Kế hoạch 89/KH-UBND triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026
| Số hiệu | 89/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 331/KH-BCĐTƯATTP ngày 26/02/2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm (ATTP) năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về ATTP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP ở các cấp, các ngành thông qua hoạt động hậu kiểm nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về ATTP, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Triển khai hoạt động hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm theo các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ Tướng Chính phủ[1].
- Đánh giá việc chấp hành pháp luật về ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; tập trung vào nhóm nguy cơ cao: cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả và sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sản phẩm thủy sản, phụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo trách nhiệm quản lý của các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương. Trên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đảm bảo ATTP đúng theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá tình hình về ATTP đối với các nhóm thực phẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý.
- Thông qua việc hậu kiểm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại giấy về ATTP, bao gồm: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Bản tự công bố sản phẩm…
- Qua công tác hậu kiểm tiếp tục tuyên truyền chính sách pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ATTP (các văn bản tại Phụ lục kèm theo), góp phần nâng cao nhận thức và ý thức của cộng đồng trong bảo đảm ATTP.
- Thông qua công tác hậu kiểm phát hiện, ngăn chặn kịp thời vi phạm về ATTP, không để thực phẩm không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm về ATTP và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Yêu cầu
- Công tác hậu kiểm được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các nhóm thực phẩm có nguy cơ cao và các cơ sở có nguy cơ mất ATTP: các nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố hợp quy; các sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra hoặc kiểm tra giảm; kiểm tra các bếp ăn tập thể khu kinh tế và các khu công nghiệp, trường học, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố tại lễ hội, cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận ATTP; các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe...
- Hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm.., đánh giá nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn, tập trung vào nhóm các sản phẩm có nguy cơ cao hơn, bao gồm: các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ pha trộn chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; nhóm thực phẩm có nguy cơ cao tồn dư các hóa chất, chất cấm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến (rau, củ, quả; thịt gia súc, gia cầm; thủy sản; giò, chả, đậu giá…); nhóm sản phẩm có nguy cơ gây ngộ độc cao như rượu, nước giải khát dùng ngay…
- Tăng cường hậu kiểm quảng cáo thực phẩm, đặc biệt trên Internet và môi trường mạng.
- Bảo đảm không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng ngành và phân cấp quản lý.
- Hoạt động hậu kiểm phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, kịp thời, đúng quy định pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
II. NỘI DUNG
1. Công tác kiểm tra, hậu kiểm
1.1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm
- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm ATTP: Hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm ATTP.
- Hậu kiểm về công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm quy định tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm đối với thực phẩm nhập khẩu: Hậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm thuộc diện miễn kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường (đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Hậu kiểm về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27/02/2026 của Bộ Công Thương quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 331/KH-BCĐTƯATTP ngày 26/02/2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm (ATTP) năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về ATTP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP ở các cấp, các ngành thông qua hoạt động hậu kiểm nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về ATTP, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Triển khai hoạt động hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm theo các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ Tướng Chính phủ[1].
- Đánh giá việc chấp hành pháp luật về ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; tập trung vào nhóm nguy cơ cao: cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả và sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sản phẩm thủy sản, phụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo trách nhiệm quản lý của các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương. Trên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đảm bảo ATTP đúng theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá tình hình về ATTP đối với các nhóm thực phẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý.
- Thông qua việc hậu kiểm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại giấy về ATTP, bao gồm: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Bản tự công bố sản phẩm…
- Qua công tác hậu kiểm tiếp tục tuyên truyền chính sách pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ATTP (các văn bản tại Phụ lục kèm theo), góp phần nâng cao nhận thức và ý thức của cộng đồng trong bảo đảm ATTP.
- Thông qua công tác hậu kiểm phát hiện, ngăn chặn kịp thời vi phạm về ATTP, không để thực phẩm không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm về ATTP và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Yêu cầu
- Công tác hậu kiểm được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các nhóm thực phẩm có nguy cơ cao và các cơ sở có nguy cơ mất ATTP: các nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố hợp quy; các sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra hoặc kiểm tra giảm; kiểm tra các bếp ăn tập thể khu kinh tế và các khu công nghiệp, trường học, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố tại lễ hội, cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận ATTP; các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe...
- Hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm.., đánh giá nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn, tập trung vào nhóm các sản phẩm có nguy cơ cao hơn, bao gồm: các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ pha trộn chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; nhóm thực phẩm có nguy cơ cao tồn dư các hóa chất, chất cấm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến (rau, củ, quả; thịt gia súc, gia cầm; thủy sản; giò, chả, đậu giá…); nhóm sản phẩm có nguy cơ gây ngộ độc cao như rượu, nước giải khát dùng ngay…
- Tăng cường hậu kiểm quảng cáo thực phẩm, đặc biệt trên Internet và môi trường mạng.
- Bảo đảm không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng ngành và phân cấp quản lý.
- Hoạt động hậu kiểm phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, kịp thời, đúng quy định pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
II. NỘI DUNG
1. Công tác kiểm tra, hậu kiểm
1.1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm
- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm ATTP: Hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm ATTP.
- Hậu kiểm về công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm quy định tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm đối với thực phẩm nhập khẩu: Hậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm thuộc diện miễn kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường (đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Hậu kiểm về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế.
- Hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27/02/2026 của Bộ Công Thương quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố: Hậu kiểm việc chấp hành các quy định chung về bảo đảm ATTP, các yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; chú trọng kiểm soát bảo đảm ATTP tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, các cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, khu du lịch, lễ hội, sự kiện lớn và thức ăn đường phố.
- Kiểm tra sản phẩm trong quá trình lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm
- Tập trung kiểm soát chất lượng thực phẩm các khâu: nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm, vận chuyển, bảo quản; quá trình sản xuất, chế biến; nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu, phẩm màu trong chế biến thực phẩm; chất cấm trong chăn nuôi; kiểm soát việc sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, phân bón, dư lượng bảo vệ thực vật; tiếp tục kiểm soát việc sử dụng các chất cấm trong thực phẩm như: hàn the trong giò chả, salbutamol trong chăn nuôi, sibutramine trong sản phẩm thực phẩm chức năng giảm cân…; kiểm soát thực phẩm là hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng, nhập lậu; kiểm soát hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm.
- Tăng cường lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu sản phẩm sau công bố (tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm), mẫu thực phẩm chế biến ăn ngay tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống/thức ăn đường phố/bếp ăn tập thể..., đặc biệt là nhóm thực phẩm có nguy cơ (thực phẩm bảo vệ sức khoẻ; thịt, thuỷ sản và sản phẩm chế biến từ thịt, thuỷ sản; rau, củ, quả; rượu, bia, nước giải khát;...).
1.3. Đối với cơ quan quản lý về ATTP
- Kiểm tra trách nhiệm quản lý của Ban Chỉ đạo liên ngành và các cơ quan quản lý ATTP các cấp trên địa bàn tỉnh, tập trung các nội dung:
+ Việc triển khai công tác bảo đảm ATTP theo chức năng, nhiệm vụ;
+ Việc cấp, tiếp nhận, thu hồi bản công bố sản phẩm và sản phẩm thuộc đối tượng tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố hợp quy, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
+ Công tác thông tin, giáo dục truyền thông về ATTP;
+ Công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm về ATTP;
+ Công tác giám sát ngộ độc thực phẩm, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm theo phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP của Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định tại Điều 65 Luật An toàn thực phẩm và Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ hoặc các văn bản quy phạm pháp luật thay thế. Chịu trách nhiệm quản lý ATTP trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, ATTP tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
2. Phương pháp tiến hành
- Các sở, ngành, địa phương, đơn vị xây dựng Kế hoạch, thành lập Đoàn và tiến hành kiểm tra, hậu kiểm trực tiếp tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Công tác hậu kiểm được thực hiện chủ yếu thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát đối với cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm, cơ quan quản lý ATTP; hậu kiểm sau khi tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố hợp quy…
- Yêu cầu các cơ quan quản lý về ATTP các cấp rà soát, tổng hợp danh sách cơ sở thực phẩm theo phân cấp quản lý để triển khai hoạt động quản lý về ATTP. Công tác kiểm tra liên ngành và chuyên ngành phải có sự phối hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong quá trình tiến hành kiểm tra và cơ quan chủ trì kiểm tra phải có thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản khi kết thúc kiểm tra để tránh việc trùng lặp, chồng chéo theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh/Ban Chỉ đạo liên ngành về ATTP tỉnh.
- Công tác kiểm tra, hậu kiểm theo nguyên tắc: Cơ sở phân cấp quản lý của tuyến nào sẽ do Đoàn kiểm tra, hậu kiểm (liên ngành, chuyên ngành) của tuyến đó tiến hành kiểm tra, hậu kiểm. Đoàn kiểm tra, hậu kiểm của tuyến trên có thể kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc phân cấp quản lý của tuyến dưới (khi kiểm tra mời đại diện cơ quan quản lý phối hợp). Trường hợp phát hiện hoặc nhận được phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng thực phẩm đối với cơ sở thuộc phân cấp quản lý của tuyến trên có dấu hiệu vi phạm, Đoàn kiểm tra tuyến dưới có thể tiến hành kiểm tra đột xuất, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm đồng thời báo cáo cho cơ quan quản lý/đoàn kiểm tra tuyến trên phối hợp xử lý.
- Quy trình kiểm tra:
+ Trong quá trình kiểm tra, hậu kiểm kết hợp nghe báo cáo việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm ATTP; thu thập tài liệu liên quan; kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm; lập biên bản kiểm tra, biên bản làm việc; đánh giá, phân tích hồ sơ quản lý, kết quả kiểm nghiệm để hoàn thành báo cáo.
+ Xử lý các trường hợp vi phạm về ATTP (nếu có) theo quy định; thông báo các cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm vi phạm về ATTP, chất lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
III. KINH PHÍ
Kinh phí phục vụ cho công tác hậu kiểm về ATTP do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước được cấp năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kiểm tra liên ngành về ATTP
- Năm 2026, Ủy ban nhân dân/cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức 03 đợt kiểm tra liên ngành về ATTP, bao gồm:
+ Kiểm tra liên ngành về ATTP trong dịp tết Nguyên đán Bính Ngọ và Mùa lễ hội Xuân 2026;
+ Kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì ATTP năm 2026;
+ Kiểm tra liên ngành trong dịp tết Trung thu năm 2026.
Ngoài các đợt kiểm tra nêu trên, tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân các cấp sẽ chỉ đạo và tổ chức kiểm tra đột xuất.
- Việc kiểm tra nắm bắt hoạt động của cơ quan quản lý về ATTP các cấp/Ban chỉ đạo liên ngành về ATTP cấp xã, phường có thể được tiến hành kết hợp với hoạt động kiểm tra cơ sở thực phẩm trong các đợt trọng điểm.
Giao Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các đoàn kiểm tra, hậu kiểm của Trung ương khi kiểm tra, hậu kiểm trên địa bàn (nếu có).
2. Kiểm tra chuyên ngành, giám sát về ATTP
- Hoạt động kiểm tra chuyên ngành về ATTP theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ quy định hoạt động kiểm tra chuyên ngành và theo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, các Bộ (Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ...) quy định.
- Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương và Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các cuộc kiểm tra chuyên ngành về ATTP, giám sát về ATTP theo Kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm về ATTP năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong lĩnh vực được phân công quản lý.
+ Sở Y tế: Tập trung hậu kiểm, giám sát về ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm chú trọng: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả và sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sản phẩm thủy sản…), kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể theo phân cấp quản lý; thực hiện hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm… sau khi tiếp nhận theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; lấy mẫu trong quá trình kiểm tra cơ sở/theo kế hoạch giám sát mối nguy để kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn, chất lượng.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường: Hậu kiểm đối với cơ sở theo phân cấp quản lý, tập trung: cơ sở sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác), thu gom, giết mổ…theo quy định quản lý chuyên ngành, Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
Giám sát sản phẩm nông, lâm, thủy sản trong sản xuất ban đầu lưu thông, tiêu thụ trong nước theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT và các quy định của pháp luật lĩnh vực chuyên ngành.
+ Sở Công Thương: Tập trung hậu kiểm đối với sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường về nội dung phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc. Công tác quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
+ Công an tỉnh: Tăng cường các biện pháp nghiệp vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có vi phạm về ATTP; tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh; tổng hợp báo theo quy định.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường: Thực hiện hậu kiểm về ATTP đối với cơ sở thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý, tập trung cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố.
3. Lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thực phẩm
- Các mẫu thực phẩm được lấy trong các đợt kiểm tra liên ngành, chuyên ngành, theo kế hoạch giám sát mối nguy. Việc lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do Trưởng đoàn kiểm tra liên ngành, chuyên ngành quyết định trên cơ sở căn cứ tình hình thực tế nguy cơ và tính chất các sản phẩm/nhóm sản phẩm được kiểm tra.
- Các đoàn kiểm tra, giám sát tiến hành gửi mẫu về các cơ quan kiểm nghiệm có đủ năng lực đã được chỉ định.
- Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật ATTP.
- Kết quả kiểm nghiệm mẫu được đánh giá theo tiêu chuẩn do cơ sở tự công bố, công bố và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
4. Báo cáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm
Các Sở quản lý chuyên ngành (Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương); các ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm về ATTP theo từng đợt cụ thể như sau:
- Đối với các đợt trọng điểm (Tết Nguyên đán, Tháng hành động, Tết Trung thu và các đợt kiểm tra đột xuất), báo cáo theo thời gian quy định ghi trong kế hoạch chi tiết triển khai kiểm tra của từng đợt.
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20/6/2026.
- Báo cáo năm 2026 và đề xuất Kế hoạch công tác hậu kiểm năm 2027: Trước ngày 10/12/2026.
Nơi nhận báo cáo: Sở Y tế (Chi cục An toàn thực phẩm, địa chỉ: Số 3, đường Tràng An, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình) để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về ATTP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương nghiêm túc thực hiện. Nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới theo; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP trong tình hình mới; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền; Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 17/5/2025 về tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh