Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2026 đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 82/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 82/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 05/CT-TTg).
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; xác định yêu cầu hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
- Kết quả đo đạc, đăng ký, lập hồ sơ phải được chuẩn hóa và cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu đất đai để khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Ưu tiên tận dụng tối đa tài liệu, dữ liệu hiện có; không đầu tư dàn trải, tránh trùng lặp, lãng phí.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ còn lại của chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai
Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ thu thập, quét, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu đối với các thửa đất ở đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; cập nhật đồng bộ lên cơ sở dữ liệu về đất đai của Trung ương, kết nối chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
2. Đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tổ chức rà soát theo từng đơn vị hành chính cấp xã về tình trạng bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. Xác định rõ khối lượng công việc còn phải thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí, lộ trình thực hiện và hoàn thành trên địa bàn tỉnh.
Tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh, phấn đấu cơ bản hoàn thành trước ngày 30/12/2026. Tận dụng tối đa tài liệu đo đạc hiện có để cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, đăng ký đất đai, chuẩn hóa hồ sơ địa chính, làm sạch dữ liệu, khắc phục sai khác, trùng lặp, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai thường xuyên, liên tục. Dữ liệu đất đai đã được xây dựng phải được đưa ngay vào quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định, phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp; liên thông giải quyết thủ tục hành chính giữa công chứng - đất đai - thuế.
3. Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính đất đai
Tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống thông tin đất đai hiện có trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
4. Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai
Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống để sử dụng ngay tại địa phương đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp , lãng phí nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện nay; tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
Kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai của tỉnh với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là Cổng dịch vụ công và kết nối liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan nhà nước.
5. Bố trí và quản lý kinh phí
Lập kế hoạch nhu cầu kinh phí và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 82/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 05/CT-TTg).
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; xác định yêu cầu hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
- Kết quả đo đạc, đăng ký, lập hồ sơ phải được chuẩn hóa và cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu đất đai để khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Ưu tiên tận dụng tối đa tài liệu, dữ liệu hiện có; không đầu tư dàn trải, tránh trùng lặp, lãng phí.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ còn lại của chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai
Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ thu thập, quét, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu đối với các thửa đất ở đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; cập nhật đồng bộ lên cơ sở dữ liệu về đất đai của Trung ương, kết nối chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
2. Đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tổ chức rà soát theo từng đơn vị hành chính cấp xã về tình trạng bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. Xác định rõ khối lượng công việc còn phải thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí, lộ trình thực hiện và hoàn thành trên địa bàn tỉnh.
Tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh, phấn đấu cơ bản hoàn thành trước ngày 30/12/2026. Tận dụng tối đa tài liệu đo đạc hiện có để cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, đăng ký đất đai, chuẩn hóa hồ sơ địa chính, làm sạch dữ liệu, khắc phục sai khác, trùng lặp, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai thường xuyên, liên tục. Dữ liệu đất đai đã được xây dựng phải được đưa ngay vào quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định, phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp; liên thông giải quyết thủ tục hành chính giữa công chứng - đất đai - thuế.
3. Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính đất đai
Tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống thông tin đất đai hiện có trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
4. Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai
Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống để sử dụng ngay tại địa phương đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp , lãng phí nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện nay; tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
Kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai của tỉnh với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là Cổng dịch vụ công và kết nối liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan nhà nước.
5. Bố trí và quản lý kinh phí
Lập kế hoạch nhu cầu kinh phí và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 5/CT-TTg và Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tiếp tục đôn đốc, thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ còn lại của chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành trong tháng 3 năm 2026.
- Chủ trì phối hợp với UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan rà soát, xác định khối lượng công việc cần thực hiện phục vụ xây dựng, hoàn thiện, trình UBND tỉnh điều chỉnh Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa bảo đảm phù hợp quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu của Chỉ thị số 5/CT -TTg; tham mưu ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Thời hạn hoàn thành tháng 3 năm 2026.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với các nhiệm vụ chuyên môn theo phân cấp; hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách tỉnh theo thẩm quyền. Thực hiện thường xuyên.
- Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có), tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo các bộ, ngành trung ương xem xét hỗ trợ kinh phí theo quy định để bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng; thực hiện tiếp nhận, quản lý, lưu trữ theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện thường xuyên.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tiến độ, kết quả thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg; đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ nhu cầu kinh phí đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp; tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. Trường hợp cần thiết thì tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính đề nghị tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ theo quy định.
- Căn cứ nội dung, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trì thẩm định dự toán kinh phí và tham mưu cho UBND tỉnh xem xét phân bổ kinh phí thực hiện, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đề nghị của các đơn vị, địa phương (nếu có); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Thời hạn hoàn thành: thực hiện thường xuyên.
3. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để làm sạch, đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thời hạn hoàn thành: tháng 3 năm 2026.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đất đai đã được số hóa phục vụ đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Thời hạn hoàn thành tháng 3 năm 2026.
- Rà soát, đánh giá an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh Thanh Hóa phục vụ kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác. Thời gian hoàn thành tháng 6 năm 2026.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ của Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa. Thời gian hoàn thành tháng 12 năm 2026.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: trung tâm dữ liệu, mạng truyền số liệu chuyên dùng, hệ thống lưu trữ, bảo mật và các điều kiện kỹ thuật liên quan; đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát về yêu cầu hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trên cơ sở đó đề xuất phương án bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai của địa phương với các cơ sở dữ liệu khác và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai, duy trì, vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Thời hạn hoàn thành tháng 3 năm 2026.
- Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành xây dựng định mức, đơn giá thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng định mức, đơn giá thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Thời gian hoàn thành ngay sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản ban hành hướng dẫn các địa phương.
5. Thuế tỉnh Thanh Hóa
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan trong việc kết nối, liên thông, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ có liên quan về liên thông thủ tục hành chính công chứng - đất đai - thuế khi có các quy định cụ thể.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg và Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương để phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNNMT ngày 31/8/2025 của Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh nhằm hoàn thành việc thu thập, quét, số hóa đối với các thửa đất còn lại trên địa bàn, khẩn trương thực hiện việc cập nhật, chỉnh sửa số thửa đất chưa đạt yêu cầu. Thời gian hoàn thành trước ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách, pháp luật về đất đai và các nhiệm vụ của Chỉ thị đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê khai, đăng ký đất đai, đăng ký biến động theo quy định; kịp thời phát hiện, lập hồ sơ và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền.
- Tổ chức rà soát, cung cấp số liệu hiện trạng; tổng hợp nhu cầu, khối lượng công việc cần thực hiện tại địa phương; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện Đề án cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa tại địa phương.
- Thực hiện chế độ theo dõi, báo cáo định kỳ vào ngày 15 của tháng cuối Quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị và Kế hoạch này tại địa phương; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh