Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai
| Số hiệu | 67/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030”;
Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai có hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố Đồng Nai, qua đó góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
2. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan, kịp thời hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện “mục tiêu kép” là tăng cường bảo vệ trẻ em và hỗ trợ, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực, nâng cao năng lực số trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, hướng tới góp phần hình thành thế hệ “công dân số” của Việt Nam trong tình hình mới.
- Chuyển dịch cơ bản hoạt động bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trở thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn chủ động các mối nguy hại đối với trẻ em trên môi trường mạng.
- Hình thành kiến trúc tổng thể bảo vệ trẻ em, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng, thông qua việc xây dựng, củng cố các trụ cột, gồm: (1) Hệ thống pháp lý về an ninh mạng, bảo vệ trẻ em được củng cố; (2) Chiến lược truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức thống nhất, xuyên suốt giai đoạn và triển khai ở quy mô quốc gia; (3) Các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng, giải pháp giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh được phổ cập và dễ tiếp cận với trẻ em; (4) Các lực lượng liên ngành được nâng cao năng lực thường xuyên, hiện đại và hiệp đồng hiệu quả; (5) Khả năng “miễn dịch chủ động” của trẻ em dựa trên kết quả giáo dục về kiến thức, kỹ năng an toàn trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành và phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông được triển khai giải pháp an ninh mạng và 100% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại thành phố Đồng Nai tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường truyền mạng.
- Xây dựng và triển khai giải pháp công nghệ hỗ trợ giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh cho trẻ em trên địa bàn thành phố.
- Đảm bảo 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.
3. Quan điểm xây dựng
- Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng là một bộ phận của công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm an ninh con người, góp phần bảo vệ nguồn lực “Công dân số” phục vụ chuyển đổi số quốc gia, là trách nhiệm chung và yêu cầu sự chung tay của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
- Đề cao hợp tác công - tư; huy động tổng thể, tối đa sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực trong nước và quốc tế; tôn trọng và thúc đẩy quyền tham gia, sự đóng góp ý kiến trí tuệ, sáng kiến của trẻ em; lấy trẻ em làm trung tâm, bảo vệ mọi quyền trẻ em theo quy định pháp luật và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đề ra các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể, thực chất giải quyết các yêu cầu, thách thức của tình hình mới, nhằm hoàn thành, đạt được các mục tiêu đã đặt ra; đảm bảo tính khả thi, khả năng đo lường, tính tường minh về kết quả đạt được và tiến độ hoàn thành.
- Bám sát thực hiện và phù hợp với các chủ trương, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 02/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (nay là Ban Thường vụ Thành ủy) về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý
Triển khai thực hiện Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, Luật An ninh mạng năm 2025, quy định về xác thực tài khoản người dùng và quản lý trẻ em trên các nền tảng mạng xã hội, nhằm củng cố hành lang pháp lý bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trên địa bàn thành phố. Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường phù hợp với tình hình thực tế. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, hội thảo khoa học nhằm củng cố lý luận, thực tiễn và đánh giá khung pháp lý bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
2. Đảm bảo quyền tham gia và phát huy tối đa tiếng nói, trí tuệ của trẻ em; thu hẹp khoảng cách số và mức độ tiếp cận thông tin số của trẻ em các khu vực trên địa bàn thành phố
Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em. Phối hợp triển khai các sáng kiến (“Nhóm trẻ cố vấn kỹ thuật số”, “Sáng kiến trẻ em: Không gian số an toàn”,...) nhằm thúc đẩy trẻ em tham gia xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tăng cường huy động nguồn ngân sách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác phục vụ đầu tư, trang bị thiết bị số, giải pháp số bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ năng số cho trẻ em tại các khu vực khó khăn về kinh tế, xã hội.
3. Thúc đẩy phát triển, phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em
Nghiên cứu, phối hợp đề xuất triển khai các chương trình, đề án, cơ chế thúc đẩy phát triển và phổ cập các giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng; giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em; hướng tới hình thành hệ sinh thái, kho ứng dụng số chọn lọc dành cho trẻ em Việt Nam.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030”;
Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai có hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố Đồng Nai, qua đó góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
2. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan, kịp thời hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện “mục tiêu kép” là tăng cường bảo vệ trẻ em và hỗ trợ, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực, nâng cao năng lực số trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, hướng tới góp phần hình thành thế hệ “công dân số” của Việt Nam trong tình hình mới.
- Chuyển dịch cơ bản hoạt động bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trở thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn chủ động các mối nguy hại đối với trẻ em trên môi trường mạng.
- Hình thành kiến trúc tổng thể bảo vệ trẻ em, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng, thông qua việc xây dựng, củng cố các trụ cột, gồm: (1) Hệ thống pháp lý về an ninh mạng, bảo vệ trẻ em được củng cố; (2) Chiến lược truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức thống nhất, xuyên suốt giai đoạn và triển khai ở quy mô quốc gia; (3) Các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng, giải pháp giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh được phổ cập và dễ tiếp cận với trẻ em; (4) Các lực lượng liên ngành được nâng cao năng lực thường xuyên, hiện đại và hiệp đồng hiệu quả; (5) Khả năng “miễn dịch chủ động” của trẻ em dựa trên kết quả giáo dục về kiến thức, kỹ năng an toàn trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành và phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông được triển khai giải pháp an ninh mạng và 100% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại thành phố Đồng Nai tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường truyền mạng.
- Xây dựng và triển khai giải pháp công nghệ hỗ trợ giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh cho trẻ em trên địa bàn thành phố.
- Đảm bảo 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.
3. Quan điểm xây dựng
- Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng là một bộ phận của công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm an ninh con người, góp phần bảo vệ nguồn lực “Công dân số” phục vụ chuyển đổi số quốc gia, là trách nhiệm chung và yêu cầu sự chung tay của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
- Đề cao hợp tác công - tư; huy động tổng thể, tối đa sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực trong nước và quốc tế; tôn trọng và thúc đẩy quyền tham gia, sự đóng góp ý kiến trí tuệ, sáng kiến của trẻ em; lấy trẻ em làm trung tâm, bảo vệ mọi quyền trẻ em theo quy định pháp luật và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đề ra các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể, thực chất giải quyết các yêu cầu, thách thức của tình hình mới, nhằm hoàn thành, đạt được các mục tiêu đã đặt ra; đảm bảo tính khả thi, khả năng đo lường, tính tường minh về kết quả đạt được và tiến độ hoàn thành.
- Bám sát thực hiện và phù hợp với các chủ trương, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 02/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (nay là Ban Thường vụ Thành ủy) về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý
Triển khai thực hiện Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, Luật An ninh mạng năm 2025, quy định về xác thực tài khoản người dùng và quản lý trẻ em trên các nền tảng mạng xã hội, nhằm củng cố hành lang pháp lý bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trên địa bàn thành phố. Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường phù hợp với tình hình thực tế. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, hội thảo khoa học nhằm củng cố lý luận, thực tiễn và đánh giá khung pháp lý bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
2. Đảm bảo quyền tham gia và phát huy tối đa tiếng nói, trí tuệ của trẻ em; thu hẹp khoảng cách số và mức độ tiếp cận thông tin số của trẻ em các khu vực trên địa bàn thành phố
Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em. Phối hợp triển khai các sáng kiến (“Nhóm trẻ cố vấn kỹ thuật số”, “Sáng kiến trẻ em: Không gian số an toàn”,...) nhằm thúc đẩy trẻ em tham gia xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tăng cường huy động nguồn ngân sách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác phục vụ đầu tư, trang bị thiết bị số, giải pháp số bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ năng số cho trẻ em tại các khu vực khó khăn về kinh tế, xã hội.
3. Thúc đẩy phát triển, phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em
Nghiên cứu, phối hợp đề xuất triển khai các chương trình, đề án, cơ chế thúc đẩy phát triển và phổ cập các giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng; giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em; hướng tới hình thành hệ sinh thái, kho ứng dụng số chọn lọc dành cho trẻ em Việt Nam.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, gia tăng trách nhiệm của doanh nghiệp trong thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
Các Sở, ngành có trách nhiệm tăng cường quản lý nhà nước, kiểm tra, đánh giá, yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền phục vụ điều tra, xử lý hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; xử lý đúng quy định pháp luật đối với các doanh nghiệp không triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em, bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em trên dịch vụ, nền tảng do mình cung cấp theo quy định. Sớm khắc phục các hạn chế trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và thông tin trên mạng, nhất là xác thực tài khoản người dùng mạng xã hội, thuê bao viễn thông và tài nguyên Internet. Quán triệt các doanh nghiệp thực hiện cơ chế ưu tiên phối hợp phục vụ điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý, ngăn chặn các hành vi xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em trên mạng.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại hóa các hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
Phối hợp các cơ quan, đơn vị nâng cấp toàn diện các hệ thống thông tin của cơ quan, lực lượng chuyên trách bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng (như: “Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em”, “Mạng lưới ứng cứu, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng”) nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất công tác và gia tăng mức độ tiếp cận, sử dụng của người dân, trẻ em, đồng thời, phục vụ tốt chức năng điều phối liên ngành, phối hợp công - tư. Nghiên cứu xây dựng Hệ thống trợ lý ảo thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo, thân thiện với trẻ em, có khả năng tự động hóa việc tư vấn, hướng dẫn xử lý tình huống xâm hại, hỗ trợ gửi tin báo đến cơ quan chức năng. Phát triển giải pháp kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, xác thực tài khoản người dùng dịch vụ; giải pháp nhận diện nạn nhân bị xâm hại và nghi phạm thông qua dữ liệu hình ảnh, video thu thập được trên môi trường mạng. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu CSAM (Child Sexual Abuse Material - tài liệu xâm hại tình dục trẻ em).
6. Triển khai các hoạt động truyền thông thống nhất, đồng bộ; các hoạt động nâng cao nhận thức xã hội và thúc đẩy trách nhiệm, vai trò đồng hành của gia đình
Nghiên cứu thành lập Tiểu ban truyền thông, xây dựng chiến lược truyền thông xuyên suốt giai đoạn 2026 - 2030, huy động nguồn lực, điều phối và tổ chức thống nhất các hoạt động truyền thông tại thành phố. Khuyến khích tổ chức các cuộc thi, sân chơi về an ninh mạng, sáng tạo lành mạnh cho trẻ em, các hoạt động nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức xã hội về tác hại của lạm dụng công nghệ, việc tiếp cận thông tin độc hại. Xây dựng mô hình nhằm thúc đẩy trách nhiệm, sự tham gia và hiệu quả đồng hành của gia đình trong công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và huy động người có ảnh hưởng (KOLs) trên mạng xã hội, các đơn vị quản lý mạng lưới đa kênh (MCN: Multi-Channel Network) trong công tác tuyên truyền bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
7. Thúc đẩy sản xuất, lan tỏa các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng, nội dung giải trí số lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, thúc đẩy tư duy, sáng tạo cho trẻ em
Khuyến khích hoạt động sáng tác, sản xuất các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng, nội dung giải trí số có giá trị giáo dục lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em. Đồng thời, xử lý kịp thời, nghiêm minh những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm nghệ thuật, văn học, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em.
8. Nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách; phòng ngừa, ngăn chặn các mối nguy hại, rủi ro và đấu tranh, xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng
Các Sở, ngành thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng tiếp nhận, điều phối, xử lý tin báo, tố giác tội phạm và điều tra, giải quyết, xét xử các vụ việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; kỹ năng giao tiếp, tương tác, truyền thông, hướng dẫn thân thiện với trẻ em. Thực hiện có trách nhiệm các hoạt động tư vấn, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng phục hồi, hòa nhập, phát triển. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em.
9. Củng cố công tác phối hợp liên ngành, đảm bảo thông suốt, thường trực và hiệp đồng hiệu quả
Tham gia “Mạng lưới ứng cứu, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng” khi có sự phân công từ Trung ương. Bố trí, hình thành mạng lưới đầu mối thường trực theo ngành dọc tại 100% địa bàn trên thành phố, sẵn sàng phục vụ tiếp nhận, xử lý các yêu cầu bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
10. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tiếp tục tham gia tích cực, có trách nhiệm, thực hiện các cam kết, tuyên bố, kế hoạch, chương trình hành động, sáng kiến chung của khu vực và quốc tế chống lại mọi hình thức xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Thúc đẩy thực hiện tốt các hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự; các dự án hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao hiệu quả giải quyết, xét xử các vụ án xâm hại trẻ em trên môi trường mạng giữa Việt Nam và các quốc gia, phục vụ đấu tranh với tội phạm xâm hại trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em xuyên quốc gia. Thực hiện hiệu quả các hoạt động thực thi pháp luật quốc tế, hợp tác với INTERPOL, ASEANAPOL và Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm Liên hợp quốc (UNODC) theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao. Tham gia đối thoại thường niên về an ninh mạng đối với ngành giáo dục trong khuôn khổ ASEAN, APEC, đồng phát triển và nghiên cứu tiếp thu, thúc đẩy áp dụng các khung chính sách, công nghệ, tiêu chuẩn quốc tế về an ninh mạng vào ngành giáo dục thành phố. Khuyến khích các tổ chức phi chính phủ quốc tế tuân thủ pháp luật Việt Nam, tăng cường các hoạt động, dự án nâng cao năng lực số, thu hẹp khoảng cách số, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Cung cấp các nội dung đánh giá, xây dựng báo cáo về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng phục vụ xếp hạng, đánh giá khi có yêu cầu. Kêu gọi, vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế hợp pháp cho các chương trình, dự án về bảo vệ, hỗ trợ trẻ em phát triển, nâng cao năng lực số trên môi trường mạng.
11. Đảm bảo cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết về kết quả triển khai; có cơ chế biểu dương, khen thưởng, vinh danh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
Công an thành phố chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ tổ chức Đoàn kiểm tra kết quả thực hiện Chương trình tại các Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan. Đảm bảo thực hiện báo cáo sơ kết hàng năm và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu cấp thẩm quyền có hình thức biểu dương, khen thưởng theo quy định đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và nghiên cứu phát động giải thưởng vinh danh đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp nổi bật trong công tác bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan; lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án hiện hành; nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Khuyến khích việc huy động từ các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, trình cấp có thẩm quyền ban hành các kế hoạch, chương trình... và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm đảm bảo trẻ em phát triển trên môi trường mạng; xây dựng mạng lưới đầu mối thường trực theo ngành dọc tại 100% địa bàn trên thành phố, sẵn sàng phục vụ tiếp nhận, xử lý các yêu cầu. Tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung hành lang pháp lý, chính sách về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, tài nguyên Internet, tổ chức tín dụng... trên địa bàn thành phố triển khai các biện pháp, giải pháp bảo vệ trẻ em trên không gian mạng; thực hiện cơ chế ưu tiên phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý các vụ, việc xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em khi nhận được yêu cầu bằng văn bản theo đúng quy định pháp luật từ cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực viễn thông, thông tin để chủ động tuyên truyền, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi sử dụng môi trường mạng để xâm hại trẻ em.
- Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; cơ chế liên ngành theo dõi tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng, phối hợp với cơ quan thực thi pháp luật các nước qua kênh hợp tác INTERPOL, ASEANAPOL và tương trợ tư pháp về hình sự. Đảm bảo 100% các yêu cầu xác minh vụ việc, đối tượng có tiền sử xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em trên không gian mạng được tiếp nhận, điều phối xử lý.
- Chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan trong thực hiện chính sách số về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; kỹ năng tương tác, hướng dẫn thân thiện đối với trẻ em cho lực lượng cán bộ, chuyên viên làm công tác bảo vệ trẻ em, chăm sóc trẻ em các cấp, cộng tác viên, gia đình/người chăm sóc trẻ và trẻ em; năng lực phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng phục vụ hoạt động tư vấn, hỗ trợ, can thiệp của Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
- Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu phối hợp Công an thành phố cung cấp số liệu để có cơ sở phân tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu trở nên đa chiều, chính xác và hiệu quả hơn.
- Chủ trì tổ chức các cuộc thi, sân chơi về an ninh mạng, sáng tạo lành mạnh cho trẻ em; các hoạt động nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức xã hội về tác hại của lạm dụng công nghệ, việc tiếp cận thông tin độc hại; nghiên cứu, tiếp thu, thúc đẩy áp dụng các khung chính sách, công nghệ, tiêu chuẩn quốc tế về an ninh mạng vào ngành giáo dục trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố tăng cường lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, kiến thức bảo vệ trẻ em trên môi trường số trong các giờ học, giờ sinh hoạt hoạt động ngoại khóa.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí thành phố tăng cường thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức giúp nâng cao khả năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng, đồng thời thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm bí mật thông tin về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của trẻ em. Tổ chức các hoạt động tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp, phân phối trò chơi điện tử trên địa bàn thành phố có giải pháp giới hạn thời gian nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất, tinh thần cho trẻ em; xây dựng giải pháp chặn lọc các từ khóa nhạy cảm, độc hại, chặn hoàn toàn việc truy cập các liên kết không an toàn bên ngoài dịch vụ do mình cung cấp.
- Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh đối với những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm nghệ thuật, văn học, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trẻ em.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai hướng dẫn thi hành Luật Trí Tuệ nhân tạo năm 2025, các quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng.
- Phối hợp Công an thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
Tham gia các hội thảo khoa học, nghiên cứu, đánh giá củng cố lý luận, thực tiễn khung pháp lý, phục vụ kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện, tăng cường bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
Phối hợp Công an thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách; đồng thời tham mưu bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư công (nếu có), vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng
8. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố
Thực hiện quy trình xét xử các vụ án có liên quan trẻ em bị xâm hại theo hướng thuận tiện, giảm tối đa ảnh hưởng về tâm lý, tinh thần đối với trẻ em; bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các cán bộ làm việc với trẻ em trong quá trình tố tụng; hỗ trợ trẻ về các thủ tục tố tụng, bồi thường, khiếu nại và biện pháp khắc phục hậu quả đối với nạn nhân là trẻ em.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đồng Nai và các tổ chức thành viên
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Tham gia công tác tuyên truyền, giám sát và phản biện trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi trên không gian mạng; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các cuộc vận động, chương trình giúp thanh thiếu nhi phát triển trên môi trường mạng; phối hợp nghiên cứu, đề xuất các giải pháp xác định trẻ em làm trung tâm, có sự tham gia của trẻ em hoặc tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em trong xây dựng chính sách số về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em.
10. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai, các cơ quan thông tấn, báo chí khác
- Tiếp tục tăng thời lượng, hàm lượng tin đưa và các khung thời gian phù hợp với khả năng tiếp cận của trẻ em, phụ huynh và gia đình, nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng và phản ánh đúng thực trạng của vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên cử phóng viên, biên tập viên tham gia các cuộc tập huấn về tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng do cơ quan thuộc thành phố tổ chức.
11. Các Sở, ban, ngành có liên quan
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị tích cực tham gia công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; thông tin về hoạt động bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng trên trang/cổng thông tin điện tử của đơn vị.
- Rà soát, phối hợp Công an thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung hành lang pháp lý, chính sách về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
- Chủ động triển khai lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng vào nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị.
12. Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực viễn thông, công nghệ
- Triển khai các giải pháp, biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn và xử lý những nội dung không phù hợp, độc hại đối với trẻ em trên môi trường mạng thuộc phạm vi dịch vụ doanh nghiệp cung cấp theo đúng quy định. Quán triệt trong toàn bộ máy thực hiện cơ chế ưu tiên phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý các vụ, việc xâm hại tình dục trẻ em.
- Khuyến khích phát triển, triển khai các giải pháp công nghệ, ứng dụng hỗ trợ trẻ em, ứng dụng học tập, sáng tạo, giải trí lành mạnh, hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, xây dựng Kế hoạch triển khai giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địa phương
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn liên quan và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương tham gia vào việc triển khai các biện pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
Trên đây là Kế hoạch bảo vệ và hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đúng thời gian quy định.
Giao Công an thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định. Định kỳ tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND thành phố thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Công an thành phố để được hướng dẫn, xử lý./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ
TRỢ TRẺ EM PHÁT TRIỂN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
Sản phẩm/ Kết quả |
|
I |
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý |
||||
|
1 |
Tổng hợp, đề xuất, tham mưu UBND thành phố triển khai các quy định về hành vi xâm hại tình dục trẻ em, tán phát hình ảnh xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng theo hướng dẫn của Bộ Công an |
Công an thành phố |
Sở Tư pháp; Sở Ngoại vụ |
Quý IV/2026 |
Các quy định về các hành vi xâm hại tình dục trẻ em phù hợp với địa phương được ban hành |
|
2 |
Tổ chức, tham gia các hội thảo khoa học, nghiên cứu, đánh giá củng cố lý luận, thực tiễn khung pháp lý, phục vụ kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện, tăng cường bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
Sở Tư pháp |
Tòa án nhân dân thành phố; Công an thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
Hội thảo khoa học tổ chức thường xuyên; báo cáo trình cấp thẩm quyền thể hiện được kết quả |
|
3 |
Tham mưu văn bản triển khai Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, liên quan tới quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp; Công an thành phố; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý II/2026 |
Văn bản triển khai được ban hành |
|
4 |
Tham mưu văn bản triển khai Luật An ninh mạng năm 2025, các quy định về xác thực tài khoản người dùng và quản lý trẻ em trên các nền tảng mạng xã hội, nhằm củng cố hành lang pháp lý bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. |
Công an thành phố |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý I/2027 |
Các văn bản hướng dẫn được ban hành |
|
II |
Thúc đẩy phát triển, phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em |
||||
|
1 |
Nghiên cứu, đề xuất triển khai các chương trình, đề án, cơ chế khuyến khích doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ truy nhập Internet, giải pháp công nghệ trên địa bàn thành phố hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, cung cấp các gói dịch vụ, sản phẩm miễn phí, ưu đãi, tặng kèm để thúc đẩy người dân truy cập, sử dụng các dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
Công an Thành phố |
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Chương trình, gói cước, gói sản phẩm ưu đãi doanh nghiệp được công bố triển khai |
|
2 |
Hình thành nền tảng bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, là hệ sinh thái, kho ứng dụng số chọn lọc dành cho trẻ em, bao gồm các ứng dụng hỗ trợ bảo vệ trẻ em, ứng dụng học tập, sáng tạo, giải trí lành mạnh, đã được thẩm định, đánh giá bởi các cơ quan chức năng; ưu tiên quảng bá, phân phối các ứng dụng, giải pháp do doanh nghiệp tại TP. Đồng Nai nghiên cứu, phát triển |
Công an thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý II/2027 đến 2030 |
Nền tảng công nghệ là kho các ứng dụng số chọn lọc cho trẻ em được công bố, hoạt động; dễ dàng tiếp cận, sử dụng |
|
III |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, gia tăng trách nhiệm của doanh nghiệp trong thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
||||
|
1 |
Thiết lập cơ chế quản lý nhà nước, đảm bảo các nền tảng xuyên biên giới xóa bỏ 100% thông tin xâm phạm quyền trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em và cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phục vụ xác minh, điều tra các vụ án xâm hại tình dục trẻ em liên quan đến các nền tảng; có cơ chế theo dõi, đánh giá mức độ tuân thủ, tín nhiệm của các nền tảng |
Công an thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Thiết lập đầu mối và cơ chế yêu cầu tuân thủ tại ít nhất 05 nền tảng xuyên biên giới có lượng người dùng Việt Nam lớn nhất |
|
2 |
Chỉ đạo triển khai quyết liệt chương trình chuyển đổi IPv6 tại thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030; yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đẩy nhanh quá trình chuyển đổi IPv6, đảm bảo định danh địa chỉ IP phục vụ công tác điều tra, đấu tranh với tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng (theo Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có văn bản tổ chức, hướng dẫn triển khai; tiến độ chuyển đổi IPv6 theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, tài nguyên Internet, tổ chức tín dụng tại TP. Đồng Nai triển khai xác thực tính chính chủ của thông tin tài khoản, thuê bao người dùng qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Công điện số 139/CĐ-TTg, ngày 23/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng) |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2; Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị cơ quan phối hợp, tổ chức triển khai đối với 100% doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
|
4 |
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet triển khai các giải pháp ngăn chặn trẻ em truy cập vào các nguồn thông tin vi phạm pháp luật, độc hại; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin trực tuyến tại TP. Đồng Nai phải kích hoạt mặc định chế độ “Tìm kiếm an toàn”, ngăn chặn hoàn toàn việc hiển thị các kết quả tìm kiếm đến nội dung vi phạm pháp luật trên công cụ tìm kiếm do mình cung cấp theo quy định của Luật An ninh mạng và các quy định khác liên quan |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị cơ quan phối hợp, tổ chức, hướng dẫn triển khai đối với 100% doanh nghiệp liên quan |
|
5 |
Yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp, phân phối trò chơi điện tử tại Việt Nam phải có giải pháp giới hạn thời gian chơi, thời gian học tập trực tuyến nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất, tinh thần cho người dưới 16 tuổi; xây dựng giải pháp chặn lọc các từ khóa nhạy cảm, độc hại. chặn hoàn toàn việc truy cập các liên kết không an toàn bên ngoài dịch vụ do mình cung cấp |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với 100% doanh nghiệp tại Việt Nam liên quan |
|
6 |
Yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam; có giải pháp cung cấp chế độ người dùng riêng dành cho người dưới 16 tuổi trên nền tảng; có phải pháp phân loại thông tin và ngăn chặn chủ động việc hiển thị, truy cập đối với trẻ em các thông tin không phù hợp, độc hại trên nền tảng theo đúng quy định của Luật An ninh mạng và các quy định khác liên quan |
Công an thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả kiểm tra, đánh giá tình hình tuân thủ và kiến nghị các giải pháp nhằm hỗ trợ. hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện |
|
7 |
Thông báo, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ truy nhập Internet, tổ chức tín dụng, dịch vụ xe công nghệ, thương mại điện tử,... có hình thức cụ thể quán triệt trong toàn bộ máy thực hiện cơ chế ưu tiên phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý các vụ, việc xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em liên quan đến nền tảng, dịch vụ mình cung cấp, khi nhận được yêu cầu bằng văn bản theo đúng quy định pháp luật từ cơ quan có thẩm quyền |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2; Sở Tài chính |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị cơ quan phối hợp, chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý quán triệt thực hiện |
|
8 |
Yêu cầu các đơn vị truyền hình, cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện nghiêm túc quy định về bảo đảm bí mật thông tin về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của trẻ em; đảm bảo tỷ lệ, nội dung, thời điểm, thời lượng dành cho trẻ em và cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trong hoạt động báo chí, cung cấp thông tin trên mạng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đơn vị truyền hình, cơ quan thông tấn, báo chí |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với 100% đơn vị liên quan |
|
IV |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại hóa các hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
||||
|
1 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hệ thống tiếp nhận, điều phối xử lý phản ánh, trình báo thông tin xâm hại trẻ em |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thực hiện thường xuyên |
Hệ thống thông tin của Tổng đài 1022 được nâng cấp |
|
2 |
Nghiên cứu, áp dụng kinh nghiệm quốc tế trong khai thác cơ sở dữ liệu CSAM (Child Sexual Abuse Material - tài liệu xâm hại tình dục trẻ em) |
Công an thành phố |
Sở Y tế |
Quý II/2028 |
Báo cáo cấp có thẩm quyền nội dung đánh giá kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị công tác |
|
V |
Triển khai các hoạt động truyền thông thống nhất, đồng bộ ở quy mô quốc gia; các hoạt động nâng cao nhận thức xã hội và thúc đẩy trách nhiệm, vai trò đồng hành của gia đình |
||||
|
1 |
Các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; nghiên cứu xây dựng các nội dung tuyên truyền, bổ sung chuyên mục phù hợp hoặc tham gia triển khai các loạt bài, chiến dịch truyền thông theo kế hoạch của Tiểu ban truyền thông về Chương trình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đài Truyền hình Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với 100% đơn vị liên quan; hoạt động truyền hình, thông tấn, báo chí về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng thực hiện thường xuyên |
|
2 |
Triển khai có quy mô và hiệu quả Chương trình “Không một mình” với các chủ đề từng năm phù hợp với xu hướng, nguy cơ về an toàn trực tuyến đối với trẻ em, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội để đồng hành, bảo vệ và hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng |
Công an thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thực hiện thường xuyên |
Chương trình “Không một mình” được tổ chức hàng năm |
|
3 |
Tổ chức các hoạt động tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an thành phố; Sở Y tế |
Thực hiện thường xuyên |
Cơ quan chủ trì có chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với 100% đơn vị liên quan; hội nghị, chương trình tập huấn được tổ chức thường xuyên |
|
VI |
Thúc đẩy sản xuất, lan tỏa các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng, nội dung giải trí số lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, thúc đẩy tư duy, sáng tạo cho trẻ em |
||||
|
1 |
Khuyến khích các văn, nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn sáng tác, sản xuất các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục về văn hóa, lòng yêu nước, lịch sử, tinh thần tự hào dân tộc, có giá trị nhân văn, đề cao đạo đức, bồi dưỡng tâm hồn cho trẻ em; các chương trình, ứng dụng giải trí, giáo dục được chứng nhận “Nội dung an toàn cho trẻ em” |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện thường xuyên |
Các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục trẻ em lành mạnh, tích cực được sáng tác, sản xuất, phát hành |
|
2 |
Khuyến khích các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo nội dung số xây dựng các chuyên mục hoặc thường xuyên sản xuất các nội dung số có giá trị giáo dục lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, bổ trợ kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện thường xuyên |
Các sản phẩm tuyên truyền, sáng tạo nội dung số có giá trị giáo dục trẻ em lành mạnh, tích cực, nâng cao kỹ năng số được sản xuất, phát hành |
|
3 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặt hàng các sản phẩm văn hóa. văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục lành mạnh, tích cực theo các sự kiện trọng đại dịp kỷ niệm liên quan hoặc theo yêu cầu giáo dục trẻ em |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện thường xuyên |
Sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục trẻ em lành mạnh, tích cực, đảm bảo yêu cầu theo đặt hàng |
|
4 |
Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm nghệ thuật, văn học, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trẻ em |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả xử lý vi phạm |
|
VII |
Nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách; phòng ngừa, ngăn chặn các mối nguy hại, rủi ro và đấu tranh, xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng |
||||
|
1 |
Hàng năm, tổ chức đào tạo, cấp chứng nhận, bổ sung lực lượng Điều tra viên trong Công an thành phố; định kỳ tổ chức các lớp tập huấn về công tác điều tra thân thiện, xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên trong các vụ án xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống xâm hại trẻ em trên môi trường mạng cho lực lượng Công an địa phương |
Công an thành phố |
|
Thực hiện thường xuyên |
Hội nghị, khóa tập huấn được tổ chức thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
2 |
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý |
|
3 |
Tăng cường phối hợp các cơ quan thực thi pháp luật quốc tế tập huấn, nâng cao năng lực điều tra, giải quyết các vụ án xâm hại tình dục trẻ em qua môi trường trực tuyến cho lực lượng trinh sát, điều tra viên của lực lượng Công an |
Công an thành phố |
|
Thực hiện thường xuyên |
Hội nghị, khóa tập huấn được tổ chức thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
4 |
Phối hợp tổ chức lớp tập huấn, trao đổi nghiệp vụ cho các Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân, nâng cao kỹ năng giải quyết các vụ án hình sự có trẻ em tham gia tố tụng; tổ chức các khóa tâm lý học, khoa học giáo dục đối với trẻ em để bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ án |
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố chủ trì |
|
Thực hiện thường xuyên |
Hội nghị, khóa tập huấn được tổ chức thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
5 |
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cho lực lượng cán bộ, kiểm sát viên trong quá trình tố tụng hình sự các vụ án xâm hại trẻ em qua môi trường mạng |
Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì |
|
Thực hiện thường xuyên |
Hội nghị, khóa tập huấn được tổ chức thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
6 |
Thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng mạng an toàn và năng lực phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng phục vụ hoạt động tư vấn, hỗ trợ, can thiệp của Tổng đài 1022; triển khai các chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp, tương tác, hướng dẫn thân thiện đối với trẻ em cho lực lượng cán Sở, chuyên viên làm công tác bảo vệ trẻ em của các Sở, ban, ngành |
Sở Y tế |
|
Thực hiện thường xuyên |
Hội nghị, khóa tập huấn được tổ chức thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
7 |
Tư vấn, hỗ trợ giúp trẻ phục hồi về tâm lý, thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường mạng cũng như hỗ trợ pháp lý cho trẻ em; hỗ trợ tái hòa nhập, phát triển kỹ năng bản thân sau khi bị tổn thương |
Sở Y tế |
|
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả tư vấn, hỗ trợ |
|
VIII |
Củng cố công tác phối hợp liên ngành, đảm bảo thông suốt, thường trực và hiệp đồng hiệu quả |
||||
|
1 |
Các Sở, ngành trực thuộc liên quan bố trí, hình thành mạng lưới đầu mối thường trực theo ngành dọc, sẵn sàng phục vụ tiếp nhận, xử lý các yêu cầu công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng |
Công an thành phố |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tư pháp; Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; Tòa án nhân dân thành phố |
Quý III/2026 |
Các cơ quan chủ trì, phối hợp có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn bố trí đầu mối, thiết lập mạng lưới theo ngành dọc phục vụ thực hiện Chương trình |
|
IX |
Tăng cường hợp tác quốc tế |
||||
|
1 |
Duy trì tham gia các hoạt động thực thi pháp luật quốc tế; đảm bảo 100% các yêu cầu xác minh vụ việc xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em, thông tin về đối tượng nước ngoài có tiền sử xâm hại tình dục trẻ em nhập cảnh Việt Nam từ đối tác, cơ quan thực thi pháp luật nước ngoài, được tiếp nhận, xử lý |
Công an thành phố |
|
Thực hiện thường xuyên |
Các hoạt động thực thi pháp luật quốc tế thực hiện thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
2 |
Tiếp tục tăng cường các hoạt động hợp tác trong tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng cho lực lượng chức năng tại TP. Đồng Nai; thực thi các quy định, khuyến nghị của Công ước Hà Nội. |
Công an thành phố |
Các đơn vị có liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
Các hoạt động hợp tác quốc tế với UNODC thực hiện thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
3 |
Thực hiện tốt các hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và các quốc gia phục vụ đấu tranh tội phạm xâm hại trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em xuyên quốc gia |
Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì |
Công an thành phố; Sở Ngoại vụ |
Thực hiện thường xuyên |
Các hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự thực hiện thường xuyên |
|
4 |
Hợp tác chặt chẽ với Tòa án các nước, đối tác nước ngoài thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao hiệu quả giải quyết, xét xử các vụ án xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. |
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố chủ trì |
|
Thực hiện thường xuyên |
Các hoạt động hợp tác thực hiện thường xuyên |
|
5 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Khung năng lực số và Khung thí điểm giáo dục trí tuệ nhân tạo theo chỉ đạo của Bộ GDĐT. Từng bước cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin, an toàn trên không gian mạng theo các quy định hiện hành. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Ngoại vụ; Công an thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
Hoạt động đối thoại quốc tế về an ninh mạng trong ngành giáo dục thực hiện thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả |
|
6 |
Khuyến khích các tổ chức phi chính phủ quốc tế tuân thủ pháp luật Việt Nam, tăng cường các hoạt động, dự án nâng cao năng lực số, thu hẹp khoảng cách số, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng tại TP. Đồng Nai. |
Công an thành phố |
Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ |
Thực hiện thường xuyên |
Thực hiện các hoạt động làm việc, tác động, thúc đẩy, khuyến khích thường xuyên; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện |
|
7 |
Cung cấp các nội dung đánh giá, xây dựng báo cáo về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng phục vụ xếp hạng, đánh giá khi có yêu cầu |
Công an thành phố |
Tòa án nhân dân thành phố; Viện kiểm sát nhân dân thành phố; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp |
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
X |
Đảm bảo cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết về kết quả triển khai; có cơ chế ghi nhận, khen thưởng, vinh danh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc |
||||
|
1 |
Đảm bảo thực hiện công tác sơ kết hàng năm và tổng kết giai đoạn 2026- 2030; có hình thức biểu dương, khen thưởng theo quy định đối với các cá nhân, tập thể có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình |
Công an thành phố |
|
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo cấp thẩm quyền sơ kết hàng năm và tổng kết giai đoạn 2026-2030; tổ chức Hội nghị theo tình hình thực tế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh