Kế hoạch hành động 130/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn 2050 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 130/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát triển và hỗ trợ các hoạt động logistics nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hình thành một hệ thống logistics hiện đại và đóng góp ngày càng nhiều vào GRDP của tỉnh.
- Phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ với kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, kết cấu hạ tầng thương mại - dịch vụ văn minh, hiện đại; đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, trung chuyển và nội địa; đưa Ninh Bình trở thành một đầu mối logistics quan trọng của vùng.
- Phát triển dịch vụ logistics gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển.
- Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế trong phát triển dịch vụ logistics, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển logistics theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp nhằm đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan nhằm phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hoá, xuất nhập khẩu và thương mại nội địa, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin của tỉnh.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực logistics, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Lượng hóa các chỉ tiêu cụ thể, tạo điều kiện cho công tác rà soát, báo cáo, đánh giá định kỳ; kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm của Chiến lược, tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050.
- Thúc đẩy, khuyến khích doanh nghiệp dịch vụ logistics xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, chất lượng cao, đổi mới, sáng tạo, cung ứng chuỗi dịch vụ logistics ở mức độ 3 (3PL), hướng đến mức độ 4 (4PL), logistics điện tử trên cơ sở phát triển thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, hiệu quả, chuyên nghiệp.
- Tổ chức thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2025 - 2035:
- Đến năm 2030, tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP của tỉnh đạt 7% - 9%;
- Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt 10% - 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50% - 60%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên.
- Xây dựng được ít nhất 01 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại giữ vai trò là đầu mối kết nối và phục vụ xuất nhập khẩu và thương mại nội địa trong tỉnh và khu vực.
Giai đoạn đến năm 2050:
- Tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP của tỉnh đạt 10% - 12%;
- Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt đạt 10% - 15%;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát triển và hỗ trợ các hoạt động logistics nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hình thành một hệ thống logistics hiện đại và đóng góp ngày càng nhiều vào GRDP của tỉnh.
- Phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ với kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, kết cấu hạ tầng thương mại - dịch vụ văn minh, hiện đại; đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, trung chuyển và nội địa; đưa Ninh Bình trở thành một đầu mối logistics quan trọng của vùng.
- Phát triển dịch vụ logistics gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc biệt là tiềm năng kinh tế biển.
- Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế trong phát triển dịch vụ logistics, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển logistics theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp nhằm đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
- Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan nhằm phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hoá, xuất nhập khẩu và thương mại nội địa, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin của tỉnh.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực logistics, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Lượng hóa các chỉ tiêu cụ thể, tạo điều kiện cho công tác rà soát, báo cáo, đánh giá định kỳ; kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm của Chiến lược, tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050.
- Thúc đẩy, khuyến khích doanh nghiệp dịch vụ logistics xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, chất lượng cao, đổi mới, sáng tạo, cung ứng chuỗi dịch vụ logistics ở mức độ 3 (3PL), hướng đến mức độ 4 (4PL), logistics điện tử trên cơ sở phát triển thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, hiệu quả, chuyên nghiệp.
- Tổ chức thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2025 - 2035:
- Đến năm 2030, tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP của tỉnh đạt 7% - 9%;
- Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt 10% - 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50% - 60%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên.
- Xây dựng được ít nhất 01 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại giữ vai trò là đầu mối kết nối và phục vụ xuất nhập khẩu và thương mại nội địa trong tỉnh và khu vực.
Giai đoạn đến năm 2050:
- Tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP của tỉnh đạt 10% - 12%;
- Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt đạt 10% - 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%;
- 90% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại học trở lên.
- Xây dựng được ít nhất 01 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế (trong Khu kinh tế Ninh Cơ).
III. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, hải quan,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng, khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước và sự tham gia của các hiệp hội trong lĩnh vực logistics; tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với hoạt động logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển kinh tế của địa phương, của đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch trung tâm logistics gắn kết với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực như: quy hoạch hệ thống giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không), quy hoạch cảng cạn, điểm thông quan nội địa và đảm bảo khu vực được quy hoạch có hoạt động xuất nhập khẩu phải có phương án bố trí vị trí, khu vực làm việc của cơ quan hải quan và các địa điểm đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định. Đồng thời, đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển các trung tâm logistics hiện đại, quy mô lớn tại các vị trí kinh tế trọng điểm, có kết nối với hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa, cảng hàng không và cảng biển quốc tế.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương nhất là lợi thế từ vị trí chiến lược phía Nam thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; huy động, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng chiến lược đồng bộ, thông minh, kết nối nội tỉnh và liên vùng, ưu tiên đẩy nhanh quy hoạch, đầu tư cảng hàng không, cảng biển nước sâu, đường sắt cao tốc (Triển khai ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt), đường cao tốc, hạ tầng đô thị. Đổi mới tư duy, định hướng phát triển các ngành kinh tế biển với tầm nhìn dài hạn, đa dạng (logistics, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo, nuôi trồng và khai thác hải sản, du lịch biển...) phát huy tốt tiềm năng của địa phương. Xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ trở thành khu kinh tế ven biển tổng hợp, đa ngành, đa chức năng với cơ sở hạ tầng đồng bộ, là trung tâm kinh tế biển của tỉnh, tạo động lực phát triển cho vùng đồng bằng sông Hồng, vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ.
- Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp mới tại các vị trí thuận lợi để phát triển hạ tầng logistics; quy hoạch khu vực phát triển hạ tầng logistics trong Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu, cụm công nghiệp; thu hút các nhà đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng logistics vào Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2035: Từng bước tham gia, hình thành vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics tại vùng đồng bằng sông Hồng.
- Trong giai đoạn sau năm 2035: Tham gia phát triển vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics đồng bằng sông Hồng, bao gồm: Thành phố Hải Phòng, thành phố Hà Nội, các địa phương dọc theo trục Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18 qua các tỉnh Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Quảng Ninh.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Tạo đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nói chung. Chú trọng tạo cơ chế đặc thù để kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu lớn đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Kêu gọi, thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tận dụng các chính sách hợp tác phát triển dịch vụ logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế trong lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích sự liên doanh, liên kết, cộng tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở khai thác, sử dụng thế mạnh hiện có của các doanh nghiệp (cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống thông tin...) để triển khai, phát triển dịch vụ logistics và mở rộng tầm hoạt động của các doanh nghiệp.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế, đa dạng hóa các dịch vụ logistics, nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng thực hiện hợp đồng về thời gian, quy mô, chất lượng và giá cả, cung cấp dịch vụ logistics tích hợp trọn gói 4PL, 5PL. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics thiết lập hệ thống đại lý, từng bước chuyển sang thiết lập văn phòng đại diện và chi nhánh ở nước ngoài.
- Tăng cường quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng nhằm phát triển các dịch vụ logistics giá trị gia tăng. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ logistics.
- Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics. Phát triển các nền tảng kết nối giữa các chủ hàng, các nhà giao vận và khách hàng.
- Xây dựng, củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác phát triển dịch vụ logistics ở địa phương, doanh nghiệp thông qua việc thực thi hiệu quả cam kết trong các hiệp định thương mại tự do.
- Tăng cường kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, giữa các vùng, khu vực và quốc tế.
- Tuyên truyền, phổ biến cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn của cả nước để tiếp thu, xây dựng và phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển giao, làm chủ các công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, hải quan,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
- Tuyên truyền tới các doanh nghiệp dịch vụ logistics áp dụng và đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hòa các-bon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, các trường dạy nghề để đẩy mạnh công tác đào tạo với nhiều hình thức linh hoạt, cung cấp nhân lực đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ logistics.
- Phối hợp với các Viện, Trường Đại học, xây dựng chương trình, tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật kiến thức về logistics cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp; Phổ biến, tuyên truyền về luật Việt Nam, luật pháp quốc tế, các điều khoản Hiệp định thương mại liên quan đến logistics; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ hàng trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
- Phát huy vai trò hiệp hội logistics quốc gia và địa phương là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan tỏa, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Tham gia và tăng cường đối thoại tại diễn đàn Logistics Việt Nam được tổ chức hàng năm.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dịch vụ logistics, nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh nghiệp và xã hội về các dịch vụ logistics xanh và phát triển bền vững.
- Tuyên truyền, vận động và triển khai các hoạt động logistics thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu dần hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giảm phát thải, trung hòa phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)
1. Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ngành chủ động xây dựng Kế hoạch của đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các đề án, nhiệm vụ được phân công và các công việc khác có liên quan theo quy định; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.
Trong quá trình thực hiện, căn cứ chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN
2050 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 130/KH-UBND ngày 05/11/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả đạt được |
Thời gian thực hiện |
|
1.1 |
Nghiên cứu, áp dụng triệt để, có hiệu quả các chính sách, pháp luật quy định về phát triển dịch vụ logistics tại địa phương; kiểm tra, rà soát và ban hành các văn bản triển khai phát triển dịch vụ logistics phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động logistics. |
Thường xuyên |
|
1.2 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ logistics đối với sự phát triển của tỉnh; các văn bản pháp luật liên quan đến phát triển logistics; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về Ninh Bình. |
Sở Công Thương |
Báo và Phát thanh truyền hình Ninh Bình |
Nâng cao nhận thức các doanh nghiệp về vai trò của dịch vụ logistics, chuỗi cung ứng logistics trong việc cải thiện năng lực cạnh tranh và giảm chi phí. |
Thường xuyên |
|
1.3 |
Phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Nâng cao hiểu biết của cộng đồng doanh nghiệp về các cam kết quốc tế liên quan đến logistics để thực thi có hiệu quả các cam kết này |
Thường xuyên |
|
1.4 |
Đẩy mạnh các hoạt động thuận lợi hóa thương mại. |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Cải cách thủ tục hải quan; Rà soát, tham gia ý kiến đề nghị cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành; Triển khai các cam kết có liên quan tại Hiệp định về Thuận lợi hóa thương mại của WTO. |
Thường xuyên |
|
1.5 |
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia. |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. |
Thường xuyên |
|
1.6 |
Xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hoạt động có hiệu quả: Khuyến khích việc đầu tư vốn phát triển kết cấu hạ tầng logistics và các phương tiện vận chuyển, tạo cơ sở vật chất kĩ thuật cho các dịch vụ logistics phát triển; khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh logistics của tỉnh liên doanh, liên kết với các công ty logistics nước ngoài khai thác thị trường trong và ngoài nước. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động thu hút vốn đầu tư và dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2025-2026 |
|
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại |
|||||
|
2.1 |
Quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, phương tiện kĩ thuật đồng bộ, tiên tiến nhằm phục vụ cho phát triển dịch vụ logistics tại Ninh Bình: hệ thống cầu, đường; nhà ga, cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không; kho, bến bãi; phương tiện vận chuyển cũng như các trang thiết bị phục vụ giao nhận vận chuyển… |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hệ thống quy hoạch ngành được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050. |
Năm 2025-2035 |
|
2.2 |
Xây dựng mạng lưới trung tâm logistics: trên cơ sở lợi thế về các phương thức vận tải bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường không và hệ thống cảng cạn, cảng biển nước sâu; xây dựng các trung tâm logistics tại địa phương phù hợp quy hoạch của tỉnh. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Xây dựng các trung tâm điều phối, trung chuyển hàng hóa của tỉnh và các địa phương lân cận. |
Năm 2025-2035 |
|
2.3 |
Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới tại các vị trí thuận lợi để phát triển hạ tầng logistics; Quy hoạch khu vực phát triển hạ tầng logistics trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Thu hút các nhà đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng logistics vào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp, Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Khu kinh tế Ninh Cơ và một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp cung cấp các dịch vụ logistics khép kín, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian, chi phí giao nhận nguyên vật liệu và sản phẩm, giảm chi phí logistics, tạo lợi thế cạnh tranh cho khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh. |
Năm 2025-2035 |
|
2.4 |
Mở rộng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa: tập trung vào khơi thông, đảm bảo cấp hạng luồng tuyến thủy nội địa, xây dựng và khai thác hệ thống cảng, bến thủy nội địa. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tăng lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa. |
Năm 2025-2035 |
|
2.5 |
Cải thiện cơ sở hạ tầng logistics gắn với thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Phát triển hệ thống kho bãi, vận chuyển nhằm đáp ứng xu thế phát triển của thương mại điện tử |
Năm 2025-2035 |
|
3.1 |
Quy hoạch, xây dựng và triển khai mô hình logistics đô thị phù hợp trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Từng bước tham gia, hình thành vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics tại vùng đồng bằng sông Hồng |
Năm 2025-2035 |
|
4.1 |
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đăng cai tổ chức và tham gia các hội thảo, hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường về logistics và tổ chức trao đổi cơ hội đầu tư, hợp tác. |
Năm 2025-2035 |
|
4.2 |
Thúc đẩy phát triển thuê ngoài dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực IV |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đẩy mạnh tuyên truyền cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và thương mại nội địa về việc sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng; thành lập các doanh nghiệp logistics mới. |
Năm 2025-2035 |
|
4.3 |
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tăng cường liên kết với các Hiệp hội và doanh nghiệp dịch vụ logistics trong khu vực; thu hút doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước đến đầu tư, hợp tác với các doanh nghiệp trong tỉnh. |
Năm 2025-2035 |
|
4.4 |
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt từng ngành hàng |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo...; các dịch vụ logistics cho hàng hóa đặc biệt, siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới |
Năm 2025-2035 |
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics |
|||||
|
5.1 |
Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến. |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp |
Doanh nghiệp một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng chuyển đổi số logistics và các công nghệ mới trong logistics. |
Năm 2025-2035 |
|
5.2 |
Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật trong quản lý, vận hành, đào tạo về chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Ưu tiên hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics và xã hội hóa nguồn lực phát triển dịch vụ logistics. |
Năm 2025-2035 |
|
5.3 |
Tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước và các ngành dịch vụ khác. |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp |
Hỗ trợ các nghiệp sản xuất, thương mại sử dụng dịch vụ logistics để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động. |
Năm 2025-2035 |
|
5.4 |
Tuyên truyền, phổ biến cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; các doanh nghiệp |
Doanh nghiệp nâng cao trình độ, năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics. |
Năm 2025-2035 |
|
5.5 |
Hỗ trợ kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; các doanh nghiệp |
Doanh nghiêp kết nối, hợp tác, liên kết hoạt động logistics |
Năm 2025-2035 |
|
6.1 |
Hướng dẫn ứng dụng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong hoạt động logistics |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; các doanh nghiệp |
Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động chỉ đạo điều hành, sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng suất, chất lượng. |
Năm 2025-2035 |
|
6.2 |
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn của cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; các doanh nghiệp |
Xây dựng và phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển giao, làm chủ các công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics |
Năm 2025-2035 |
|
6.3 |
Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số |
Chi cục Hải quan Khu vực IV |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; các doanh nghiệp |
Các thủ tục hải quan được thực hiện trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics |
Năm 2025-2035 |
|
7.1 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng các chương trình đào tạo nghề về logistics hoặc lồng ghép đưa nội dung đào tạo về logistics vào các chương trình đào tạo phù hợp của đơn vị. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị liên quan |
Đào tạo nghề về logistics tương thích với trình độ chung của cả nước và khu vực. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở có tham gia giáo dục nghề nghiệp của tỉnh có định hướng triển khai đào tạo nghề liên quan đến logistics. |
Năm 2025-2035 |
|
7.2 |
Thu hút các chuyên gia, cán bộ trong lĩnh vực logistics; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về logistics cho cán bộ, công chức quản lý ở các sở, ngành, UBND xã, phường và cán bộ quản lý doanh nghiệp. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Trang bị kiến thức liên quan tới hỗ trợ thúc đẩy hoạt động logistics cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp để có thể vận dụng trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị mình. |
Năm 2025-2035 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh