Kế hoạch 682/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình hành động 02-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 682/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 682/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW), Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP), Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 05/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 02-CTr/TU); trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Công Thương tại Văn bản số 3139/SCT-QLNL ngày 20/11/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các đơn vị, địa phương liên quan), ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh (bằng Phiếu biểu quyết), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTr/TU, với các nội dung sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và Tỉnh ủy, gắn với trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương, tạo sự thống nhất cao trong hành động; phấn đấu đưa Hà Tĩnh trở thành trung tâm năng lượng của khu vực Bắc Trung Bộ và quốc gia.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh, cung cấp đủ năng lượng ổn định, an toàn, đủ công suất, chất lượng cao, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát điều kiện thực tế của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của các quy hoạch cấp quốc gia và Quy hoạch tỉnh; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đặc biệt là Khu kinh tế Vũng Áng và hệ thống cảng biển nước sâu để phục vụ nhập khẩu, trung chuyển than, khí LNG và phát triển công nghiệp năng lượng.
- Ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ, điện rác, sinh khối) gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện cụ thể và phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải.
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy hiệu quả Khu kinh tế Vũng Áng, hệ thống cảng biển và các tiềm năng khác để xây dựng Hà Tĩnh trở thành trung tâm công nghiệp năng lượng, trung chuyển than, LNG và năng lượng tái tạo của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Thực hiện thành công quá trình chuyển dịch năng lượng công bằng, xanh, bền vững; xây dựng hệ thống hạ tầng năng lượng đồng bộ, hiện đại, thông minh, có khả năng kết nối hiệu quả.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hạ tầng năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả.
2. Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, ổn định năng lượng cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và sinh hoạt của Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển Khu kinh tế Vũng Áng trở thành Trung tâm trung chuyển khí LNG; hình thành và phát triển Trung tâm công nghiệp năng lượng tại Khu kinh tế.
- Tập trung nguồn lực hoàn thành, đưa vào vận hành các dự án nguồn điện trọng điểm như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II (1.200MW), Nhà máy Nhiệt điện LNG Vũng Áng III (1.500MW); các dự án điện gió, điện rác, điện mặt trời tập trung, thủy điện và thủy điện tích năng theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch tỉnh.
- Hoàn thành các công trình lưới điện truyền tải trọng điểm để giải tỏa công suất các nguồn điện và đảm bảo quá trình cung ứng điện, đặc biệt là các dự án đường dây và Trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV và hệ thống lưới điện trung, hạ áp.
- Phát triển hạ tầng lưới điện đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với các phụ tải quan trọng.
- Khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ (phấn đấu đạt 398 MW) và hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin BESS (phấn đấu đạt 80 MW) tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, nhà dân góp phần đạt mục tiêu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).
- Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu đạt mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 682/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW), Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP), Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 05/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 02-CTr/TU); trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Công Thương tại Văn bản số 3139/SCT-QLNL ngày 20/11/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các đơn vị, địa phương liên quan), ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh (bằng Phiếu biểu quyết), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTr/TU, với các nội dung sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và Tỉnh ủy, gắn với trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương, tạo sự thống nhất cao trong hành động; phấn đấu đưa Hà Tĩnh trở thành trung tâm năng lượng của khu vực Bắc Trung Bộ và quốc gia.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh, cung cấp đủ năng lượng ổn định, an toàn, đủ công suất, chất lượng cao, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát điều kiện thực tế của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của các quy hoạch cấp quốc gia và Quy hoạch tỉnh; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đặc biệt là Khu kinh tế Vũng Áng và hệ thống cảng biển nước sâu để phục vụ nhập khẩu, trung chuyển than, khí LNG và phát triển công nghiệp năng lượng.
- Ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ, điện rác, sinh khối) gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện cụ thể và phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải.
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy hiệu quả Khu kinh tế Vũng Áng, hệ thống cảng biển và các tiềm năng khác để xây dựng Hà Tĩnh trở thành trung tâm công nghiệp năng lượng, trung chuyển than, LNG và năng lượng tái tạo của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Thực hiện thành công quá trình chuyển dịch năng lượng công bằng, xanh, bền vững; xây dựng hệ thống hạ tầng năng lượng đồng bộ, hiện đại, thông minh, có khả năng kết nối hiệu quả.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hạ tầng năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả.
2. Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, ổn định năng lượng cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và sinh hoạt của Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển Khu kinh tế Vũng Áng trở thành Trung tâm trung chuyển khí LNG; hình thành và phát triển Trung tâm công nghiệp năng lượng tại Khu kinh tế.
- Tập trung nguồn lực hoàn thành, đưa vào vận hành các dự án nguồn điện trọng điểm như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II (1.200MW), Nhà máy Nhiệt điện LNG Vũng Áng III (1.500MW); các dự án điện gió, điện rác, điện mặt trời tập trung, thủy điện và thủy điện tích năng theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch tỉnh.
- Hoàn thành các công trình lưới điện truyền tải trọng điểm để giải tỏa công suất các nguồn điện và đảm bảo quá trình cung ứng điện, đặc biệt là các dự án đường dây và Trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV và hệ thống lưới điện trung, hạ áp.
- Phát triển hạ tầng lưới điện đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với các phụ tải quan trọng.
- Khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ (phấn đấu đạt 398 MW) và hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin BESS (phấn đấu đạt 80 MW) tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, nhà dân góp phần đạt mục tiêu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).
- Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu đạt mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường.
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh để khuyến khích đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Bước đầu hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao, từng bước ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, vận hành hệ thống năng lượng.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Khẳng định vị thế của Hà Tĩnh là một trong những trung tâm năng lượng, trung chuyển nhiên liệu và dịch vụ logistics năng lượng lớn của cả nước và khu vực.
- Hình thành ngành công nghiệp sản xuất thiết bị, dịch vụ kỹ thuật năng lượng, xây dựng hệ sinh thái năng lượng xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, vận hành an toàn, ổn định và hiệu quả.
- Đưa tỷ lệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu năng lượng của tỉnh, giảm dần các nguồn năng lượng hóa thạch; đóng góp quan trọng vào mục tiêu trung hòa carbon quốc gia vào năm 2050, bảo đảm phát triển bền vững; nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm môi trường trong lành, phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường - quốc phòng, an ninh.
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân.
- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện; đưa kết quả thực hiện các mục tiêu về an ninh năng lượng vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng năm.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân, doanh nghiệp thực hành sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính
- Tích cực rà soát, chủ động đề xuất với Trung ương ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển Hà Tĩnh trở thành trung tâm năng lượng của khu vực, đặc biệt là các cơ chế đột phá cho Khu kinh tế Vũng Áng.
- Xây dựng, ban hành và thực thi hiệu quả các chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh theo đúng quy định để ưu tiên bố trí quỹ đất, mặt bằng, hạ tầng và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các dự án năng lượng.
- Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực xã hội, khuyến khích các thành phần kinh tế (bao gồm cả đầu tư nước ngoài - FDI, đầu tư theo hình thức đối tác công tư - PPP) tham gia đầu tư phát triển năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
3. Tập trung phát triển đồng bộ, hiện đại hóa hạ tầng năng lượng
- Về nguồn điện:
+ Tập trung tối đa tháo gỡ khó khăn, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm (sớm tái khởi động Tổ máy số 1 và đưa vào vận hành Tổ máy số 02 thuộc Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II, công suất 1.200MW).
+ Khẩn trương hoàn thành các thủ tục thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư để triển khai dự án Nhà máy Nhiệt điện LNG Vũng Áng III (1.500MW).
+ Năng lượng tái tạo: đưa vào vận hành Nhà máy thủy điện Vũ Quang (4,8MW); đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành dự án Trang trại phong điện HBRE Hà Tĩnh (120MW); Nhà máy điện rác Hồng Lộc (30MW); các dự án điện gió: Eco Wind Kỳ Anh, Kỳ Anh, Kỳ Nam, Kỳ Ninh; các dự án điện mặt trời nổi Kẻ Gỗ 1, 2; dự án điện mặt trời Kỳ Sơn 1, 2; dự án điện mặt trời Cẩm Lạc và các dự án tiềm năng khác (các dự án điện gió tổng công suất 2.304,5MW; các dự án điện mặt trời nối lưới tổng công suất 1.798MW; các dự án thủy điện, thủy điện tích năng tổng công suất 756,77MW) theo đúng lộ trình, định hướng của Quy hoạch điện VIII và Quy hoạch tỉnh.
- Về hạ tầng nhiên liệu (than, LNG): phối hợp, hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc xây dựng hạ tầng kho cảng tại Khu kinh tế Vũng Áng phục vụ nhập khẩu, trung chuyển than, điện khí LNG; tập trung nguồn lực xây dựng Trung tâm công nghiệp - năng lượng tại Vũng Áng với cấu hình đa dạng, bao gồm: điện khí, năng lượng tái tạo, công nghiệp hóa chất, dịch vụ logistics.
- Về lưới điện truyền tải và phân phối:
+ Phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư (Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc) để tập trung tháo gỡ vướng mắc, hoàn thành dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ các dự án lưới điện truyền tải trọng điểm.
+ Các dự án ưu tiên: Trạm biến áp 500kV Hà Tĩnh 2; Đường dây 500kV Vũng Áng - rẽ Hà Tĩnh - Đà Nẵng (mạch 3, 4); Đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2; Đường dây 500kV Điện gió Cha Lo - TBA 500kV Hà Tĩnh và các dự án đường dây và trạm biến áp 220kV, 110kV theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và Quy hoạch tỉnh.
+ Tập trung phát triển lưới điện thông minh, hiện đại, đảm bảo khả năng giải tỏa công suất các nguồn điện và cung cấp điện ổn định, tin cậy cho các phụ tải.
- Khuyến khích mạnh mẽ các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan công sở lắp đặt điện mặt trời mái nhà theo mô hình tự sản xuất - tự tiêu thụ.
- Hỗ trợ, đôn đốc các doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, tập trung vào các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các ngành tiêu thụ năng lượng lớn.
- Thực hiện nghiêm lộ trình giảm dần điện than, tăng dần tỷ trọng năng lượng tái tạo, năng lượng mới theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Thực hiện nghiêm, kiểm soát chặt chẽ tác động môi trường (khí thải, nước thải, chất thải rắn) của các dự án năng lượng, đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện, các cơ sở sản xuất thép, xi măng và các ngành nghề phát thải khí nhà kính lớn.
- Phát triển mô hình năng lượng tuần hoàn gắn với xử lý rác thải.
- Nâng cao khả năng chống chịu, đảm bảo an toàn của hệ thống hạ tầng năng lượng trước các tác động của thiên tai, bão lũ và các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan.
5. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật trong quản lý, vận hành hệ thống năng lượng.
- Phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong và ngoài nước đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển công nghiệp năng lượng hiện đại, bền vững.
- Tập trung đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng chuyên môn sâu trong lĩnh vực năng lượng.
- Nghiên cứu, đề xuất hình thành Trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo về năng lượng tái tạo, năng lượng mới tại Hà Tĩnh khi có điều kiện phù hợp.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch thường xuyên, định kỳ.
- Xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, gây chậm trễ trong triển khai các dự án năng lượng; kịp thời báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) theo phân cấp; nguồn vốn tự có và vốn huy động của các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án (EVN, NPT, NPC, PVN, TKV và các nhà đầu tư tư nhân); nguồn vốn huy động hợp pháp khác (FDI, PPP, ODA, tín dụng xanh...).
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được nêu tại Kế hoạch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai và kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới các cơ chế, chính sách thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này.
2. Sở Công Thương
- Là cơ quan chủ trì, thường trực, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, tham mưu công tác quản lý nhà nước đối với các dự án nguồn điện, lưới điện; phối hợp với các sở, ngành, địa phương giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Chủ đầu tư; triển khai các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành và địa phương, chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phương án bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn vốn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương vận động, xúc tiến, ưu tiên đầu tư thu hút các dự án đầu tư (FDI, PPP...) vào lĩnh vực năng lượng trong chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm; thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án năng lượng theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng, đảm bảo quỹ đất cho các dự án năng lượng.
- Thẩm định, giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án năng lượng; hướng dẫn triển khai các quy định về giảm phát thải khí nhà kính.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu các cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Chủ trì, thực hiện công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ, đôn đốc các dự án năng lượng triển khai trong Khu kinh tế Vũng Áng và các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Khu kinh tế Vũng Áng trở thành trung tâm công nghiệp, năng lượng, trung chuyển LNG, than của khu vực và quốc gia.
7. UBND các xã, phường
Thực hiện, phối hợp thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các dự án năng lượng trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của pháp luật; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ an toàn hành lang lưới điện tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
8. Đội truyền tải điện Hà Tĩnh, Công ty Điện lực Hà Tĩnh và các hợp tác xã dịch vụ điện
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị truyền tải, phân phối, bán lẻ điện, đảm bảo cung ứng điện an toàn, ổn định; ưu tiên các giải pháp giữ vững an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải (giờ cao điểm, thấp điểm) phù hợp, đáp ứng điện năng cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; tổ chức các biện pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp lưới điện nhằm giảm tổn thất điện năng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư điện mặt trời mái nhà phù hợp với quy định, đảm bảo an toàn vận hành lưới điện.
9. Chủ đầu tư các dự án năng lượng
Chủ động tập trung nguồn lực (tài chính, nhân lực, thiết bị) để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án, đảm bảo chất lượng, an toàn và môi trường, hoàn thành dự án theo đúng quy định và tiến độ đã được phê duyệt; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng và các thủ tục liên quan.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp, gửi Sở Công Thương để báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh