Kế hoạch 203/KH-UBND năm 2025 thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 203/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 203/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Nhằm đảm bảo cho mỗi người dân đều có thể tiếp cận các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện, có chất lượng. Qua đó giúp giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai, nhất là ở nhóm tuổi vị thành niên, thanh niên.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn thành phố; có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo đạt và duy trì bền vững các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030;
b) Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và nhân lực, phát triển hệ thống thông tin, truyền thông và tăng cường hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số tham gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chú trọng triển khai hoạt động ở tuyến cơ sở để mọi người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ cơ bản tại cơ sở; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình.
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng vào năm 2030;
(2) Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 68 - 74% đến năm 2030; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn;
(3) 100% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập vào năm 2030;
(4) 100% xã, phường tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế ấp, khu vực vào năm 2030;
(5) 100% cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới vào năm 2030;
(6) 100% xã, phường tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn thành phố.
3. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng vị thành niên, thanh niên, người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế;
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn thành phố; ban ngành đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 203/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Nhằm đảm bảo cho mỗi người dân đều có thể tiếp cận các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện, có chất lượng. Qua đó giúp giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai, nhất là ở nhóm tuổi vị thành niên, thanh niên.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn thành phố; có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo đạt và duy trì bền vững các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030;
b) Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và nhân lực, phát triển hệ thống thông tin, truyền thông và tăng cường hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số tham gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chú trọng triển khai hoạt động ở tuyến cơ sở để mọi người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ cơ bản tại cơ sở; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình.
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng vào năm 2030;
(2) Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 68 - 74% đến năm 2030; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn;
(3) 100% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập vào năm 2030;
(4) 100% xã, phường tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế ấp, khu vực vào năm 2030;
(5) 100% cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới vào năm 2030;
(6) 100% xã, phường tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn thành phố.
3. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng vị thành niên, thanh niên, người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế;
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn thành phố; ban ngành đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
a) Tham mưu ban hành nghị quyết, quyết định, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình:
- Xây dựng và tham mưu ban hành các văn bản của cấp ủy Đảng, chính quyền, thống nhất nhận thức, quán triệt sự lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Chương trình theo đúng quy định;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, phổ biến các văn bản pháp luật và các quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
b) Rà soát, hướng dẫn thực hiện một số quy định về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, giảm phá thai và dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
2. Tuyên truyền vận động thay đổi hành vi
a) Định kỳ cung cấp thông tin, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
b) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pháp lệnh dân số; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới; Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, thành phố liên quan đến công tác dân số và phát triển;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan, đơn vị và địa phương về các hoạt động của Chương trình; hướng dẫn người dân và cộng đồng thực hiện các hoạt động của Chương trình;
- Hợp đồng, phối hợp với cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ tăng cường phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự; nhân bản, phát hành các sản phẩm, tài liệu truyền thông, tư vấn về cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện các biện pháp tránh thai, giảm phá thai và dự phòng vô sinh tại cộng đồng;
- Tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm với sự tham gia của các nhà quản lý, các tổ chức, cá nhân quan tâm nhằm tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực cho Chương trình và tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
c) Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng. Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động về kế hoạch hóa gia đình; lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, đề án khác;
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, tư vấn về phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình qua internet, trang tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động và các phương tiện truyền tin khác; đặc biệt là trên các trang tin có nhiều người truy cập cụ thể với từng nhóm đối tượng;
- Tổ chức tập huấn, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sinh hoạt câu lạc bộ tuyên truyền, vận động về phương tiện tránh thai, thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ y tế và người dân.
d) Đẩy mạnh giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi
- Phối hợp xây dựng chương trình và tài liệu giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi;
- Tổ chức hội nghị nói chuyện chuyên đề, hội thi, thành lập câu lạc bộ về giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi.
đ) Tăng cường tổ chức tập huấn tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tư vấn tại cộng đồng về tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
a) Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; tập huấn hướng dẫn về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của các cơ sở dịch vụ cho tuyến y tế cơ sở thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
b) Tập huấn kỹ năng cho người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai; tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng;
c) Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các cơ sở y tế trong và ngoài công lập; ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
d) Xây dựng, thí điểm và từng bước mở rộng các mô hình. Tổ chức triển khai các mô hình hỗ trợ sinh sản, dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh tại cộng đồng, can thiệp giảm phá thai tại cộng đồng;
đ) Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giảm cơ chế sinh cho, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình; huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở;
b) Kêu gọi các nhà tài trợ, doanh nghiệp và các nguồn khác hỗ trợ cho Chương trình.
Nghiên cứu tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nhu cầu sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; đánh giá tình trạng nạo phá thai, vô sinh, hiếm muộn trên phạm vi toàn thành phố; giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
1. Thành phố
a) Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 12.524.658.000 đồng (Mười hai tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng), cụ thể:
- Kinh phí năm 2026: 2.503.606.000 đồng;
- Kinh phí năm 2027: 2.398.020.000 đồng;
- Kinh phí năm 2028: 2.866.106.000 đồng;
- Kinh phí năm 2029: 2.398.020.000 đồng;
- Kinh phí năm 2030: 2.358.906.000 đồng.
b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách; nguồn sự nghiệp y tế; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình và dự án khác.
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,…tại Kế hoạch này; chủ động giải quyết các đề xuất, kiến nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan đến nội dung Kế hoạch; trường hợp vượt thẩm quyền, có ý kiến đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn, đầy đủ các dịch vụ y tế về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh vô sinh hiếm muộn,… đến người dân trên địa bàn thành phố;
d) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) , đột xuất (nếu có) sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định.
Phối hợp với Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung Chương trình; đặc biệt lồng ghép các nội dung giáo dục về giới và bình đẳng giới, dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh,… trong nhà trường, chương trình giảng dạy và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tuyên truyền, thông tin đến người dân về các nội dung liên quan đến công tác dân số và phát triển.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số đến hội viên, đoàn viên và người dân trên địa bàn thành phố;
b) Thực hiện chức năng giám sát đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về dân số trên địa bàn thành phố.
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch;
b) Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các chương trình, dự án của các ngành khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ (6 tháng, năm), đột xuất (nếu có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh