Kế hoạch 7047/KH-UBND thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026
| Số hiệu | 7047/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7047/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2026
Thực hiện Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Kế hoạch số 5528/KH-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án năm 2026, cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể hướng tới đạt các mục tiêu sau cho giai đoạn 2025 - 2030
a) Đối với giáo dục mầm non: Phấn đấu 100% số cơ sở giáo dục mầm non tại các phường bảo đảm điều kiện triển khai cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh; ít nhất 10% cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1.
b) Đối với giáo dục phổ thông: 100% cơ sở giáo dục phổ thông dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; ít nhất 20% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 5% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 2% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
c) Đối với giáo dục nghề nghiệp: Ít nhất 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2.
d) Đối với giáo dục thường xuyên: Ít nhất 20% cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2.
2. Tổ chức triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn về vai trò của tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ sở giáo dục trên địa bàn quán triệt sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng về tăng cường dạy và học ngoại ngữ; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, bảo đảm sự thống nhất, đồng thuận và quyết tâm cao trong quá trình triển khai, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của Đề án đến các cấp, các ngành, các cơ sở giáo dục và toàn xã hội; chú trọng tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, trẻ em, học sinh, sinh viên và cán bộ quản lý các cấp nhằm bảo đảm nhận thức đầy đủ, tạo sự đồng thuận và nâng cao tính chủ động, tích cực tham gia quá trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
c) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông thông qua đa dạng các kênh và hình thức phù hợp, bao gồm truyền thông đại chúng, truyền thông số và truyền thông trong nhà trường; gắn hoạt động truyền thông với việc xây dựng, phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hiệu quả trong tổ chức dạy học và sử dụng tiếng Anh, qua đó tạo động lực, lan tỏa phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên, chủ động và bền vững.
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng ghép nội dung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của tiếng Anh vào các chương trình, kế hoạch, phong trào thi đua và hoạt động chuyên môn hằng năm; đồng thời thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác truyền thông để kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn.
3. Xây dựng cơ chế huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ triển khai Đề án
a) Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, tài trợ, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ và công cụ phục vụ dạy học, học tập tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các nguồn lực xã hội tham gia triển khai Đề án theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.
b) Tăng cường thu hút, lựa chọn và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đặc biệt là các nền tảng số, phần mềm học tập và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tổ chức dạy học tiếng Anh nhằm hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và quản lý; đồng thời hướng dẫn các cơ sở giáo dục khai thác, sử dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
c) Các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế thẩm định, kiểm soát chất lượng đối với các chương trình, học liệu, nền tảng công nghệ, dịch vụ giáo dục do các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp tham gia triển khai Đề án; bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ được sử dụng trong nhà trường đáp ứng yêu cầu về chất lượng chuyên môn, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và phù hợp với quy định của ngành giáo dục.
d) Ghi nhận, khuyến khích và phát huy vai trò của các tổ chức, cơ sở giáo dục ngoài công lập, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả trong việc triển khai Đề án thông qua các hình thức phù hợp như biểu dương, khen thưởng, giới thiệu, nhân rộng mô hình tiêu biểu; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị này tiếp tục tham gia, đồng hành lâu dài trong quá trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
4. Phát triển đội ngũ và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ sở giáo dục tổ chức rà soát, khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh của đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh và dạy các môn học, chuyên ngành khác bằng tiếng Anh ở các cấp học, trình độ đào tạo trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc khảo sát, đánh giá theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh bảo đảm đủ về số lượng, từng bước chuẩn hóa về chất lượng; tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực sử dụng tiếng Anh cho giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, ưu tiên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng biên giới và đặc khu.
c) Tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên, các trường đại học sư phạm, đại học ngoại ngữ và các đơn vị có năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên; thúc đẩy xây dựng và triển khai các mô hình liên kết, hỗ trợ chuyên môn giữa các cơ sở đào tạo giáo viên với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tham gia các chương trình bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi chuyên môn trong nước và quốc tế; từng bước hình thành đội ngũ nòng cốt có năng lực chuyên môn, khả năng tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu triển khai hiệu quả việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
5. Xây dựng và triển khai chương trình, học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức rà soát, lựa chọn, xây dựng và triển khai các chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu và học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học các môn học, chuyên ngành khác bằng tiếng Anh trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều kiện thực tiễn của địa phương và lộ trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
b) Xây dựng, phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu số, học liệu trực tuyến mở phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh, bảo đảm mọi người học có thể tiếp cận thuận lợi, bình đẳng với các chương trình, môn học và học liệu chất lượng; khuyến khích chia sẻ, sử dụng chung học liệu giữa các cơ sở giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và chất lượng dạy học.
c) Tổ chức lựa chọn, thẩm định và sử dụng các học liệu, tài nguyên giáo dục số, nền tảng học tập và phần mềm hỗ trợ dạy học tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; bảo đảm các học liệu được sử dụng có nội dung chính xác, khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh cho người học và tuân thủ quy định về bản quyền, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7047/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2026
Thực hiện Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Kế hoạch số 5528/KH-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án năm 2026, cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể hướng tới đạt các mục tiêu sau cho giai đoạn 2025 - 2030
a) Đối với giáo dục mầm non: Phấn đấu 100% số cơ sở giáo dục mầm non tại các phường bảo đảm điều kiện triển khai cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh; ít nhất 10% cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1.
b) Đối với giáo dục phổ thông: 100% cơ sở giáo dục phổ thông dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; ít nhất 20% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1; 5% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 2% cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
c) Đối với giáo dục nghề nghiệp: Ít nhất 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2.
d) Đối với giáo dục thường xuyên: Ít nhất 20% cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2.
2. Tổ chức triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn về vai trò của tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ sở giáo dục trên địa bàn quán triệt sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng về tăng cường dạy và học ngoại ngữ; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, bảo đảm sự thống nhất, đồng thuận và quyết tâm cao trong quá trình triển khai, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của Đề án đến các cấp, các ngành, các cơ sở giáo dục và toàn xã hội; chú trọng tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, trẻ em, học sinh, sinh viên và cán bộ quản lý các cấp nhằm bảo đảm nhận thức đầy đủ, tạo sự đồng thuận và nâng cao tính chủ động, tích cực tham gia quá trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
c) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông thông qua đa dạng các kênh và hình thức phù hợp, bao gồm truyền thông đại chúng, truyền thông số và truyền thông trong nhà trường; gắn hoạt động truyền thông với việc xây dựng, phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hiệu quả trong tổ chức dạy học và sử dụng tiếng Anh, qua đó tạo động lực, lan tỏa phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên, chủ động và bền vững.
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng ghép nội dung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của tiếng Anh vào các chương trình, kế hoạch, phong trào thi đua và hoạt động chuyên môn hằng năm; đồng thời thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác truyền thông để kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn.
3. Xây dựng cơ chế huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ triển khai Đề án
a) Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, tài trợ, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ và công cụ phục vụ dạy học, học tập tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các nguồn lực xã hội tham gia triển khai Đề án theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.
b) Tăng cường thu hút, lựa chọn và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đặc biệt là các nền tảng số, phần mềm học tập và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tổ chức dạy học tiếng Anh nhằm hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và quản lý; đồng thời hướng dẫn các cơ sở giáo dục khai thác, sử dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
c) Các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế thẩm định, kiểm soát chất lượng đối với các chương trình, học liệu, nền tảng công nghệ, dịch vụ giáo dục do các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp tham gia triển khai Đề án; bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ được sử dụng trong nhà trường đáp ứng yêu cầu về chất lượng chuyên môn, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và phù hợp với quy định của ngành giáo dục.
d) Ghi nhận, khuyến khích và phát huy vai trò của các tổ chức, cơ sở giáo dục ngoài công lập, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả trong việc triển khai Đề án thông qua các hình thức phù hợp như biểu dương, khen thưởng, giới thiệu, nhân rộng mô hình tiêu biểu; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị này tiếp tục tham gia, đồng hành lâu dài trong quá trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
4. Phát triển đội ngũ và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ sở giáo dục tổ chức rà soát, khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh của đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh và dạy các môn học, chuyên ngành khác bằng tiếng Anh ở các cấp học, trình độ đào tạo trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc khảo sát, đánh giá theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh bảo đảm đủ về số lượng, từng bước chuẩn hóa về chất lượng; tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực sử dụng tiếng Anh cho giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, ưu tiên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng biên giới và đặc khu.
c) Tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên, các trường đại học sư phạm, đại học ngoại ngữ và các đơn vị có năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên; thúc đẩy xây dựng và triển khai các mô hình liên kết, hỗ trợ chuyên môn giữa các cơ sở đào tạo giáo viên với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tham gia các chương trình bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi chuyên môn trong nước và quốc tế; từng bước hình thành đội ngũ nòng cốt có năng lực chuyên môn, khả năng tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu triển khai hiệu quả việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
5. Xây dựng và triển khai chương trình, học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức rà soát, lựa chọn, xây dựng và triển khai các chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu và học liệu phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học các môn học, chuyên ngành khác bằng tiếng Anh trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều kiện thực tiễn của địa phương và lộ trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
b) Xây dựng, phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu số, học liệu trực tuyến mở phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh, bảo đảm mọi người học có thể tiếp cận thuận lợi, bình đẳng với các chương trình, môn học và học liệu chất lượng; khuyến khích chia sẻ, sử dụng chung học liệu giữa các cơ sở giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và chất lượng dạy học.
c) Tổ chức lựa chọn, thẩm định và sử dụng các học liệu, tài nguyên giáo dục số, nền tảng học tập và phần mềm hỗ trợ dạy học tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; bảo đảm các học liệu được sử dụng có nội dung chính xác, khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh cho người học và tuân thủ quy định về bản quyền, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
d) Triển khai các giải pháp nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho người học thông qua việc tích hợp nội dung học tập, trải nghiệm và tiếp cận tri thức toàn cầu bằng tiếng Anh; từng bước mở rộng dạy học các môn học, chuyên đề, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh phù hợp với điều kiện của từng cơ sở giáo dục, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trên thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
6. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các trường đại học liên quan tiếp tục tổ chức các đợt bồi dưỡng, tập huấn cho các cơ sở giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh và dạy học các môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; tổ chức dạy học đầy đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó chú trọng phát triển kỹ năng nghe và nói; đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học trong và ngoài lớp học, tạo điều kiện để người học thường xuyên sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động học tập và sinh hoạt tại nhà trường.
b) Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, câu lạc bộ, sân chơi học thuật và phát triển văn hóa đọc bằng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục; từng bước hình thành và mở rộng môi trường sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên, thường xuyên, góp phần nâng cao hứng thú học tập và năng lực sử dụng tiếng Anh của người học.
c) Tiếp tục đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh theo hướng đa dạng, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn; kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, gắn với yêu cầu sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế.
d) Xây dựng, hoàn thiện và triển khai hệ thống quy trình, công cụ đánh giá năng lực tiếng Anh và năng lực chuyên môn, nghề nghiệp bằng tiếng Anh trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên theo chuẩn đầu ra; bảo đảm tính đồng bộ, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo và từng bước tiệm cận các chuẩn đánh giá năng lực theo thông lệ quốc tế.
đ) Tăng cường công tác đánh giá, kiểm định chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; sử dụng kết quả đánh giá, kiểm định làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch, giải pháp tổ chức thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả triển khai việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, AI và tăng cường cơ sở vật chất
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị dạy học cho các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới nhằm bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
b) Phát triển, lựa chọn và ứng dụng các nền tảng học tập số, hệ thống quản lý học tập và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tổ chức dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh theo hướng cá nhân hóa, phù hợp với trình độ, nhu cầu và năng lực của người học; đồng thời hỗ trợ giáo viên trong công tác giảng dạy, đánh giá và quản lý quá trình học tập của học sinh.
c) Tăng cường đầu tư, khai thác và sử dụng hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền internet, thiết bị dạy học hiện đại tại các cơ sở giáo dục; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật phục vụ tổ chức dạy học trực tiếp kết hợp với dạy học trực tuyến, dạy học số, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học tiếng Anh trong nhà trường.
d) Xây dựng cơ chế khuyến khích hợp tác giữa ngành giáo dục với các tổ chức công nghệ, doanh nghiệp giáo dục số trong việc cung cấp nền tảng học tập, công cụ hỗ trợ, học liệu số và dịch vụ công nghệ phục vụ dạy học tiếng Anh; đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế và xã hội hóa giáo dục
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục với các quốc gia, tổ chức sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức hoặc ngôn ngữ thứ hai nhằm trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao công nghệ và các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh.
b) Tăng cường ký kết, triển khai các thỏa thuận hợp tác, liên kết giáo dục với các tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài có uy tín; đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, trao đổi học sinh, sinh viên, xây dựng chương trình, học liệu và tổ chức các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh theo quy định.
c) Tăng cường thu hút, tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả các chương trình, dự án, nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; phát huy cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong việc lựa chọn mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tiễn; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước vào quá trình triển khai Đề án.
9. Phát động phong trào thi đua, khen thưởng
a) Phát động phong trào thi đua trong việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học bảo đảm thiết thực, hiệu quả, công bằng và kịp thời; gắn phong trào thi đua với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
b) Lồng ghép công tác thi đua, khen thưởng với các hoạt động chuyên môn, hội nghị tổng kết, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo trong quá trình triển khai Đề án.
c) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình tiêu biểu trong triển khai Đề án trên các kênh truyền thông chính thống và nền tảng số nhằm lan tỏa giá trị, tạo động lực thi đua thực chất, bền vững.
d) Tổ chức theo dõi, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua theo định kỳ; sử dụng kết quả thi đua, khen thưởng làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục hằng năm.
II. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch, gồm: Ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư, tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư) thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường lồng ghép nguồn vốn với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục và đào tạo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các các xã, phường, đặc khu và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng tiến độ và hiệu quả.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể; bố trí nguồn lực, lồng ghép các nhiệm vụ của Đề án vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch công tác năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Sở Tài chính và các cơ quan liên quan phối hợp thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả triển khai; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các đơn vị chủ động đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp và hoạt động liên quan khác nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Đề án; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh