ CK7 (GĐ2) |
100 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Thuận Nam |
|
|
22 |
Dự án ĐMT Ninh Phước 7 |
200 |
|
2031-2035 |
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Ninh Sơn |
|
|
23 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ (GĐ2) |
50 |
|
2031- 2035 |
NMĐMT Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA và 02 ngăn xuất tuyến ĐZ 220kV, dự phòng vị trí 01 ngăn ĐZ 220kV đi TBA 220kV Cà Ná. - ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ - TBA 220/500kV Vĩnh Tân |
|
|
24 |
ĐMT Hòa Sơn Suối ông 4 |
50 |
|
2031- 2035 |
Đường dây 220kV ĐMT Hòa Sơn Suối Ông Bốn - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
|
25 |
ĐMT Bác Ái 7 hồ Sông Cái |
60 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Đa Nhim |
|
|
26 |
Điện mặt trời Ninh Phước |
276 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch của ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn; với các hạng mục đầu tư xây dựng phục vụ đấu nối như sau: - Xây dựng mới TBA 220kV ĐMT Ninh Phước công suất 2x150MVA để gom công suất NMĐMT Ninh Phước; - Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối NMĐMT Ninh Phước chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn. |
|
|
27 |
ĐMT Hồ Bà Râu |
80 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Cam Ranh - Tháp Chàm |
|
|
28 |
ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2 |
38 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm nâng áp 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi trạm 500kV Vĩnh Tân |
|
|
29 |
ĐMT hồ Trà Co |
40 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng 2 mạch ĐZ 220kV ĐMT Hồ Trà Co chuyển tiếp trên một mạch ĐZ 220kV ĐMT Thiên Tân Solar - Nha Trang |
|
|
30 |
ĐMT 7A |
50 |
|
2031- 2035 |
Gom công suất về TBA 110kV NMĐG 7A hiện hữu bằng ĐZ 22kV mạch kép (truyền tải lên lưới điện quốc gia bằng ĐZ 110kV từ NMĐG 7A đi TBA 220kV Ninh Phước mạch kép |
|
|
31 |
Dự án ĐMT hồ Cho Mo |
80 |
|
2031- 2035 |
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Đa Nhim |
|
|
32 |
Điện mặt trời Nhị Hà - Giai đoạn 2 |
150 |
|
2031- 2035 |
Nâng công suất TBA ĐMT 220kV Nhị Hà từ 63MVA thành (63+150)MVA |
|
|
33 |
Điện mặt trời hồ Núi Một 2 |
80 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn từ TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 đấu nối về trạm 220kV Ninh Phước |
|
|
34 |
ĐMT hồ Tân Giang |
50 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV NMĐMTThiên Tân 1.2. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp 220kV phục vụ đấu nối như sau: + Xây dựng TBA 22/220kV NMĐMT hồ Tân Giang công suất 1x50MVA; + Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn đấu vào TBA 220kV NMĐMTThiên Tân 1.2 + Đầu tư mở rộng 1 ngăn lộ ĐZ 220kV tại TBA 220kV NMĐMTThiên Tân 1.2. |
|
|
35 |
ĐMT Hồ Tà Ranh |
39.5 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV NMĐMTThiên Tân 1.2 |
|
|
36 |
ĐMTThuận Nam 11 |
50 |
|
2031- 2035 |
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - Ninh Phước |
|
|
37 |
ĐMT Hòn Khô |
120 |
|
2031- 2035 |
Đấu chuyển tiếp trên 01 mạch ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
|
38 |
Nhà máy Điện mặt trời Bác Ái 14 |
80 |
|
2031- 2035 |
Đường dây 110kV mạch kép ĐMT Bác Ái 14 - TBA 220kV Tháp Chàm |
|
|
39 |
Nhà máy điện mặt trời Hiếu Thiện |
120 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối thanh cái 220kV trạm 220 KV Ninh Phước |
|
|
40 |
Nhà máy điện mặt trời Phước Chiến |
200 |
|
2031- 2035 |
ĐZ 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm |
|
|
41 |
Nhà máy điện mặt trời Tây Quán Thẻ |
100 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối về ngăn lộ 110kV của MBA 35/110/220kV- 250MVA hiện hữu thuộc TBA 220kV ĐMT Bim 2. Đấu nối lên lưới 220kV thông qua ĐZ 220kV BIM2-Trạm cắt Quán Thẻ - rẽ Vĩnh Tân - Thuận Nam; - Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV TBA BIM 2 - Treo mạch 2 ĐZ 220kV BIM2 - Trạm cắt Quán Thẻ; - Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại vị trí dự phòng tại Trạm cắt Quán Thẻ (276). |
|
|
42 |
Nhà máy điện mặt trời Tri Hải |
100 |
|
2031- 2035 |
Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối về TBA 220kV NMĐG Tri Hải với khối lượng như sau: - Đầu tư MBA T2 33/220kV - công suất 125MVA. Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối MBA T2. - Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG Tri Hải đồng bộ với MBA T2. |
|
|
43 |
Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Nhị Hà 5 |
160 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng trạm 220kV đấu nối về 220kV Nhị Hà (250+125)MVA |
|
|
44 |
Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Thuận Nam 1 |
140 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng trạm 220kV đấu chuyển tiếp trên 2 mạch Phước Thái - Ninh Phước (250+125) MVA |
|
|
45 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Sơn 2 |
90 |
|
2031- 2035 |
Đề xuất xây dựng trạm cắt trạm 220kV đấu nối vào trạm biến áp 500kV Ninh Sơn |
|
|
46 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 2 |
160 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng trạm cắt trạm 220kV đấu nối vào TBA 500kV Ninh Sơn |
|
|
47 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 3 |
200 |
|
2031- 2035 |
Đề xuất xây dựng trạm cắt trạm 220kV đấu nối vào trạm biến áp 500kV Ninh Sơn |
|
|
48 |
Nhà máy Điện mặt trời Nhị Hà |
100 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng ĐZ 110kV mạch kép từ TBA 110kV NMĐMT Nhị Hà đến đấu nối vào TBA 110kV KCN Cà Ná |
|
|
49 |
Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 1 |
120 |
|
2031- 2035 |
220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐZ 220kV Tháp Chàm Phước Thái - (2x250)MVA |
|
|
50 |
Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 2 |
120 |
|
2031- 2035 |
220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐZ 220kV Tháp Chàm Phước Thái - (2x250)MVA |
|
|
51 |
Dự án Điện mặt trời Quảng Sơn 2 |
96 |
|
2031- 2035 |
220kV đấu nối đến 500kV Ninh Sơn - (250+150) MVA, chung đấu nối với Quảng Sơn 1 |
|
|
52 |
Nhà máy điện mặt trời Thái Vinh 3 |
120 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng trạm 220kV đấu nối về 220kV Phước Thái - 250MVA |
|
|
53 |
Nhà máy điện mặt trời mặt trời Bác Ái 11 kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
100 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối nhà máy ĐMT Bác Ái 11 bằng ĐZ mạch kép chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Tháp Chàm |
|
|
54 |
Nhà máy điện mặt trời mặt trời Phước Hà kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
100 |
|
2031- 2035 |
Dự kiến đấu nối chuyển tiếp lên 01 mạch ĐZ 220 kV Thuận Nam - Ninh Phước |
|
|
55 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 1.1 |
150 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng mới TBA 22kV/220kV, công suất 2x125MVA đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Nha Trang hiện có |
|
|
56 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ2) |
49.9 |
2026- 2030 |
|
Đấu nối về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái (công suất trạm biến áp nâng áp; chiều dài và tiết diện đường dây; mở rộng ngăn lộ tại trạm 110KV tại Nhà máy điện mặt trời Phước Thái (nếu có) sẽ thực hiện trong giai đoạn đề xuất hoặc lập dự án đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lập dự án đầu tư/báo cáo nghiên cứu khả thi;....). |
Bổ sung ĐC Quy hoạch tỉnh |
|
57 |
ĐMT Phước Hữu (Ninh Phước 10) |
39.2 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối vào ngăn xuất tuyến 172 trạm biến áp 110kV NMĐMT Phước Hữu - Điện lực 1 |
Bổ sung ĐC Quy hoạch tỉnh |
|
58 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3) |
49.9 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3) về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái.(Quy mô công suất trạm biến áp nâng áp; chiều dài, dây dẫn và tiết diện đường dây; mở rộng ngăn lộ tại trạm 110KV tại Nhà máy điện mặt trời Phước Thái (nếu có), sẽ thực hiện trong giai đoạn đề xuất dự án đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lập dự án đầu tư/báo cáo nghiên cứu khả thi;....) |
Bổ sung ĐC Quy hoạch tỉnh |
|
59 |
Điện mặt trời Ninh Phước 8.1 (PV +BESS) |
39.2 |
|
2031- 2035 |
Đấu nối vào thanh cái mở rộng trạm biến áp Nhà máy điện mặt trời BP Solar1, phát chung lên hệ thống lưới điện Trạm cắt 110kV Hậu Sanh |
Bổ sung ĐC Quy hoạch tỉnh |
|
60 |
Nhà máy Điện mặt trời Ninh Phước 6.2A |
40 |
|
2031- 2035 |
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép dài khoảng 10km từ TBA 110kV tại NMĐMT Ninh Phước 6.2A đến đấu nối vào TBA 110kV KCN Phước Nam |
Bổ sung ĐC Quy hoạch tỉnh |
8. Danh mục các dự án thủy điện vừa và nhỏ thuộc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Phương án đấu nối |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2025-2030 |
||||
|
1 |
Nhà máy thủy điện Phước Hòa |
22 |
2026- 2030 |
Xây dựng mới trạm biến áp nâng 6,3(10,5)/110kV Phước Hòa, công suất 1x28 MVA đồng bộ với nhà máy thủy điện Phước Hòa. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ Nhà máy thủy điện Phước Hòa đấu nối vào thanh cái 110kV của TBA 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim, dây dẫn ACSR 185mm2, chiều dài khoảng 16km. - Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim. |
QĐ 262/QĐ -TTg |
|
2 |
Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2 |
7 |
2026- 2030 |
Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2 đấu nối vào hệ thống điện bằng đường dây 22kV có tiết diện dây AC185mm2 đấu nối vào ngăn lộ thanh cái 22kV của Trạm biến áp 110/22kV Ninh Sơn, chiều dài đường dây 22kV khoảng 4,7 km. |
QĐ 262/QĐ -TTg |
|
3 |
Nhà máy thủy điện Lâm Sơn |
11 |
2026- 2030 |
Đấu nối nhà máy thủy điện Lâm Sơn chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và TBA phục vụ đấu nối như sau: + Xây dựng trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn công suất 1x12MVA. + Xây dựng đường dây 110kV từ trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim Hạ Sông Pha, dây dẫn ACSR-2x240, chiều dài khoảng 0,5km |
QĐ 262/QĐ -TTg |
|
4 |
Nhà máy thủy điện Hạ Mỹ Sơn |
10.5 |
2025- 2030 |
Đường dây 110kV mạch kép đấu nối NMTĐ Hạ Mỹ Sơn chuyển tiếp trên DZ 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm, dây dẫn ACSR-185mm2, chiều dài khoảng 2km. |
QĐ 768/QĐ -TTg |
|
5 |
Thủy điện Phước Sơn |
14 |
2025- 2030 |
Đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 22kV lộ 472 của TBA 110kV Ninh Sơn |
QĐ 768/QĐ -TTg |
|
6 |
Nhà máy thủy điện Phước Vinh 2 (kết hợp thủy lợi) |
4 |
2025- 2030 |
Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 1km |
QĐ 768/QĐ -TTg |
|
7 |
Tiềm năng mở rộng thủy điện Sông Ông |
4 |
2025- 2030 |
Đấu nối đường 22kv đến Trạm 110kV Ninh Sơn |
QĐ 768/QĐ -TTg |
|
II |
Giai đoạn 2031-2035 |
||||
|
8 |
Dự án mở rộng quy mô Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 1 |
6 |
2031- 2035 |
Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn |
|
|
9 |
Dự án mở rộng Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông |
6 |
2031- 2035 |
đấu nối vào đường dây hiện hữu của Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông |
|
|
10 |
Nhà máy thủy điện Phước Vinh 1 (kết hợp thủy lợi) |
6.5 |
2031- 2035 |
Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 9km. |
|
|
11 |
Dự án thủy điện Tân Sơn |
10 |
2031- 2035 |
Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn |
|
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Phương án đấu nối |
Ghi chú |
|
1 |
Điện rác |
12 |
2025-2030 |
Thể hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư |
|
B. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1. Phương án phát triển công trình trạm biến áp 500 kV
|
STT |
Tên trạm biến áp |
Công suất (MVA) |
Ghi chú |
|
|
Các trạm 500 kV điều chỉnh công suất, xây dựng mới bổ sung |
||
|
1 |
Thuận Nam (*) |
2,700 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
2 |
Ninh Sơn |
2.700 |
Xây mới, thiết kế sơ đồ vận hành linh hoạt |
|
3 |
500 kV Ninh Thuận 1 (**) |
1.800 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
4 |
500 kV Ninh Thuận 2 (**) |
1.800 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
5 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, svc, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
Ghi chú: Việc đầu tư xây dựng các trạm biến áp phải căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục trạm biến áp không bao gồm các trạm biến áp nâng áp của các dự án nguồn điện. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp; đối với máy biến áp 110kV, tùy vào cấp điện áp trung áp khu vực đang sử dụng và phụ tải tại khu vực cấp điện để lắp đặt số cuộn dây và cấp điện áp phù hợp.
(*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ- TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
2. Phương án phát triển công trình đường dây 500 kV
|
STT |
Tên đường dây |
Quy mô dự kiến |
Ghi chú |
||
|
Số mạch |
x |
Km |
|||
|
I |
Các đường dây 500 kV cải tạo và xây dựng mới bổ sung |
||||
|
1 |
Ninh Sơn - Rẽ NMNĐ Vân Phong I - Thuận Nam (*) |
4 |
x |
18 |
Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn |
|
2 |
Ninh Sơn - Chơn Thành (*) |
2 |
x |
275 |
Xây mới, giải tỏa công suất nguồn điện. Thay thế ĐD 500 kV Thuận Nam - Chơn Thành đã được phê duyệt tại Văn bản số 1891/TTg-CN ngày 27/12/2018 để thuận lợi trong đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành. |
|
3 |
TĐTN Bác Ái - Ninh Sơn (*) |
2 |
x |
25 |
Xây mới, đồng bộ TĐTN Bác Ái, thay cho ĐD 500 kV TĐTN Bác Ái - Rẽ Vân Phong - Thuận Nam |
|
4 |
LNG Cà Ná - Thuận Nam (*) |
2 |
x |
30 |
Xây mới, đồng bộ LNG Cà Ná |
|
5 |
TĐTN Phước Hòa - Ninh Sơn |
2 |
x |
25 |
Xây mới, đồng bộ TĐTN Phước Hòa |
|
6 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (giải tỏa công suất về Nam Bộ) |
2 |
x |
300 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Bình Dương 1. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV |
|
7 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
4 |
x |
15 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối chuyển tiếp trên ĐD 500kV Thuận Nam - Vĩnh Tân |
|
8 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
2 |
x |
60 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Ninh Sơn |
|
9 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 (giải tỏa công suất về Nam Bộ) |
2 |
x |
325 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về Trạm 500kV Bình Dương 2. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV |
|
10 |
500 kV Ninh Thuận 1 - Rẽ Vân Phong - Ninh Sơn (**) |
2 |
x |
50 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực |
|
11 |
500 kV Ninh Thuận 2 - Rẽ Thuận Nam - Ninh Sơn (**) |
2 |
x |
50 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Xem xét chuyển đấu nối về Trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ khi xuất hiện hệ thống truyền tải HVDC Nam Trung Bộ - Bắc Bộ |
|
12 |
Đấu nối trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ |
|
|
160 |
Xây mới, đấu nối trạm converter HVDC Nam Trung Bộ, xem xét đấu nối về ĐHN Ninh Thuận 1 và ĐHN Ninh Thuận 2 |
|
13 |
Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 1 vào lưới 500 kV khu vực |
|
|
200 |
Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ |
|
14 |
Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 2 vào lưới 500 kV khu vực |
|
|
200 |
Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ |
Ghi chú: (*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
3. Phương án phát triển công trình trạm biến áp 220 kV
|
STT |
Tên trạm biến áp |
Công suất (WA) |
Ghi chú |
|
I |
Các trạm 220 kV điều chỉnh công suất, xây dựng mới bổ sung |
||
|
1 |
Phước Thái |
750 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
2 |
220 kV Ninh Thuận 1 (**) |
750 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
3 |
220 kV Ninh Thuận 2 (**) |
750 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
4 |
220 kV Ninh Thuận 3 (**) |
750 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
6 |
Trạm cắt Đa Nhim (*) |
Trạm cắt |
Xây mới |
|
7 |
Cà Ná (*) |
500 |
Xây mới |
|
8 |
Đông Quán Thẻ (*) |
480 |
Xây mới, đồng bộ phụ tải chuyên dùng |
|
9 |
TĐ Đa Nhim (*) |
375 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
|
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
|
Ghi chú: (*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
4. Phương án phát triển công trình đường dây 220kV
|
TT |
Tên đường dây |
Quy mô dự kiến |
Ghi chú |
||
|
Số mạch |
x |
km |
|||
|
I |
Các đường dây 220 kV cải tạo và xây dựng mới bổ sung |
||||
|
1 |
Phước Thái - Rẽ Vĩnh Tân - Tháp Chàm (mạch 2) |
2 |
x |
3 |
Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Phước Thái chuyển tiếp thêm trên mạch còn lại của ĐD 220 kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
2 |
220 kV Ninh Thuận 1- 500 kV Ninh Thuận 1 (**) |
2 |
x |
15 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
3 |
220 kV Ninh Thuận 2 - 500 kV Ninh Thuận 1 (**) |
2 |
x |
15 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
4 |
220 kV Ninh Thuận 3 - 500 kV Ninh Thuận 2 (**) |
2 |
x |
15 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
5 |
500 kV Ninh Sơn - Rẽ Tháp Chàm - Ninh Phước (*) |
4 |
x |
27 |
Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn |
|
6 |
500 kV Ninh Sơn - Ninh Phước (*) |
2 |
x |
47 |
Xây mới, thay thế cho ĐD 220 kV Ninh Phước - Vĩnh Tân do khó khăn về hướng tuyến |
|
7 |
500 kV Ninh Sơn - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim (*) |
2 |
x |
18 |
Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
8 |
Tháp Chàm - trạm cắt 220 kV Đa Nhim (*) |
2 |
x |
46 |
Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
9 |
500 kV Vĩnh Tân - Cà Ná (*) |
2 |
x |
14 |
Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Cà Ná |
|
10 |
ĐG Phước Hữu - 220 kV Ninh Phước (*) |
1 |
x |
2 |
Xây mới, đấu nối ĐG Phước Hữu, thay cho ĐD 110 kV ĐG Phước Hữu - 110 kV Ninh Phước đã được phê duyệt tại Quyết định số 3768/QĐ- BCT ngày 27/07/2011 do lưới điện 110 kV không có khả năng giải tỏa. Trạm nâng áp 220 kV ĐG Phước Hữu có công suất 63 MVA |
|
11 |
Đông Quán Thẻ - Rẽ Vĩnh Tân - Trạm cắt 220 kV Quán Thẻ (*) |
2 |
x |
1 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng |
|
12 |
Đông Quán Thẻ - Cà Ná (*) |
1 |
x |
7 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng |
|
13 |
Đà Lạt - Trạm cắt 220kV Đa Nhim |
2 |
X |
30 |
|
|
14 |
Trạm cắt 220kV Đa Nhim - Rẽ Tháp Chàm - Đa Nhim |
2 |
X |
1 |
|
|
15 |
Trạm cắt 220kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh |
2 |
X |
96 |
|
|
16 |
TĐ Đa Nhim MR GĐ2 - Sân phân phối 220 kV Đa Nhim |
1 |
x |
1 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đề xuất trong Văn bản số 862/EVN-KH của EVN ngày 11/02/2025. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
Ghi chú: (*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
THAY THẾ PHỤ LỤC XII CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Phương án được duyệt đến năm 2030 |
Phương án điều chỉnh đến năm 2030 |
So sánh |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=(5)-(4) |
|
I |
Loại đất |
|
335.534 |
335.534 |
0 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
281.679 |
280.753 |
-926 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
14.650 |
14.650 |
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
14.650 |
14.650 |
|
|
1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
20.982 |
20.592 |
-390 |
|
1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
123.226 |
123.226 |
|
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
40.633 |
40.633 |
|
|
1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
24.254 |
24.254 |
|
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
18.887 |
18.887 |
|
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
50.324 |
51.262 |
938 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
3.161 |
3.161 |
|
|
2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
635 |
675 |
40 |
|
2.3 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
1.682 |
1.682 |
|
|
2.4 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
770 |
770 |
|
|
2.5 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
1.382 |
1.407 |
25 |
|
2.6 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
996 |
996 |
|
|
2.7 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
2.193 |
2.193 |
|
|
2.8 |
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh |
DHT |
26.657 |
27.519 |
862 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
- |
Đất giao thông |
DGT |
7.168 |
7.202 |
34 |
|
- |
Đất thủy lợi |
DTL |
10.121 |
10.121 |
|
|
- |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
146 |
146 |
|
|
- |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
84 |
84 |
|
|
- |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
484 |
484 |
|
|
- |
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
352 |
352 |
|
|
- |
Đất công trình năng lượng |
DNL |
8.146 |
8.970 |
824 |
|
- |
Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
8 |
8 |
|
|
2.9 |
Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
DKG |
4 |
4 |
|
|
2.10 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
106 |
106 |
|
|
2.11 |
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
859 |
859 |
|
|
2.12 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
302 |
302 |
|
|
2.13 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
182 |
182 |
|
|
2.14 |
Đất danh lam thắng cảnh |
DDL |
|
|
|
|
2.15 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
4.008 |
4.028 |
20 |
|
2.16 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
2.763 |
2.763 |
|
|
2.17 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
150 |
150 |
|
|
2.18 |
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
DTS |
66 |
66 |
|
|
2.19 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
3.531 |
3.519 |
-12 |
|
II |
Khu chức năng |
|
|
|
|
|
1 |
Đất khu công nghệ cao |
KCN |
|
|
|
|
2 |
Đất khu kinh tế |
KKT |
43.900 |
43.900 |
|
|
3 |
Đất đô thị |
KDT |
36.553 |
36.553 |
|
BỔ SUNG PHỤ LỤC CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung điều chỉnh bổ sung |
Căn cứ pháp lý |
Thuyết minh |
|
1 |
Loại bỏ một phần vùng tưới thủy lợi Hồ Tân Mỹ trên bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, thoát nước mưa do chồng lấn với phạm vi các dự án năng lượng đã được xây dựng (gồm: Thiện Tân solar, Xuân Thiện - Thuận Bắc, Trung Nam, CMX: Rewable Enery) |
Nghị quyết số 233/NQ- CP ngày 10/12/2024; văn bản số 467/BNNM T-TL ngày 26/3/2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 233/NQ- CP ngày 10/12/2024 và báo cáo số 321/BC-BCT ngày 12/12/2024, UBND tỉnh có Báo cáo số 71/BC- UBND ngày 20/3/2025 gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án năng lượng tái tạo (Điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam; Điện mặt trời Thiên Tân Solar; Điện mặt trời Xuân Thiện - Thuận Bắc và Điện mặt trời Trung Nam - Thuận Bắc) ; theo đó, tại văn bản số 467/BNNMT-TL ngày 26/3/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định: “Việc điều chỉnh giảm diện tích khu tưới Tân Mỹ khoảng 726,3ha để thực hiện các dự án điện mặt trời làm thay đổi phạm vi tưới trực tiếp của Dự án Hệ thống thuỷ lợi Tân Mỹ, nhưng tổng thể không làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nhiệm vụ chung, quy mô của hệ thống kênh Tân Mỹ và không làm giảm hiệu quả cấp nước cũng như hiệu quả kinh tế của toàn Dự án hệ thống thuỷ lợi Tân Mỹ. Trên cơ sở đó, qua rà soát, đã giảm diện tích vùng tưới khoảng 644 ha phần chồng lấn với các dự án năng lượng đưa vào mục đích sử dụng đất năng lượng; đồng thời khoanh ranh giới sử dụng đất của 4 dự án năng lượng tái tạo trên bản đồ đất đai theo đúng quy định. |
[1] Thực hiện theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh