Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2026 triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
| Số hiệu | 208/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 1792/BNNMT-KHCN ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 3466/BNNMT-KHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai truy xuất nguồn gốc nông sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, với nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh đã được xây dựng, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, minh bạch thông tin sản phẩm, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
2. Mục tiêu 2026 - 2030:
- Triển khai, nâng cấp, hoàn thiện và vận hành hiệu quả Hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm quản lý thông tin theo chuỗi cung ứng.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ít nhất 80 chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh) tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Triển khai áp dụng mã QR và nhật ký sản xuất điện tử; hoàn thiện, chuẩn hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc, bảo đảm 100% sản phẩm tham gia hệ thống có mã QR và dữ liệu đầy đủ, được cập nhật thường xuyên.
- Tổ chức ít nhất 09 lớp tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền với khoảng 270 chủ thể áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống liên quan; mở rộng phạm vi áp dụng đối với sản phẩm chủ lực, phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
3. Định hướng đến năm 2035
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của tỉnh; từng bước mở rộng phạm vi áp dụng, bảo đảm 100% sản phẩm tham gia có dữ liệu đầy đủ, được cập nhật thường xuyên; phấn đấu đạt trên 90% sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, bảo đảm đến năm 2035 tổ chức ít nhất 10 lớp khoảng 300 chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Bảo đảm kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống có liên quan; phấn đấu dữ liệu truy xuất nguồn gốc của tỉnh được đồng bộ với hệ thống quốc gia.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu và các ứng dụng số; thúc đẩy chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, nâng cao năng lực quản lý và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Điều tra, khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu
- Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc.
- Lập danh mục các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản phẩm phục vụ xuất khẩu và sản phẩm có nguy cơ rủi ro về an toàn thực phẩm (tôm, cua, lúa gạo, muối) để ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc.
- Thu thập, tổng hợp thông tin về vùng nuôi, vùng trồng, sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo dữ liệu được cập nhật, kết nối và khai thác đồng bộ trên hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Khai thác, vận hành và hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức, khai thác và sử dụng hiệu quả Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm của tỉnh đã được xây dựng trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng và gắn với yêu cầu quản lý thực tiễn, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Nâng cấp, hoàn thiện và duy trì hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và các chức năng của hệ thống đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt và đáp ứng yêu cầu quản lý.
- Hoàn thiện các chức năng quản lý theo chuỗi cung ứng (sản xuất - thu mua - sơ chế - chế biến - vận chuyển - phân phối) nhằm kiểm soát thông tin sản phẩm.
- Áp dụng mã QR hoặc các phương tiện phù hợp trên tem, nhãn sản phẩm để phục vụ truy xuất thông tin nhanh chóng, thuận tiện cho cơ quan quản lý và người tiêu dùng.
3. Cập nhật, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 1792/BNNMT-KHCN ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; Công văn số 3466/BNNMT-KHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai truy xuất nguồn gốc nông sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, với nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh đã được xây dựng, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, minh bạch thông tin sản phẩm, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
2. Mục tiêu 2026 - 2030:
- Triển khai, nâng cấp, hoàn thiện và vận hành hiệu quả Hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm quản lý thông tin theo chuỗi cung ứng.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ít nhất 80 chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh) tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Triển khai áp dụng mã QR và nhật ký sản xuất điện tử; hoàn thiện, chuẩn hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc, bảo đảm 100% sản phẩm tham gia hệ thống có mã QR và dữ liệu đầy đủ, được cập nhật thường xuyên.
- Tổ chức ít nhất 09 lớp tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền với khoảng 270 chủ thể áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống liên quan; mở rộng phạm vi áp dụng đối với sản phẩm chủ lực, phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
3. Định hướng đến năm 2035
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của tỉnh; từng bước mở rộng phạm vi áp dụng, bảo đảm 100% sản phẩm tham gia có dữ liệu đầy đủ, được cập nhật thường xuyên; phấn đấu đạt trên 90% sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, bảo đảm đến năm 2035 tổ chức ít nhất 10 lớp khoảng 300 chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Bảo đảm kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống có liên quan; phấn đấu dữ liệu truy xuất nguồn gốc của tỉnh được đồng bộ với hệ thống quốc gia.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu và các ứng dụng số; thúc đẩy chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, nâng cao năng lực quản lý và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Điều tra, khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu
- Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc.
- Lập danh mục các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản phẩm phục vụ xuất khẩu và sản phẩm có nguy cơ rủi ro về an toàn thực phẩm (tôm, cua, lúa gạo, muối) để ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc.
- Thu thập, tổng hợp thông tin về vùng nuôi, vùng trồng, sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo dữ liệu được cập nhật, kết nối và khai thác đồng bộ trên hệ thống truy xuất nguồn gốc.
2. Khai thác, vận hành và hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức, khai thác và sử dụng hiệu quả Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm của tỉnh đã được xây dựng trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng và gắn với yêu cầu quản lý thực tiễn, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Nâng cấp, hoàn thiện và duy trì hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và các chức năng của hệ thống đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt và đáp ứng yêu cầu quản lý.
- Hoàn thiện các chức năng quản lý theo chuỗi cung ứng (sản xuất - thu mua - sơ chế - chế biến - vận chuyển - phân phối) nhằm kiểm soát thông tin sản phẩm.
- Áp dụng mã QR hoặc các phương tiện phù hợp trên tem, nhãn sản phẩm để phục vụ truy xuất thông tin nhanh chóng, thuận tiện cho cơ quan quản lý và người tiêu dùng.
3. Cập nhật, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức thu thập, cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm tham gia hệ thống trên cơ sở hướng dẫn, kiểm tra và áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Quản lý thống nhất thông tin về sản phẩm, vùng sản xuất và các khâu trong chuỗi cung ứng.
- Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, minh bạch và được cập nhật thường xuyên, đáp ứng yêu cầu quản lý.
4. Kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu
- Kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Bảo đảm chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện tích hợp, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống; bảo đảm khả năng kết nối, liên thông và an toàn thông tin trong quá trình vận hành.
5. Triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức triển khai thí điểm đối với các sản phẩm chủ lực trên cơ sở lựa chọn theo mức độ ưu tiên và nhu cầu thị trường, kết hợp hướng dẫn kỹ thuật cho doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống, thực hiện cập nhật thông tin sản xuất, kinh doanh gắn với việc áp dụng nhật ký sản xuất điện tử, bảo đảm tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu.
- Từng bước mở rộng áp dụng truy xuất nguồn gốc theo lộ trình phù hợp, bảo đảm đạt tỷ lệ sản phẩm tham gia theo mục tiêu đề ra.
6. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất tham gia hệ thống
- Hỗ trợ đăng ký, cấp mã truy xuất nguồn gốc (mã QR); hướng dẫn xây dựng hồ sơ sản phẩm để các cơ sở tham gia hệ thống thuận lợi, đúng quy định.
- Hỗ trợ tem truy xuất, phần mềm và một số thiết bị cần thiết phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và khả năng tiếp cận của cơ sở sản xuất.
- Hỗ trợ kết nối với các hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, chứng nhận và thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Gắn truy xuất nguồn gốc với xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh thông qua hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ sản phẩm.
7. Tập huấn, đào tạo và tuyên truyền
- Tổ chức đào tạo, tập huấn hằng năm cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất về quy trình, kỹ năng triển khai truy xuất nguồn gốc.
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống, ghi chép và quản lý nhật ký sản xuất điện tử bảo đảm tính chính xác và đồng bộ dữ liệu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức (truyền thông, hội nghị, tập huấn,…) nhằm nâng cao nhận thức của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng về truy xuất nguồn gốc.
8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai truy xuất nguồn gốc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở sản xuất bảo đảm thực hiện đúng quy định.
- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của thông tin trên hệ thống kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, sai sót.
- Khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý chất lượng, thị trường và phòng, chống gian lận thương mại; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
9. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
- Ứng dụng mã QR, nhật ký sản xuất điện tử và các giải pháp công nghệ số một cách đồng bộ trong quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Tích hợp truy xuất nguồn gốc với thương mại điện tử và các nền tảng số nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
- Kết nối với hệ thống logistics, hệ thống phân phối, sàn thương mại điện tử để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu, đặc biệt đối với sản phẩm chủ lực như tôm.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm thủy sản.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước; vốn viện trợ, tài trợ trong nước và quốc tế; vốn của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác; lồng ghép từ các chương trình, đề án có liên quan.
- Ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch; đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm nâng cao hiệu quả triển khai.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán kinh phí, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và địa phương thực hiện, kết hợp kiểm tra, giám sát quá trình triển khai, tổng hợp kết quả và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia và cập nhật thông tin trên hệ thống. Rà soát, lựa chọn sản phẩm chủ lực để triển khai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc. Tập huấn, tuyên truyền; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hệ thống; triển khai cấp mã truy xuất nguồn gốc (mã QR).
- Hằng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ; phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt. Hướng dẫn kết nối, tích hợp hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh với Cổng truy xuất nguồn gốc quốc gia và các hệ thống có liên quan; đồng thời hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp công nghệ phục vụ truy xuất nguồn gốc. Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký mã số, mã vạch; phát triển nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý.
3. Sở Công Thương
Triển khai các hoạt động truy xuất nguồn gốc gắn với phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; tổ chức kết nối các sản phẩm có truy xuất nguồn gốc với hệ thống phân phối, siêu thị, chợ đầu mối, dịch vụ logistics và các sàn thương mại điện tử; lồng ghép truy xuất nguồn gốc trong các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, kết nối cung - cầu; phối hợp kiểm tra, kiểm soát thị trường và khai thác hiệu quả dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
4. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện; đồng thời, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch đúng quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai kế hoạch tại địa phương; lồng ghép các chương trình, nhiệm vụ, nguồn lực để thực hiện. Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, vùng trồng, vùng nuôi trên địa bàn; cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc. Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ sản xuất tham gia triển khai hệ thống. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn theo quy định.
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất
Chủ động tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; thực hiện đăng ký, cập nhật thông tin theo quy định và ghi chép, lưu trữ thông tin sản xuất, chế biến, kinh doanh phục vụ truy xuất nguồn gốc; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, giám sát và cung cấp thông tin.
Định kỳ các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hàng năm, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 20/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự thảo, trình ký, ban hành |
Thời gian thực hiện |
Kết quả |
|
1 |
Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Năm 2026 |
Năm 2026 |
Rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất; lập danh mục sản phẩm; cập nhật hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc |
|
2 |
Khai thác, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Năm 2026 |
2026 - 2035 |
Hệ thống vận hành ổn định; 100% sản phẩm tham gia được gắn mã QR và có dữ liệu truy xuất đầy đủ, cập nhật thường xuyên trên hệ thống |
|
3 |
Cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu truy xuất nguồn gốc |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
2026 - 2035 |
100% sản phẩm tham gia có dữ liệu truy xuất được cập nhật đầy đủ, thường xuyên |
|
4 |
Kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Năm 2026 |
2026 - 2035 |
Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quốc gia |
|
5 |
Triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Năm 2026 |
2026 - 2035 |
- Năm 2026: Ít nhất 10 chủ thể sản xuất, kinh doanh tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc; - Giai đoạn 2027 - 2030: Ít nhất 70 chủ thể sản xuất, kinh doanh tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc. - Giai đoạn 2031 - 2035: Phấn đấu đạt trên 90% sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc. |
|
6 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia hệ thống |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
2026 - 2030 |
- Năm 2026: Hỗ trợ 10 chủ thể sản xuất, kinh doanh; - Giai đoạn 2027 - 2030: Hỗ trợ 70 chủ thể sản xuất, kinh doanh. |
|
7 |
Tập huấn, đào tạo, tuyên truyền |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND cấp xã |
Hàng năm |
2026 - 2035 |
- Năm 2026: 01/lớp/30 chủ thể - Giai đoạn 2027 - 2030: Ít nhất 08/lớp/240 chủ thể. - Giai đoạn 2031 - 2035: Ít nhất 10/lớp/300 chủ thể. |
|
8 |
Kiểm tra, giám sát thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Hàng năm |
2026 - 2035 |
Báo cáo kiểm tra định kỳ; xử lý vi phạm (nếu có) |
|
9 |
Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường thông qua ứng dụng công nghệ số |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND cấp xã |
Hàng năm |
2026 - 2035 |
Mở rộng thị trường tiêu thụ; nâng cao giá trị sản phẩm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh