Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2026 thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 96/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 96/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa hóa gia đình đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
Quyết định 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban BTV Tỉnh uỷ về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh về kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện và cung cấp kịp thời các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có chất lượng và công bằng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân; tăng khả năng được đáp ứng nhu cầu của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ tiêu cụ thể
1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 52% đến năm 2030 và giảm 50% số vị thành niên có thai ngoài ý muốn so với hiện tại.
2) 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập đến năm 2030.
3) Duy trì 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ.
4) 95% Trạm Y tế đủ khả năng cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định vào năm 2030.
5) 100% Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới.
6) Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai và hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Xây dựng các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS)/KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
Rà soát các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan đến hoạt động cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; nghiên cứu, ban hành chính sách phù hợp về KHHGĐ; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; ban hành cơ chế đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, phòng tránh vô sinh, dự phòng ung thư vú, ung thư cổ tử cung; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.
Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng và triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản. Phổ cập dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGĐ.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đặc biệt là dịch vụ phá thai.
2. Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
Lồng ghép tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề và các hình thức phù hợp nhằm cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực cho việc triển khai chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
Lồng ghép hoạt động truyền thông KHHGĐ với các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh nhằm đa dạng hóa hình thức truyền thông; chú trọng sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông đại chúng như Báo và phát thanh truyền hình tỉnh, các trang thông tin điện tử, website, nền tảng mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở. Ưu tiên các kênh truyền thông, mạng xã hội có số lượng tiếp cận cao, phù hợp với nhóm vị thành niên/thanh niên, nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; tăng cường tương tác hai chiều và cơ chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người sử dụng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
Tăng cường tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ; đồng thời đẩy mạnh hoạt động tư vấn tại cộng đồng về phòng tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản và dự phòng vô sinh. Tuyên truyền, tư vấn cho cá nhân và các cặp vợ chồng nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích để họ có thể chủ động, tự nguyện trong thực hiện KHHGĐ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 96/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa hóa gia đình đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
Quyết định 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban BTV Tỉnh uỷ về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh về kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện và cung cấp kịp thời các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có chất lượng và công bằng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân; tăng khả năng được đáp ứng nhu cầu của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ tiêu cụ thể
1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 52% đến năm 2030 và giảm 50% số vị thành niên có thai ngoài ý muốn so với hiện tại.
2) 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập đến năm 2030.
3) Duy trì 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ.
4) 95% Trạm Y tế đủ khả năng cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định vào năm 2030.
5) 100% Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới.
6) Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai và hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Xây dựng các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS)/KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
Rà soát các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan đến hoạt động cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; nghiên cứu, ban hành chính sách phù hợp về KHHGĐ; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; ban hành cơ chế đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, phòng tránh vô sinh, dự phòng ung thư vú, ung thư cổ tử cung; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.
Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng và triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản. Phổ cập dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGĐ.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đặc biệt là dịch vụ phá thai.
2. Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
Lồng ghép tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề và các hình thức phù hợp nhằm cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực cho việc triển khai chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
Lồng ghép hoạt động truyền thông KHHGĐ với các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh nhằm đa dạng hóa hình thức truyền thông; chú trọng sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông đại chúng như Báo và phát thanh truyền hình tỉnh, các trang thông tin điện tử, website, nền tảng mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở. Ưu tiên các kênh truyền thông, mạng xã hội có số lượng tiếp cận cao, phù hợp với nhóm vị thành niên/thanh niên, nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; tăng cường tương tác hai chiều và cơ chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người sử dụng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
Tăng cường tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ; đồng thời đẩy mạnh hoạt động tư vấn tại cộng đồng về phòng tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản và dự phòng vô sinh. Tuyên truyền, tư vấn cho cá nhân và các cặp vợ chồng nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích để họ có thể chủ động, tự nguyện trong thực hiện KHHGĐ.
Tăng cường truyền thông về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và bình đẳng giới tại các khu, cụm công nghiệp thông qua các hình thức như nói chuyện chuyên đề, hội thảo, pano, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi và các tài liệu truyền thông phù hợp.
Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường theo từng cấp học, lứa tuổi; trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và thực hiện bình đẳng giới.
Biên soạn, sản xuất và nhân bản các sản phẩm truyền thông về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, hệ lụy của phá thai, dự phòng vô sinh… phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Đẩy mạnh công tác truyền thông về chương trình xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và các hàng hóa, dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Củng cố và nâng cấp hệ thống cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến. Duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật, bảo đảm cán bộ y tế từ tuyến xã có hộ sinh trung cấp, y sỹ sản nhi thực hiện được thủ thuật dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
Khuyến khích xã hội hoá nhằm tăng đầu tư, bổ sung nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo các Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và Bệnh viện Đa khoa khu vực có khả năng cung cấp dịch vụ KHHGĐ chất lượng cao, chuyên sâu, can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh.
Rà soát, bổ sung trang thiết bị để đảm bảo y tế tuyến xã đủ năng lực cung cấp các dịch vụ KHHGĐ cơ bản, ưu tiên cho khu vực miền núi, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư .
Đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ y tế về kỹ năng tư vấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho các cán bộ cung cấp dịch vụ Dân số và chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tập huấn kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn và quản lý đối tượng thực hiện các dịch vụ về dân số cho nhân viên y tế - dân số thôn, tổ dân phố.
Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật thực hiện dịch vụ KHHGĐ từ tuyến trên cho tuyến dưới, chú trọng hỗ trợ cho tuyến y tế cơ sở. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia chương trình, ưu tiên hoạt động ở tuyến cơ sở, vùng khó khăn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân.
Thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các khu công nghiệp, các Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi và trạm Y tế. Tổ chức thiết lập các điểm tư vấn tại bệnh viện, trung tâm y tế các khu công nghiệp, trường học... Mở rộng khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe trước khi kết hôn… thân thiện với công nhân và thanh niên chuẩn bị kết hôn tại các khu công nghiệp.
Thí điểm và mở rộng mô hình tư vấn và cung cấp dịch vụ KHHGĐ, sức khỏe sinh sản thân thiện, chuyên biệt cho vị thành niên, thanh niên. Nâng cao chất lượng hoạt động các mô hình, loại hình câu lạc bộ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, khám sức khỏe trước khi kết hôn mở rộng trong toàn tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động tầm soát các bệnh về đường sinh sản tại cộng đồng (vô sinh, ung thư đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,…).
Triển khai thực hiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo hướng dẫn và cập nhật mới của Cục Dân số (LMIS).
Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hoá gia đình; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai; kiểm soát chất lượng dịch vụ SKSS/KHHGĐ.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch
Đẩy mạnh tiếp thị xã hội, xã hội hóa các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về phương tiện tránh thai , hàng hóa và dịch vụ SKSS/KHHGĐ có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của chương trình dân số, ưu tiên cung cấp miễn phí, trợ giá phương tiện tránh thai cho người nghèo, cận nghèo và một số đối tượng đặc thù. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ KHHGĐ, dự phòng vô sinh, tầm soát ung thư đường sinh sản...
Huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản, dịch vụ KHHGĐ và các dịch vụ liên quan, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.
5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực hội nhập, tăng cường hợp tác trong lĩnh vực KHHGĐ để tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật, đào tạo, trao đổi chuyên gia, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
3. Nguồn huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ của các Sở, ngành và địa phương
3.1. Sở Y tế
Là cơ quan Thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
Rà soát các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan đến hoạt động cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng và ban hành quy định hướng dẫn theo các quy định mới hiện hành.
Chỉ đạo các đơn vị y tế liên quan trực tiếp triển khai nhiệm vụ và giải pháp của kế hoạch. Cung cấp thông tin kịp thời với Báo và phát thanh truyền hình tỉnh để tăng cường công tác truyền thông đại chúng.
Lồng ghép thực hiện các chương trình, kế hoạch có liên quan phù hợp để huy động nguồn lực, phát triển mạng lưới dịch vụ KHHGĐ.
Kiểm tra, đánh giá; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên, nhân viên y tế trong trường học về dân số, giới, giới tính, sức khỏe tình dục, SKSS, KHHGĐ, bình đẳng giới.
Chỉ đạo các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, trường Cao đẳng trên địa bàn thành lập các câu lạc bộ tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên phù hợp với từng cấp học; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, nói chuyện chuyên đề về dân số lồng ghép trong các hoạt động có liên quan.
3.3. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác truyền thông, tăng cường thời lượng, tin bài, xây dựng chuyên trang chuyên mục về các nội dung nâng cao chất lượng dân số SKSS/KHHGĐ.
Đổi mới các hình thức truyền thông tăng cường ứng dụng truyền thông hiện đại, mạng xã hội nhằm nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền để người dân được tiếp cận kịp thời với các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân số trong tình hình mới.
3.4. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm để thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh.
Tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và lồng ghép các nội dung dân số trong các dự án đầu tư công, dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp.
Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; đề xuất cơ chế tài chính, định mức chi cho hoạt động dân số phù hợp tình hình mới.
3.5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan triển khai, lồng ghép nội dung tuyên truyền, vận động, thay đổi hành vi của đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi về thực hiện KHHGĐ vào các chương trình, chính sách của ngành trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3.6. Các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế tham gia thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao; chỉ đạo lồng ghép các nội dung tuyên truyền về dân số, chăm sóc SKSS/KHHGĐ vào kế hoạch hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
3.7. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, thường xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân về chăm sóc SKSS/KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số.
3.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, đoàn viên và cộng đồng; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát thực hiện kế hoạch này.
3.9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh và điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn.
Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và các chương trình, dự án liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch và huy động các nguồn lực hợp pháp khác, lồng ghép các hoạt động vào các chương trình, dự án liên quan; đẩy mạnh xã hội hóa nhằm bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững trong cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tại cộng đồng.
Chỉ đạo Trạm Y tế tổ chức cung cấp đầy đủ, kịp thời các biện pháp tránh thai theo phân tuyến kỹ thuật; nâng cao chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ KHHGĐ đặc biệt với các nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên, người chưa kết hôn, công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp đóng trên địa bàn. Phối hợp với các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tham gia giám sát chất lượng dịch vụ, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
Chỉ đạo Trạm Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội, nhà trường, doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi, tổ chức các hoạt động truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng; đẩy mạnh truyền thông về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, hệ lụy của phá thai, dự phòng vô sinh, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bình đẳng giới…
Chỉ đạo đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ dân phố tăng cường công tác truyền thông, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng; theo dõi, quản lý đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ; vận động người dân thực hiện KHHGĐ, sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng, theo dõi cung ứng phương tiện tránh thai, báo cáo số liệu dân số - KHHGĐ theo hướng dẫn của ngành Y tế.
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỤC TIÊU/CHỈ TIÊU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 – 2023
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của UBND
tỉnh Bắc Ninh)
|
STT |
Nội dung mục tiêu/nhiệm vụ |
Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng. |
100% |
Sở Y tế |
Hội liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn thanh niên. |
|
2 |
Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại duy trì. |
52% |
Sở Y tế |
Hội liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn thanh niên. |
|
3 |
Giảm số vị thành niên có thai ngoài ý muốn so với hiện tại. |
50% |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh đoàn thanh niên. |
|
4 |
Cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập. |
90% |
Sở Y tế |
Các cơ sở Y tế |
|
5 |
Cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ dân phố. |
100% |
UBND cấp xã |
|
|
6 |
Trạm Y tế đủ khả năng cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định. |
95% |
UBND cấp xã |
Sở Y tế |
|
7 |
Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp dịch vụ KHHGĐ, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới. |
100% |
Sở Y tế |
Các cơ sở Y tế |
|
8 |
Cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện KHHGĐ, sử dụng biện pháp tránh thai và hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên. |
95% |
UBND cấp xã |
Sở Y tế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh