Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 247/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và người dân trong việc bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
2. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong công tác phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ; kịp thời hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị.
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện “mục tiêu kép” là tăng cường bảo vệ trẻ em và hỗ trợ, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực, nâng cao năng lực số trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, hướng tới góp phần hình thành thế hệ “công dân số” của Việt Nam trong tình hình mới.
- Chuyển dịch cơ bản hoạt động bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trở thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn chủ động các mối nguy hại đối với trẻ em trên môi trường mạng.
- Hình thành kiến trúc tổng thể bảo vệ trẻ em, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng, thông qua việc xây dựng, củng cố các trụ cột, gồm: (1)Hệ thống pháp lý về an ninh mạng, bảo vệ trẻ em được củng cố; (2)Chiến lược truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức thống nhất, xuyên suốt giai đoạn và triển khai ở quy mô quốc gia; (3)Các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng, giải pháp giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh được phổ cập và dễ tiếp cận với trẻ em; (4)Các lực lượng liên ngành được nâng cao năng lực thường xuyên, hiện đại và hiệp đồng hiệu quả; (5)Khả năng “miễn dịch chủ động” của trẻ em dựa trên kết quả giáo dục về kiến thức, kỹ năng an toàn trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành và phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông được triển khai giải pháp an ninh mạng và 100% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet tại Việt Nam tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường truyền mạng.
- Xây dựng và triển khai giải pháp công nghệ hỗ trợ giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh cho trẻ em.
- Đảm bảo 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.
3. Quan điểm xây dựng
- Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng là một bộ phận của công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm an ninh con người, góp phần bảo vệ nguồn lực “công dân số” phục vụ chuyển đổi số quốc gia, là trách nhiệm chung và yêu cầu sự chung tay của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
- Đề cao hợp tác công - tư; huy động tổng thể, tối đa sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực trong nước và quốc tế; tôn trọng và thúc đẩy quyền tham gia, sự đóng góp ý kiến trí tuệ, sáng kiến của trẻ em; lấy trẻ em làm trung tâm, bảo vệ mọi quyền trẻ em theo quy định pháp luật và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đề ra các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể, thực chất giải quyết các yêu cầu, thách thức của tình hình mới, nhằm hoàn thành, đạt được các mục tiêu đã đặt ra; đảm bảo tính khả thi, khả năng đo lường, tính tường minh về kết quả đạt được và tiến độ hoàn thành.
- Bám sát thực hiện và phù hợp với các chủ trương, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; các Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số quốc gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý
Triển khai đầy đủ các quy định, cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về bảo vệ, giáo dục và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng, trong đó lấy trẻ em làm trung tâm. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế tài nghiêm minh để xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Đề xuất cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, ứng dụng và nội dung hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng Chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em. Triển khai các sáng kiến nhằm thúc đẩy trẻ em tham gia xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tăng cường huy động nguồn ngân sách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác phục vụ đầu tư, trang bị thiết bị số, giải pháp số bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ năng số cho trẻ em tại các khu vực khó khăn về kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai các Chương trình, đề án, cơ chế thúc đẩy phát triển và phổ cập các giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng; giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em; hướng tới hình thành hệ sinh thái, kho ứng dụng số chọn lọc dành cho trẻ em Việt Nam.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và người dân trong việc bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
2. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong công tác phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ; kịp thời hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị.
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện “mục tiêu kép” là tăng cường bảo vệ trẻ em và hỗ trợ, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực, nâng cao năng lực số trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, hướng tới góp phần hình thành thế hệ “công dân số” của Việt Nam trong tình hình mới.
- Chuyển dịch cơ bản hoạt động bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trở thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn chủ động các mối nguy hại đối với trẻ em trên môi trường mạng.
- Hình thành kiến trúc tổng thể bảo vệ trẻ em, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực trên môi trường mạng, thông qua việc xây dựng, củng cố các trụ cột, gồm: (1)Hệ thống pháp lý về an ninh mạng, bảo vệ trẻ em được củng cố; (2)Chiến lược truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức thống nhất, xuyên suốt giai đoạn và triển khai ở quy mô quốc gia; (3)Các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng, giải pháp giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh được phổ cập và dễ tiếp cận với trẻ em; (4)Các lực lượng liên ngành được nâng cao năng lực thường xuyên, hiện đại và hiệp đồng hiệu quả; (5)Khả năng “miễn dịch chủ động” của trẻ em dựa trên kết quả giáo dục về kiến thức, kỹ năng an toàn trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành và phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông được triển khai giải pháp an ninh mạng và 100% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet tại Việt Nam tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường truyền mạng.
- Xây dựng và triển khai giải pháp công nghệ hỗ trợ giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh cho trẻ em.
- Đảm bảo 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.
3. Quan điểm xây dựng
- Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng là một bộ phận của công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm an ninh con người, góp phần bảo vệ nguồn lực “công dân số” phục vụ chuyển đổi số quốc gia, là trách nhiệm chung và yêu cầu sự chung tay của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
- Đề cao hợp tác công - tư; huy động tổng thể, tối đa sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực trong nước và quốc tế; tôn trọng và thúc đẩy quyền tham gia, sự đóng góp ý kiến trí tuệ, sáng kiến của trẻ em; lấy trẻ em làm trung tâm, bảo vệ mọi quyền trẻ em theo quy định pháp luật và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đề ra các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể, thực chất giải quyết các yêu cầu, thách thức của tình hình mới, nhằm hoàn thành, đạt được các mục tiêu đã đặt ra; đảm bảo tính khả thi, khả năng đo lường, tính tường minh về kết quả đạt được và tiến độ hoàn thành.
- Bám sát thực hiện và phù hợp với các chủ trương, quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; các Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số quốc gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý
Triển khai đầy đủ các quy định, cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về bảo vệ, giáo dục và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng, trong đó lấy trẻ em làm trung tâm. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế tài nghiêm minh để xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Đề xuất cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, ứng dụng và nội dung hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng Chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em. Triển khai các sáng kiến nhằm thúc đẩy trẻ em tham gia xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tăng cường huy động nguồn ngân sách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác phục vụ đầu tư, trang bị thiết bị số, giải pháp số bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ năng số cho trẻ em tại các khu vực khó khăn về kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai các Chương trình, đề án, cơ chế thúc đẩy phát triển và phổ cập các giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng; giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em; hướng tới hình thành hệ sinh thái, kho ứng dụng số chọn lọc dành cho trẻ em Việt Nam.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các đại lý kinh doanh Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn trong việc chấp hành quy định về bảo vệ trẻ em.
- Yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, chi nhánh các nhà mạng trên địa bàn tỉnh tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường truyền và hướng dẫn người dùng cài đặt các ứng dụng bảo vệ trẻ em.
- Xử lý nghiêm các hành vi thu thập, chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc cung cấp các dịch vụ mạng có nội dung lệch chuẩn, gây nguy hại cho sự phát triển của trẻ em tại địa phương.
- Các doanh nghiệp thực hiện cơ chế ưu tiên phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền phục vụ điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý, ngăn chặn các hành vi xâm hại tình dục trẻ em, tán phát tài liệu khiêu dâm trẻ em trên mạng.
- Nâng cấp toàn diện các hệ thống thông tin của cơ quan, lực lượng chuyên trách bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất công tác và gia tăng mức độ tiếp cận, sử dụng của người dân, trẻ em, đồng thời phục vụ tốt chức năng điều phối liên ngành, phối hợp công - tư; tích hợp các kênh thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành: Công an, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế để kịp thời phát hiện, hỗ trợ các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên môi trường trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển giải pháp kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, xác thực tài khoản người dùng dịch vụ; giải pháp nhận diện nạn nhân bị xâm hại và nghi phạm thông qua dữ liệu hình ảnh, video thu thập được trên môi trường mạng.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua hệ thống phát thanh, truyền hình, truyền thanh cơ sở, Cổng thông tin điện tử và các trang mạng xã hội chính thức của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Triển khai các hoạt động nghiên cứu về “Sức khỏe tâm thần số của trẻ em” nhằm nâng cao nhận thức xã hội về tác hại của lạm dụng công nghệ, việc tiếp cận thông tin độc hại.
- Xây dựng mô hình “Cha mẹ đồng hành cùng con trên môi trường trực tuyến” nhằm thúc đẩy trách nhiệm, sự tham gia và hiệu quả đồng hành của gia đình trong công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và huy động người có ảnh hưởng (KOLs) trên mạng xã hội, các đơn vị quản lý mạng lưới đa kênh (MCN: Multi-Channel Network) trong công tác tuyên truyền bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
Khuyến khích hoạt động sáng tác, sản xuất các nội dung giải trí số có giá trị giáo dục lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em. Đồng thời, xử lý kịp thời, nghiêm minh những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm nghệ thuật, văn học, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em. Tổ chức các cuộc thi trực tuyến về tìm hiểu an toàn thông tin, sáng tạo nội dung số lành mạnh cho học sinh các cấp trên toàn tỉnh.
Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng tiếp nhận, điều phối, xử lý tin báo, tố giác tội phạm và điều tra, giải quyết, xét xử các vụ việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; kỹ năng giao tiếp, tương tác, truyền thông, hướng dẫn thân thiện với trẻ em. Thực hiện có trách nhiệm các hoạt động tư vấn, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng phục hồi, hòa nhập, phát triển. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em.
9. Củng cố công tác phối hợp liên ngành, đảm bảo thông suốt, thường trực và hiệp đồng hiệu quả
- Các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo bố trí, hình thành mạng lưới đầu mối thường trực theo ngành dọc tại 100% các địa phương, sẵn sàng phục vụ tiếp nhận, xử lý các yêu cầu bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Xây dựng kênh thông tin phối hợp liên ngành, thường xuyên trao đổi thông tin, kịp thời xử lý tình huống khẩn cấp; huy động hiệu quả các nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Định kỳ kiểm tra kết quả thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
- Thực hiện nghiêm túc việc sơ kết hằng năm và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030. Kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có thành tích xuất sắc hoặc có đóng góp nổi bật trong công tác bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này nhằm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Rà soát, tổng hợp ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung (hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung) hành lang pháp lý, chính sách bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
- Chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ An ninh mạng và các cơ quan chức năng áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em.
- Chỉ đạo cơ quan điều tra các cấp tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em; phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng.
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường các hoạt động tuyên truyền tại nhà trường, cộng đồng dân cư về phương thức, thủ đoạn của tội phạm lợi dụng công nghệ cao để thực hiện hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng, những kỹ năng nhận biết, phòng ngừa đối với loại tội phạm này.
- Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý, xử phạt và truy tố đối với các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
- Nắm đầy đủ, kịp thời thông tin đối với các đối tượng có tiền án, tiền sự về xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng và tiến hành các biện pháp phòng ngừa theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, tổ chức đào tạo, cấp chứng nhận, bổ sung lực lượng Điều tra viên trong lực lượng Công an tỉnh; định kỳ tổ chức các lớp tập huấn về công tác điều tra thân thiện; tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống xâm hại trẻ em trên môi trường mạng cho lực lượng Công an cấp xã; phân công lực lượng điều tra viên, cán bộ điều tra có kinh nghiệm khi xử lý đối với người chưa thành niên trong các vụ án xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
- Định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
- Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; tham mưu triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 trên địa bàn liên quan tới quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng.
- Chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, tài nguyên Internet, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai xác thực tính chính chủ của thông tin tài khoản, thuê bao người dùng qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Công điện số 139/CĐ-TTg ngày 23/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng).
- Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đẩy nhanh quá trình chuyển đổi IPv6, đảm bảo định danh địa chỉ IP phục vụ công tác điều tra, đấu tranh với tội phạm xâm hại với trẻ em trên môi trường mạng; triển khai các giải pháp ngăn chặn trẻ em truy cập vào các nguồn thông tin vi phạm pháp luật, độc hại.
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Tuyên truyền các quy định của pháp luật về quyền trẻ em; kỹ năng phòng, chống xâm hại, tai nạn, thương tích và lao động trẻ em trái quy định của pháp luật; chống kỳ thị phân biệt đối xử với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; các kiến thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời và nội dung thuộc Chương trình, đề án về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng mạng an toàn và năng lực phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng phục vụ hoạt động tư vấn, hỗ trợ, can thiệp của Tổng đài 111; triển khai các Chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp, tương tác, hướng dẫn thân thiện đối với trẻ em cho lực lượng cán bộ, chuyên viên làm công tác bảo vệ trẻ em của các sở, ban, ngành; người làm công tác trẻ em tại các xã, phường; viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở trợ giúp xã hội (có nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em); cộng tác viên trẻ em ấp, khóm; trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ, can thiệp, ngăn ngừa trẻ em bị xâm hại; tư vấn giúp trẻ phục hồi về tâm lý, thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường mạng cũng như hỗ trợ pháp lý cho trẻ em; hỗ trợ tái hòa nhập, phát triển kỹ năng bản thân sau khi bị tổn thương.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tích hợp nội dung giáo dục, bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng trong dạy học nội khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đảm bảo an toàn cho trẻ em, học sinh trong quá trình dạy học trực tuyến; tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng sử dụng Internet, mạng xã hội đảm bảo an toàn, an ninh mạng khi tham gia dạy học trực tuyến; kỹ năng phòng, tránh các nguy cơ, tình huống, tác hại có thể xảy ra đối với thầy cô giáo, trẻ mầm non, học sinh và phụ huynh trong dạy học trực tuyến.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các giải pháp kỹ thuật tại trường học nhằm giám sát, chặn lọc truy cập các nội dung vi phạm pháp luật, các nội dung không phù hợp với trẻ mầm non, học sinh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, truyền thông nâng cao kỹ năng sử dụng mạng xã hội lành mạnh, an toàn cho học sinh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền nhằm cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức, giúp trẻ em học các kỹ năng nâng cao khả năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- Tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Yêu cầu các đơn vị truyền hình, cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện nghiêm túc quy định về bảo đảm bí mật thông tin về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của các em; bảo đảm tỷ lệ, nội dung, thời điểm, thời lượng dành cho trẻ em và cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trong hoạt động báo chí, cung cấp thông tin trên mạng.
- Khuyến khích các văn nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn sáng tác, sản xuất các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục về văn hóa. Lòng yêu nước, lịch sử, tinh thần tự hào dân tộc, có giá trị nhân văn, đề cao đạo đức, bồi dưỡng tâm hồn cho trẻ em; các Chương trình, ứng dụng giải trí, giáo dục được chứng nhận “Nội dung an toàn cho trẻ em”. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo nội dung số xây dựng các chuyên mục hoặc thường xuyên sản xuất các nội dung số có giá trị giáo dục lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, bổ trợ kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em.
- Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm văn học, nghệ thuật, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trẻ em..
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển cho các Chương trình, dự án về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và các nguồn vốn khác tham mưu trình UBND tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
- Thực hiện quy trình xét xử trẻ em bị xâm hại theo hướng thuận tiện, giảm tối đa ảnh hưởng về tâm lý, tinh thần đối với trẻ em; bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các cán bộ làm việc với trẻ em trong quá trình tố tụng; hỗ trợ trẻ về các thủ tục tố tụng, bồi thường, khiếu nại và biện pháp khắc phục hậu quả đối với nạn nhân là trẻ em.
- Phối hợp với Công an tỉnh điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng theo quy định pháp luật.
- Tổ chức các lớp tập huấn, trao đổi nghiệp vụ cho các Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân, nâng cao kỹ năng giải quyết các vụ án hình sự có trẻ em tham gia tố tụng; tổ chức các khóa tâm lý học, khoa học giáo dục đối với trẻ em để bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ án.
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cho lực lượng cán bộ, kiểm sát viên trong quá trình tố tụng hình sự các vụ án xâm hại trẻ em qua môi trường mạng.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trên môi trường mạng.
- Tỉnh đoàn tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi trên không gian mạng; phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai tổ chức các cuộc vận động, Chương trình tham gia xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh trong thanh thiếu nhi.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau
- Tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; nghiên cứu xây dựng các nội dung tuyên truyền, bổ sung chuyên mục phù hợp hoặc tham gia triển khai các loạt bài, chiến dịch truyền thông theo Kế hoạch của Tiểu ban truyền thông về Chương trình.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
10. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tăng cường tổ chức, triển khai các hoạt động liên quan đến bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng; phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội cùng vào cuộc nhằm nâng cao nhận thức và từng bước trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa bàn; tăng cường truyền thông qua các hạ tầng truyền thông, ứng dụng sẵn có cho cha mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hiểu, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, phương thức bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng.
11. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin
- Triển khai các giải pháp, biện pháp để ngăn chặn và xử lý các nội dung xâm hại trẻ em trên môi trường mạng trong doanh nghiệp theo đúng quy định; thực hiện cảnh báo theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, xuyên tạc xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet: Ngăn chặn việc chia sẻ và chặn lọc thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ em, quyền trẻ em theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Thực hiện cảnh báo hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, xuyên tạc, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
1. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm thiết thực, hiệu quả; hằng năm (trước ngày 15/12), báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) để tổng hợp, theo dõi.
2. Giao Công an tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Công an theo quy định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ
TRỢ TRẺ EM PHÁT TRIỂN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Kèm theo Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 07/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Số TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
|
1 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này nhằm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Rà soát, tổng hợp ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung (hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung) hành lang pháp lý, chính sách bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thực hiện thường xuyên |
|
2 |
Chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ An ninh mạng và các cơ quan chức năng áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em. |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
|
3 |
Chỉ đạo Cơ quan điều tra các cấp tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em; phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng. |
Viện Kiểm sát nhân dân; Tòa án nhân dân các cấp |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
4 |
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền tại nhà trường, cộng đồng dân cư về phương thức, thủ đoạn của tội phạm lợi dụng công nghệ cao để thực hiện hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng, những kỹ năng nhận biết, phòng ngừa đối với loại tội phạm này. Tiếp tục thực hiện chương trình “Không một mình” với chủ đề theo từng năm. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường; huy động KOL, KOC tham gia… |
Từ Quý II/2026 |
|
|
5 |
Xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý, xử phạt và truy tố đối với các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. |
|
Các sở, ban, ngành; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
6 |
Nắm đầy đủ, kịp thời thông tin đối với các đối tượng có tiền án, tiền sự về xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng và tiến hành các biện pháp phòng ngừa theo quy định của pháp luật. |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
|
7 |
Tổ chức đào tạo, cấp chứng nhận, bổ sung lực lượng Điều tra viên trong lực lượng Công an tỉnh; định kỳ tổ chức các lớp tập huấn về công tác điều tra thân thiện; tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống xâm hại trẻ em trên môi trường mạng cho lực lượng Công an cấp xã; phân công lực lượng điều tra viên, cán bộ điều tra có kinh nghiệm khi xử lý đối với người chưa thành niên trong các vụ án xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. |
|
Hằng năm |
|
|
8 |
Định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn. |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; Doanh nghiệp viễn thông |
Hằng năm |
|
|
9 |
Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; tham mưu triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 trên địa bàn liên quan tới quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Quý III/2026 |
|
10 |
Chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, tài nguyên Internet, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai xác thực tính chính chủ của thông tin tài khoản, thuê bao người dùng qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; Ngân hàng, Tổ chức tín dụng trên địa bàn |
Thực hiện từ Quý II/2026 |
|
|
11 |
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet triển khai các giải pháp ngăn chặn trẻ em truy cập vào các nguồn thông tin vi phạm pháp luật, độc hại. |
Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
12 |
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. |
Công an tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
13 |
Tuyên truyền các quy định của pháp luật về quyền trẻ em; kỹ năng phòng, chống xâm hại, tai nạn, thương tích và lao động trẻ em trái quy định của pháp luật; chống kỳ thị phân biệt đối xử với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; các kiến thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời và nội dung thuộc chương trình, đề án về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Công an tỉnh; Tỉnh đoàn |
Thực hiện thường xuyên |
|
14 |
Thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng mạng an toàn và năng lực phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng phục vụ hoạt động tư vấn, hỗ trợ, can thiệp của Tổng đài 111; triển khai các chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp, tương tác, hướng dẫn thân thiện đối với trẻ em cho lực lượng cán bộ, chuyên viên làm công tác bảo vệ trẻ em của các sở, ban, ngành; xã, phường |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thực hiện thường xuyên từ năm 2026 |
|
|
15 |
Thực hiện các biện pháp hỗ trợ, can thiệp, ngăn ngừa trẻ em bị xâm hại; tư vấn, hỗ trợ giúp trẻ phục hồi về tâm lý, thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường mạng cũng như hỗ trợ pháp lý cho trẻ em; hỗ trợ tái hòa nhập, phát triển kỹ năng bản thân sau khi bị tổn thương. |
|||
|
16 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tích hợp nội dung giáo dục, bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng trong dạy học nội khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
17 |
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đảm bảo an toàn cho trẻ em, học sinh trong quá trình dạy học trực tuyến; tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức, kĩ năng sử dụng Internet, mạng xã hội đảm bảo an toàn, an ninh mạng khi tham gia dạy học trực tuyến. |
|
||
|
18 |
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các giải pháp kỹ thuật tại trường học nhằm giám sát, chặn lọc truy cập các nội dung vi phạm pháp luật, các nội dung không phù hợp với trẻ mầm non, học sinh. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
||
|
19 |
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, truyền thông nâng cao kỹ năng sử dụng mạng xã hội lành mạnh, an toàn cho học sinh. |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
||
|
20 |
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và các nguồn vốn khác tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển cho các chương trình, dự án về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành |
Hằng năm |
|
21 |
Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền nhằm cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức, giúp trẻ em học các kỹ năng nâng cao khả năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Thực hiện thường xuyên |
|
22 |
Tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. |
|
|
|
|
23 |
Yêu cầu các đơn vị truyền hình, cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện nghiêm túc quy định về bảo đảm bí mật thông tin về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của các em; bảo đảm tỷ lệ, nội dung, thời điểm, thời lượng dành cho trẻ em và cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trong hoạt động báo chí, cung cấp thông tin trên mạng |
|||
|
24 |
- Khuyến khích các văn nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn sáng tác, sản xuất các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng có giá trị giáo dục về văn hóa. - Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi trường mạng hoặc sản phẩm văn học, nghệ thuật, nội dung giải trí lệch chuẩn về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trẻ em.. |
|||
|
25 |
- Thực hiện quy trình xét xử trẻ em bị xâm hại theo hướng thuận tiện, giảm tối đa ảnh hưởng về tâm lý, tinh thần đối với trẻ em; bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các cán bộ làm việc với trẻ em trong quá trình tố tụng… - Phối hợp với Công an tỉnh điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em liên quan đến môi trường mạng theo quy định pháp luật. - Tổ chức các lớp tập huấn, trao đổi nghiệp vụ cho các Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân, nâng cao kỹ năng giải quyết các vụ án hình sự có trẻ em tham gia Tố tụng… - Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cho lực lượng cán bộ, kiểm sát viên trong quá trình tố tụng hình sự các vụ án xâm hại trẻ em qua môi trường mạng. |
Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh |
Công an tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
26 |
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trên môi trường mạng. - Tỉnh đoàn tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi trên không gian mạng; phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai tổ chức các cuộc vận động, chương trình tham gia xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh trong thanh thiếu nhi. |
Đề nghị UB MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT - XH cấp tỉnh |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Thực hiện thường xuyên |
|
27 |
Tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; nghiên cứu xây dựng các nội dung tuyên truyền, bổ sung chuyên mục phù hợp hoặc tham gia triển khai các loạt bài, chiến dịch truyền thông theo kế hoạch của Tiểu ban truyền thông về Chương trình. |
Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện thường xuyên |
|
28 |
Tổ chức các hoạt động tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí trong công tác đưa tin, tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. |
|||
|
29 |
Tăng cường tổ chức, triển khai các hoạt động liên quan đến bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng; phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội cùng vào cuộc nhằm nâng cao nhận thức và từng bước trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa bàn; tăng cường truyền thông qua các hạ tầng truyền thông, ứng dụng sẵn có cho cha mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hiểu, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, phương thức bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; Công an xã, phường |
Thực hiện từ Quý II/2026 |
|
30 |
Triển khai các giải pháp, biện pháp để ngăn chặn và xử lý các nội dung xâm hại trẻ em trên môi trường mạng trong doanh nghiệp theo đúng quy định; thực hiện cảnh báo theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, xuyên tạc xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em. |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
Thực hiện từ Quý II/2026 |
|
31 |
Ngăn chặn việc chia sẻ và chặn lọc thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ em, quyền trẻ em theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. |
|||
|
32 |
Thực hiện cảnh báo hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, xuyên tạc, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh