Kế hoạch 594/KH-UBND năm 2026 triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 594/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 594/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 05 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 1792/BNNMT-KHCN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
1. Phạm vi
Kế hoạch này triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (sau đây viết tắt là TXNG nông sản) đối với các sản phẩm nông sản, thủy sản và vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh; thực hiện xuyên suốt toàn bộ các khâu từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến tiêu thụ sản phẩm. Trong đó, ưu tiên triển khai đối với quả sầu riêng, các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh và các sản phẩm nông sản phục vụ xuất khẩu.
2. Mục tiêu chung
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành và tài liệu hướng dẫn về TXNG nông sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động TXNG nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu hội nhập thị trường.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, sự cần thiết và hiệu quả của công tác TXNG nông sản.
Tổ chức triển khai, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Mục tiêu cụ thể:
3.1. Đến hết năm 2026
Triển khai thí điểm áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với ít nhất 01 cơ sở sơ chế, đóng gói sầu riêng trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, đánh giá hiện trạng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin của tỉnh phục vụ vận hành hệ thống TXNG nông sản bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn.
Tham gia phối hợp xây dựng, hoàn thiện Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tham gia góp ý xây dựng, hoàn thiện chuẩn dữ liệu và quy định về trao đổi thông tin TXNG nông sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, bảo đảm áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3.2. Giai đoạn 2027 - 2030 và định hướng đến năm 2035
Phấn đấu đến năm 2030, 100% mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt, có sản phẩm xuất khẩu trực tiếp hoặc tham gia hợp tác, ủy quyền xuất khẩu áp dụng hệ thống TXNG nông sản.
Phấn đấu đến năm 2030, 100% trang trại chăn nuôi quy mô lớn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp mã số và tham gia hệ thống TXNG nông sản.
Phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham gia hệ thống TXNG nông sản.
Đến năm 2030, tối thiểu 50% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch), trong đó 100% sản phẩm đạt từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống; đến năm 2035, phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản.
100% tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hệ thống TXNG nông sản được tập huấn, đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống.
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thiện trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin bảo đảm hệ thống TXNG nông sản hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; đến năm 2035, bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
(Chỉ tiêu chi tiết thực hiện từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 594/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 05 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 1792/BNNMT-KHCN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
1. Phạm vi
Kế hoạch này triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (sau đây viết tắt là TXNG nông sản) đối với các sản phẩm nông sản, thủy sản và vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh; thực hiện xuyên suốt toàn bộ các khâu từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến tiêu thụ sản phẩm. Trong đó, ưu tiên triển khai đối với quả sầu riêng, các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh và các sản phẩm nông sản phục vụ xuất khẩu.
2. Mục tiêu chung
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành và tài liệu hướng dẫn về TXNG nông sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động TXNG nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu hội nhập thị trường.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, sự cần thiết và hiệu quả của công tác TXNG nông sản.
Tổ chức triển khai, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Mục tiêu cụ thể:
3.1. Đến hết năm 2026
Triển khai thí điểm áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với ít nhất 01 cơ sở sơ chế, đóng gói sầu riêng trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, đánh giá hiện trạng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin của tỉnh phục vụ vận hành hệ thống TXNG nông sản bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn.
Tham gia phối hợp xây dựng, hoàn thiện Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tham gia góp ý xây dựng, hoàn thiện chuẩn dữ liệu và quy định về trao đổi thông tin TXNG nông sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, bảo đảm áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3.2. Giai đoạn 2027 - 2030 và định hướng đến năm 2035
Phấn đấu đến năm 2030, 100% mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt, có sản phẩm xuất khẩu trực tiếp hoặc tham gia hợp tác, ủy quyền xuất khẩu áp dụng hệ thống TXNG nông sản.
Phấn đấu đến năm 2030, 100% trang trại chăn nuôi quy mô lớn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp mã số và tham gia hệ thống TXNG nông sản.
Phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham gia hệ thống TXNG nông sản.
Đến năm 2030, tối thiểu 50% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch), trong đó 100% sản phẩm đạt từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống; đến năm 2035, phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản.
100% tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hệ thống TXNG nông sản được tập huấn, đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống.
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thiện trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin bảo đảm hệ thống TXNG nông sản hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; đến năm 2035, bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
(Chỉ tiêu chi tiết thực hiện từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản; nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và người dân về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của việc áp dụng hệ thống TXNG nông sản trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và phát triển thị trường tiêu thụ.
Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống TXNG nông sản cho cán bộ quản lý các cấp, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hệ thống.
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về truy xuất nguồn gốc đối với quả sầu riêng cho các cơ sở tham gia thí điểm; trên cơ sở đó đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số nhằm lan tỏa nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai hệ thống TXNG nông sản trên địa bàn tỉnh.
2. Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc nông sản
Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành và cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động TXNG nông sản, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng chuyển đổi số ngành nông nghiệp.
Xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn triển khai, áp dụng hệ thống TXNG nông sản; nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện hệ thống TXNG nông sản tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác quản lý, chia sẻ dữ liệu, giám sát thông tin truy xuất nguồn gốc; bảo đảm tính đồng bộ, chính xác và minh bạch của dữ liệu trong toàn chuỗi sản xuất, cung ứng nông sản.
3. Ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản
Nghiên cứu, áp dụng và tích hợp các công nghệ truy xuất nguồn gốc điện tử tiên tiến như mã số, mã vạch, mã QR, Blockchain và các giải pháp công nghệ phù hợp nhằm nâng cao tính minh bạch, khả năng xác thực và hiệu quả quản lý thông tin trong toàn bộ chuỗi sản xuất, cung ứng nông sản.
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hệ thống TXNG nông sản phục vụ chuẩn hóa, phân tích và khai thác dữ liệu; hỗ trợ phát hiện bất thường, cảnh báo rủi ro, truy vết sản phẩm, tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Từng bước triển khai các giải pháp công nghệ số nhằm kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống TXNG nông sản với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Xây dựng, hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản
Tổ chức khai thác, cập nhật, cung cấp và tra cứu thông tin trên hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu tra cứu của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường theo dõi, quản lý, kiểm soát các sản phẩm, hàng hóa nông sản đăng ký trên hệ thống; phục vụ công tác thống kê, phân tích, dự báo thị trường; đồng thời, theo dõi luồng di chuyển của sản phẩm nhằm kiểm soát chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Thiết lập cơ chế hỗ trợ, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc kỹ thuật trong quá trình triển khai, vận hành hệ thống; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống TXNG nông sản.
Thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống; kịp thời đề xuất nâng cấp, hoàn thiện chức năng, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt và đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai Kế hoạch tại Phụ lục 2 kèm theo)
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; vốn viện trợ, tài trợ trong nước và quốc tế; vốn của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo quy định; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai hằng năm (hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 hằng năm); hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản thuộc phạm vi quản lý.
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế và các đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm nông sản chủ lực, sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch).
Lựa chọn, giới thiệu các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia triển khai, áp dụng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn triển khai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc; kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cân đối, tham mưu nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch đúng quy định của pháp luật.
4. Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp; Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản trên địa bàn tỉnh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp, thiết thực, hiệu quả.
5. Sở Công Thương, Sở Y tế
Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm nông sản chủ lực, sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực quản lý của tỉnh áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch); lựa chọn, giới thiệu các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia triển khai, áp dụng và vận hành hệ thống.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm và chỉ đạo tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản trên địa bàn.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tích cực tham gia triển khai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản.
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản:
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về truy xuất nguồn gốc; chủ động áp dụng đầy đủ quy trình truy xuất nguồn gốc theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động, tích cực tham gia phối hợp xây dựng, vận hành, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Kịp thời phản ánh, đề xuất với cơ quan chức năng có thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện để được hướng dẫn, hỗ trợ và tháo gỡ.
- Chấp hành và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất nguồn gốc tại đơn vị.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường, để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
MỤC
TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM, THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2035
(Kèm theo Kế hoạch số 594/KH-UBND ngày 07/5/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
NĂM THỰC HIỆN |
NỘI DUNG THỰC HIỆN |
GHI CHÚ |
|
1 |
Năm 2026 |
- Rà soát hiện trạng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ thông tin của tỉnh để phục vụ vận hành hệ thống TXNG nông sản hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. - Tham gia xây dựng, hoàn thiện “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (được ra mắt vào ngày 26/12/2025). - Triển khai thí điểm áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với 01 cơ sở sơ chế, đóng gói sầu riêng. - Có 100% cơ sở chăn chăn nuôi trang trại quy mô lớn được tập huấn sử dụng nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - Phấn đấu có 15% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có từ 30% trở lên sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản; 100% sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Đóng góp ý kiến để Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và ban hành chuẩn dữ liệu, trao đổi thông tin TXNG nông sản, áp dụng thống nhất toàn quốc. |
|
|
2 |
Năm 2027 |
- Có 50% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói thực hiện xuất khẩu (trực tiếp hoặc hợp đồng hợp tác/uỷ quyền sản phẩm mang mã số xuất khẩu) áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có 30% các trang trại chăn nuôi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được cấp mã số tham gia hệ thống TXNG nông sản trên nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - Phấn đấu có 30% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có từ 35% trở lên sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản; 100% sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống TXNG nông sản. |
|
|
3 |
Năm 2028 |
- Có 60% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói thực hiện xuất khẩu (trực tiếp hoặc hợp đồng hợp tác/uỷ quyền sản phẩm mang mã số xuất khẩu) áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có 50% các trang trại chăn nuôi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được cấp mã số tham gia hệ thống TXNG nông sản trên nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - Phấn đấu có 50% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có từ 40% trở lên sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản; 100% sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống TXNG nông sản. |
|
|
4 |
Năm 2029 |
- Có 80% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói thực hiện xuất khẩu (trực tiếp hoặc hợp đồng hợp tác/uỷ quyền sản phẩm mang mã số xuất khẩu) và 60% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có 70% các trang trại chăn nuôi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được cấp mã số tham gia hệ thống TXNG nông sản trên nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - Phấn đấu có 70% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có từ 45% trở lên sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản; 100% sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống TXNG nông sản. |
|
|
5 |
Năm 2030 |
- Có 100% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt và 80% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói áp dụng hệ thống TXNG nông sản - Phấn đấu 100% các các trang trại chăn nuôi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được cấp mã số tham gia hệ thống TXNG nông sản trên nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - Phấn đấu 100% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Có từ 50% trở lên sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản; 100% sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - 100% các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia hệ thống TXNG nông sản được tập huấn, đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống TXNG nông sản. - Cơ bản hoàn thiện trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin đảm bảo hệ thống TXNG nông sản hoạt động ổn định, thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn Tỉnh. |
|
|
6 |
Định hướng đến năm 2035 |
- 100% chủ sở hữu mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói duy trì áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - 100% các các trang trại chăn nuôi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được cấp mã số tham gia hệ thống TXNG nông sản trên nền tảng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về chăn nuôi (https://csdlchannuoi.mae.gov.vn). - 100% các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống TXNG nông sản. - Phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản, kết nối đồng bộ với hệ thống quản lý chất lượng, chuyển đổi số và phục vụ tiêu thụ trong nước, thương mại điện tử và xuất khẩu. - Hệ thống TXNG nông sản của tỉnh đủ khả năng kết nối đồng bộ, thông suốt hệ thống TXNG nông sản của tỉnh với Cổng thông tin TXNG quốc gia |
|
PHỤ LỤC 2
BẢNG
PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 594/KH-UBND ngày 07/5/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Phân công |
Thời gian thực hiện |
|
|
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|||
|
I |
Tuyên truyền, phổ biến về hoạt động truy xuất nguồn gốc |
|
|
|
|
1 |
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về truy xuất nguồn gốc sầu riêng cho cơ sở tham gia thí điểm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
|
2 |
- Tổ chức tập huấn, đào tạo, phổ biến các quy định pháp luật và tài liệu có liên quan trong việc xây dựng hệ thống TXNG nông sản cho cán bộ quản lý, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
3 |
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức của người dân về hệ thống TXNG nông sản theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp, Sở khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường |
Năm 2026 và thường xuyên hàng năm |
|
II |
Thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc |
|
|
|
|
1 |
- Rà soát, tham mưu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện các văn bản quy định pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành trong các hoạt động liên quan đến hệ thống TXNG nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
2 |
- Xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn, áp dụng hệ thống TXNG nông sản; các tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
3 |
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động TXNG nông sản tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Hàng năm (từ 2026) |
|
III |
Áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc |
|
|
|
|
1 |
- Nghiên cứu áp dụng tích hợp các công cụ truy xuất nguồn gốc điện tử, thông minh: mã số, mã vạch, QR code, Blockchain,… |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026-2035 |
|
2 |
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ AI trong hệ thống TXNG nông sản phục vụ chuẩn hóa dữ liệu, phát hiện bất thường, cảnh báo rủi ro, hỗ trợ truy vết và tổng hợp báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026-2035 |
|
IV |
Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản |
|
|
|
|
1 |
- Khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan. |
Năm 2026 |
|
2 |
- Triển khai thí điểm áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với 01 cơ sở sơ chế, đóng gói sầu riêng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan. |
Năm 2026 |
|
3 |
- Kiểm soát, theo dõi các sản phẩm, hàng hóa nông sản đang đăng ký trên hệ thống TXNG nông sản, phục vụ thống kê, dự báo thị trường, theo dõi luồng di chuyển để kiểm soát chất lượng, tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Y tế, UBND các xã, phường. |
2026 - 2035 |
|
4 |
- Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia vào hệ thống TXNG nông sản được thuận lợi. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Y tế, UBND các xã, phường |
Năm 2026 và thường xuyên hàng năm |
|
V |
Triển khai áp dụng TXNG theo lĩnh vực Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
1 |
- Hỗ trợ, tập huấn hướng dẫn, 100% chủ sở hữu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt có sản phẩm vùng trồng/sản phẩm đóng gói xuất khẩu trực tiếp hoặc hợp đồng hợp tác/uỷ quyền sản phẩm mang mã số xuất khẩu áp dụng hệ thống TXNG nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
2027 - 2030 |
|
2 |
- Tổ chức cấp mã số và triển khai áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với các trang trại chăn nuôi đủ điều kiện, phấn đấu 100% trang trại quy mô lớn được cấp mã số và tham gia hệ thống TXNG nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
2027 - 2030 |
|
3 |
- Tổ chức triển khai hướng dẫn áp dụng hệ thống TXNG nông sản đối với các cơ sở nuôi cá tra, nuôi tôm nước lợ và nuôi thủy sản lồng bè có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, phấn đấu trong giai đoạn có 100% cơ sở có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham gia hệ thống TXNG nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
2027 - 2030 |
|
4 |
Triển khai áp dụng hệ thống TXNG đối với sản phẩm OCOP theo lộ trình, 50% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản (trừ nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch), trong đó 100% sản phẩm từ 4 sao trở lên áp dụng. Đến năm 2035, phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống TXNG nông sản (trừ nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2027 - 2035 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh