Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2026 thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 96/KH-UBND
Ngày ban hành 08/04/2026
Ngày có hiệu lực 08/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Lê Xuân Lợi
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa hóa gia đình đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030, như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Quyết định 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.

Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.

Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban BTV Tỉnh uỷ về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh về kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện và cung cấp kịp thời các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có chất lượng và công bằng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân; tăng khả năng được đáp ứng nhu cầu của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ tiêu cụ thể

1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 52% đến năm 2030 và giảm 50% số vị thành niên có thai ngoài ý muốn so với hiện tại.

2) 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập đến năm 2030.

3) Duy trì 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ.

4) 95% Trạm Y tế đủ khả năng cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định vào năm 2030.

5) 100% Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới.

6) Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai và hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình tại địa phương

Xây dựng các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS)/KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.

Rà soát các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan đến hoạt động cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; nghiên cứu, ban hành chính sách phù hợp về KHHGĐ; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; ban hành cơ chế đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, phòng tránh vô sinh, dự phòng ung thư vú, ung thư cổ tử cung; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.

Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng và triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản. Phổ cập dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGĐ.

Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đặc biệt là dịch vụ phá thai.

2. Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi

Lồng ghép tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề và các hình thức phù hợp nhằm cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực cho việc triển khai chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.

Lồng ghép hoạt động truyền thông KHHGĐ với các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh nhằm đa dạng hóa hình thức truyền thông; chú trọng sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông đại chúng như Báo và phát thanh truyền hình tỉnh, các trang thông tin điện tử, website, nền tảng mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở. Ưu tiên các kênh truyền thông, mạng xã hội có số lượng tiếp cận cao, phù hợp với nhóm vị thành niên/thanh niên, nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; tăng cường tương tác hai chiều và cơ chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người sử dụng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Tăng cường tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ; đồng thời đẩy mạnh hoạt động tư vấn tại cộng đồng về phòng tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản và dự phòng vô sinh. Tuyên truyền, tư vấn cho cá nhân và các cặp vợ chồng nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích để họ có thể chủ động, tự nguyện trong thực hiện KHHGĐ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...