Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 167/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu 167/KH-UBND
Ngày ban hành 28/04/2026
Ngày có hiệu lực 28/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Trần Thanh Nhàn
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 167/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 28 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Thực hiện Quyết định số 1848/QĐ -TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (gọi tắt là Kế hoạch) như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT

1. Yêu cầu duy trì thành quả và giải quyết các thách thức dân số tại địa phương

Sau 5 năm thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025, công tác dân số tại Lạng Sơn đã đạt được những kết quả quan trọng với mạng lưới dịch vụ phủ khắp 100% xã phường. Tuy nhiên, kết quả này chưa thực sự bền vững khi mức sinh năm 2025 vẫn ở mức cao (2.45 con/phụ nữ), vượt xa mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ). Bên cạnh đó tỷ lệ sinh con thứ ba và tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức cao (116,1 bé trai/100 bé gái). Bên cạnh đó, các rào cản về địa lý, tập quán tại vùng sâu, vùng xa và tình trạng tảo hôn vẫn là những “nút thắt” lớn, đòi hỏi phải tiếp tục có một kế hoạch hành động chuyên sâu nhằm bảo vệ thành quả đã đạt được và giải quyết triệt để các tồn tại cũ.

2. Cụ thể hóa Chiến lược Dân số Việt Nam trong bối cảnh mới

Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, chính sách dân số hiện nay đã chuyển trọng tâm từ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) đơn thuần sang dân số và phát triển. Tuy nhiên, việc chuyển trọng tâm không có nghĩa là xem nhẹ công tác KHHGĐ; ngược lại, cần tiếp tục duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ chất lượng. Giai đoạn 2026-2030 là thời điểm then chốt để thực hiện các mục tiêu Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, đòi hỏi công tác KHHGĐ phải được củng cố để tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng và thích ứng với quá trình già hóa dân số.

3. Đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững tỉnh Lạng Sơn

Với đặc thù là tỉnh miền núi, biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số, việc củng cố dịch vụ KHHGĐ có ý nghĩa quyết định trong công tác giảm nghèo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc tiếp tục triển khai kế hoạch không chỉ giúp người dân chủ động trong việc sinh con, nâng cao vị thế của phụ nữ mà còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện bình đẳng giới, giảm thiểu các hệ lụy xã hội như phá thai không an toàn hay hôn nhân cận huyết thống, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.

Từ những thực tiễn nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030 là hết sức cần thiết.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW;

- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

- Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.

- Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ đến năm 2030.

- Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 26/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 25/5/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 09/3/2020, của UBND tỉnh Lạng Sơn về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Lạng Sơn;

- Kế hoạch số 247-KH/TU, ngày 23/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

- Kế hoạch số 192/KH-UBND, ngày 16/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 247-KH/TU thực hiện Kết luận số 149-KL/TW về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Đối tượng

- Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh sản trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là vị thành niên, thanh niên và các nhóm đối tượng yếu thế (bao gồm: người thuộc họ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn; người di cư; công nhân tại khu công nghiệp; người khuyết tật và người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...