Kế hoạch 535/KH-UBND năm 2025 về Phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 535/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Dương Tất Thắng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 535/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết 71/NQ-CP); Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định 1132/QĐ-TTg); Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (Quyết định 36/QĐ-TTg); Quyết định số 912/QĐ- BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 (Quyết định 912/QĐ-BKHCN);
Thực hiện Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 10/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Kế hoạch 231/KH-UBND).
Theo tham mưu, đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 2711/SKHCN-CĐS ngày 22/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Mục đích
- Hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số tại Nghị quyết 71/NQ-CP, Quyết định 1132/QĐ-TTg, Quyết định 36/QĐ-TTg, Quyết định 912/QĐ-BKHCN và Kế hoạch 231/KH-UBND.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp liên quan tổ chức thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp chặt chẽ triển khai phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Bám sát các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 71/NQ-CP, các chương trình, kế hoạch, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch vùng và các Quy hoạch liên quan.
- Hạ tầng số là hạ tầng của nền kinh tế, hạ tầng số (bao gồm 04 thành phần chính: hạ tầng viễn thông và Internet; hạ tầng dữ liệu; (hạ tầng vật lý - số; hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ) phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Hạ tầng số được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở dùng chung, chia sẻ hạ tầng.
- Phát triển hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
- Hạ tầng số hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của tỉnh theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo kết nối, chia sẻ với Trung ương và từng bước chuyển hạ tầng tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh thành trung tâm lưu trữ dự phòng.
- Phát triển hạ tầng số phải đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa các thành phần, từ hạ tầng kết nối, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đến hạ tầng nền tảng, tạo thành một hệ sinh thái số thống nhất, hiệu quả.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến (5G, IoT, AI, Big Data, Cloud Computing) để xây dựng hạ tầng số có khả năng mở rộng, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng là yếu tố then chốt xuyên suốt quá trình phát triển và vận hành hạ tầng số, bảo vệ dữ liệu, hệ thống và quyền riêng tư của người dân, doanh nghiệp.
- Phát triển hạ tầng số theo hướng bền vững, tối ưu hóa nguồn lực, khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có, khuyến khích xã hội hóa. Tạo môi trường phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số nhằm đa dạng hóa nguồn đầu tư.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hạ tầng số tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, an ninh, có tính dự phòng cao, gắn liền với phát triển đô thị thông minh và kinh tế số, xã hội số. Hạ tầng số sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch triển khai của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
2. Mục tiêu đến năm 2030
Phát triển hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao; từng bước ứng dụng, khai thác hiệu quả các công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, thông tin di động 5G, 6G và một số công nghệ mới nổi.
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet kết nối thông suốt, an toàn, ổn định và bền vững. Hệ thống truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp, đảm bảo mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ khắp địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số tỉnh.
- 100% tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 535/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết 71/NQ-CP); Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định 1132/QĐ-TTg); Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (Quyết định 36/QĐ-TTg); Quyết định số 912/QĐ- BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 (Quyết định 912/QĐ-BKHCN);
Thực hiện Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 10/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Kế hoạch 231/KH-UBND).
Theo tham mưu, đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 2711/SKHCN-CĐS ngày 22/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Mục đích
- Hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số tại Nghị quyết 71/NQ-CP, Quyết định 1132/QĐ-TTg, Quyết định 36/QĐ-TTg, Quyết định 912/QĐ-BKHCN và Kế hoạch 231/KH-UBND.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp liên quan tổ chức thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp chặt chẽ triển khai phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Bám sát các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 71/NQ-CP, các chương trình, kế hoạch, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch vùng và các Quy hoạch liên quan.
- Hạ tầng số là hạ tầng của nền kinh tế, hạ tầng số (bao gồm 04 thành phần chính: hạ tầng viễn thông và Internet; hạ tầng dữ liệu; (hạ tầng vật lý - số; hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ) phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Hạ tầng số được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở dùng chung, chia sẻ hạ tầng.
- Phát triển hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
- Hạ tầng số hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của tỉnh theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo kết nối, chia sẻ với Trung ương và từng bước chuyển hạ tầng tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh thành trung tâm lưu trữ dự phòng.
- Phát triển hạ tầng số phải đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa các thành phần, từ hạ tầng kết nối, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đến hạ tầng nền tảng, tạo thành một hệ sinh thái số thống nhất, hiệu quả.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến (5G, IoT, AI, Big Data, Cloud Computing) để xây dựng hạ tầng số có khả năng mở rộng, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng là yếu tố then chốt xuyên suốt quá trình phát triển và vận hành hạ tầng số, bảo vệ dữ liệu, hệ thống và quyền riêng tư của người dân, doanh nghiệp.
- Phát triển hạ tầng số theo hướng bền vững, tối ưu hóa nguồn lực, khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có, khuyến khích xã hội hóa. Tạo môi trường phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số nhằm đa dạng hóa nguồn đầu tư.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hạ tầng số tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, an ninh, có tính dự phòng cao, gắn liền với phát triển đô thị thông minh và kinh tế số, xã hội số. Hạ tầng số sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch triển khai của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
2. Mục tiêu đến năm 2030
Phát triển hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao; từng bước ứng dụng, khai thác hiệu quả các công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, thông tin di động 5G, 6G và một số công nghệ mới nổi.
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet kết nối thông suốt, an toàn, ổn định và bền vững. Hệ thống truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp, đảm bảo mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ khắp địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số tỉnh.
- 100% tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s.
- Tỷ lệ nhà văn hóa thôn, tổ dân phố có hệ thống Wifi phục vụ miễn phí đạt 100%.
- Tỷ lệ sử dụng giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đạt tối thiểu 90%; hoàn thành chuyển đổi hạ tầng mạng sang IPv6 tại các cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, y tế và các hệ thống đô thị thông minh; bảo đảm hạ tầng sẵn sàng vận hành ở chế độ IPv6-only để phục vụ triển khai các dịch vụ mới như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI).
b) Hạ tầng dữ liệu
- Vận hành Kho dữ liệu dùng chung phục vụ Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và Cổng dữ liệu mở tỉnh, đồng thời, bảo đảm kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia theo quy định.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm (đất đai, xây dựng, công thương, văn hóa, thể thao, du lịch, tư pháp, đầu tư, y tế, giáo dục, giao thông…) được hình thành, vận hành ổn định và chia sẻ trên nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), kết nối Trục liên thông quốc gia (NGSP).
c) Hạ tầng vật lý - số
- Phát triển hạ tầng vật lý số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị).
- Phát triển hạ tầng vật lý - số dùng chung: Bao gồm hệ thống camera, giám sát thông minh, cảm biến đo môi trường và các nền tảng dùng chung cho phép, thu thập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu từ nhiều nguồn phục vụ cho các ứng dụng IoT. Ưu tiên phục vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả cấp xã khi có liên quan đến nghiệp vụ; ưu tiên dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp với hệ thống do Trung ương triển khai. Bảo đảm tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số; khuyến khích xây dựng nền tảng quản lý hạ tầng dùng chung, tích hợp dịch vụ đám mây, bảo mật, sao lưu, khôi phục.
- Triển khai kết nối IoT, ưu tiên phát triển hạ tầng IoT sử dụng công nghệ 5G và LoRaWAN bao phủ toàn bộ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; bảo đảm sẵn sàng cung cấp dịch vụ, có khả năng tích hợp với toàn bộ các thành phần hạ tầng vật lý của các lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước…; bảo đảm 100% doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được tiếp cận hạ tầng để triển khai ứng dụng IoT. Triển khai ứng dụng IoT trong quản lý tại các khu công nghiệp, tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu như: Giám sát môi trường (chất lượng không khí, nước thải), quản lý năng lượng (điện, nước, gas), an ninh (camera thông minh, cảm biến chuyển động), quản lý sản xuất (theo dõi máy móc, quản lý kho bãi)…
- Triển khai hệ thống cảm biến IoT và mạng kết nối (LoraWAN, 5G, Wifi 6…) cho các lĩnh vực ưu tiên: du lịch, môi trường, giao thông, y tế, nông nghiệp, logistics và các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Trung bình mỗi người dân trên địa bàn tỉnh có ≥ 4 kết nối IoT.
- Triển khai IOC bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội.
d) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ phục vụ chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội (định danh số, xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu) và hoàn thiện các nền tảng chuyên ngành trọng điểm của tỉnh trong lĩnh vực y tế, giáo dục, du lịch, môi trường ở mức sẵn sàng tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công chất lượng cao.
- 100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ gồm (chính quyền số, đô thị thông minh, LGSP, NGSP, IOC, kho dữ liệu mở…).
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 10%.
đ) Hạ tầng 5G, IOT tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế
- Xây dựng, lắp đặt các trạm BTS 5G: Đảm bảo độ phủ sóng rộng khắp và chất lượng tín hiệu ổn định trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế.
- Nâng cấp hoặc xây dựng mạng lõi: Đảm bảo khả năng xử lý dữ liệu lớn và độ trễ thấp của mạng 5G.
- Triển khai cáp quang và hạ tầng truyền dẫn: Đảm bảo đường truyền tốc độ cao cho các trạm 5G và thiết bị IoT.
- Phát triển dịch vụ mạng di động 5G dùng riêng (5G Private Mobile Network) các khu công nghiệp, khu vực sản xuất thông minh và logistics.
- Phủ sóng kết nối IoT, ưu tiên hạ tầng IoT 5G, LoRaWan bao phủ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ thông tin; sẵn sàng cung cấp dịch vụ, khả năng tích hợp với tất cả các thành phần hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị). 100% các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tiếp cận về hạ tầng để triển khai ứng dụng IoT;
- Triển khai 100% hạ tầng cáp quang tốc độ cao (tối thiểu 1 Gb/s) tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Xây dựng, triển khai các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng…).
- Ban hành quy định sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành (viễn thông, giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác).
- Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số; xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác. Hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc, thúc đẩy triển khai hạ tầng viễn thông tại các khu vực đất công, đất đai mục đích,…
- Xây dựng thủ tục hành chính theo cơ chế đơn giản hóa thủ tục cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển nhanh mạng 5G, các tuyến cáp quang truyền dẫn tại Hà Tĩnh.
- Tham mưu ban hành phương án tạm thời về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh cho đến khi triển khai thực hiện Luật Quy hoạch (sửa đổi).
- Xây dựng và ban hành đơn giá thuê, cơ chế tài chính khai thác hạ tầng dùng chung (cột, cống bể kỹ thuật, nhà trạm, cột anten…) để làm căn cứ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, quy định về chia sẻ dữ liệu IoT và dùng chung hạ tầng kết nối IoT trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung, kết nối qua nền tảng LGSP, tránh đầu tư trùng lặp, tối ưu chi phí, đồng thời bảo đảm an toàn, bảo mật và quyền riêng tư dữ liệu.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ phát triển hạ tầng băng rộng cố định, trạm thu phát sóng thông tin di động BTS theo chương trình Viễn thông công ích tại các khu vực khó khăn, vùng sâu vùng xa, khu vực biên giới.
- Có giải pháp tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp triển khai hạ tầng trạm phát sóng di động trên đất công, đặc biệt tại các vị trí thuận lợi như: Trụ sở các cơ quan hành chính nhà nước, đất thuộc vỉa hè, giải phân cách, công viên, quảng trường công cộng, khu di tích bảo tồn, khu vực danh lam thắng cảnh, công viên, khu vực trường học, bệnh viện, nhà ga và các công trình phúc lợi công cộng khác. Thúc đẩy đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép thi công, lắp đặt trạm phát sóng và hệ thống cáp quang, đảm bảo tiến độ triển khai hạ tầng được rút ngắn và hiệu quả.
2. Hạ tầng viễn thông - Internet
- Phổ cập kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức bao gồm: cáp quang, wifi thế hệ mới,…
- Mở rộng và tối ưu vùng phủ sóng mạng di động 4G, bảo đảm 100% dân số và 100% trung tâm thôn, bản, khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được phủ sóng ổn định. Phát triển mở rộng mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo.
- Triển khai đồng bộ mạng 5G, ưu tiên phủ sóng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng biển, nhà ga, trung tâm du lịch, đô thị lớn và khu vực đông dân cư.
- Thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng trạm BTS, cột anten, nhà trạm,… giữa các doanh nghiệp; kết hợp đồng bộ với hạ tầng chiếu sáng, giao thông, điện lực để giảm chi phí đầu tư và bảo đảm mỹ quan.
- Triển khai Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh đảm bảo cho phép thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, làm sạch và phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của tỉnh và ngoài tỉnh; xây dựng, triển khai cổng dữ liệu mở.
- Hoàn thiện, nâng cấp và đồng bộ nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), bảo đảm kết nối thông suốt với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống Trung ương và các nền tảng đô thị thông minh, phục vụ công tác dự báo, phân tích và ra quyết định nhanh chóng, chính xác.
- Ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data Analytics) để khai thác, phân tích dữ liệu lớn phục vụ quản lý, điều hành, dự báo và cung cấp dịch vụ công chất lượng cao cho người dân và doanh nghiệp.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các doanh nghiệp công nghệ, viễn thông trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu tại Hà Tĩnh, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu đô thị thông minh, khu công nghệ thông tin tập trung nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, chính quyền số và đô thị thông minh.
- Thúc đẩy, hỗ trợ triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển, trung tâm hành chính, khu du lịch và các đô thị thông minh.
- Xây dựng và triển khai Nền tảng IoT (IoT Platform) dùng chung cho toàn tỉnh, có khả năng kết nối, thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu từ hàng triệu thiết bị cảm biến. Nền tảng phải được thiết kế theo kiến trúc mở, hỗ trợ đa dạng các giao thức kết nối (MQTT, CoAP, LwM2M...), cung cấp API để các ứng dụng của các ngành, lĩnh vực khác nhau có thể dễ dàng tích hợp, khai thác dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng mạng kết nối IoT chuyên dụng (LoRaWAN, NB-IoT) song song với mạng 5G để phủ sóng các khu vực cần kết nối thiết bị tiêu thụ năng lượng thấp, phạm vi rộng.
- Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền đô thị, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
- Thúc đẩy ứng dụng IoT trong các lĩnh vực ưu tiên:
+ Đô thị thông minh: Triển khai các giải pháp IoT trong quản lý giao thông (giám sát lưu lượng, đỗ xe thông minh), chiếu sáng công cộng, quản lý môi trường (quan trắc chất lượng không khí, nước), quản lý rác thải, an ninh trật tự (camera giám sát thông minh).
+ Du lịch thông minh: Ứng dụng IoT để nâng cao trải nghiệm du khách thông qua các dịch vụ như hướng dẫn viên ảo, thuyết minh tự động, quản lý điểm đến thông minh, hệ thống cảnh báo an toàn.
+ Nông nghiệp công nghệ cao: Triển khai các mô hình nông nghiệp thông minh sử dụng cảm biến để giám sát độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng đất, tự động hóa tưới tiêu, quản lý dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
+ Công nghiệp và Logistics: Ứng dụng IoT trong quản lý sản xuất, giám sát dây chuyền, quản lý kho bãi thông minh, theo dõi và tối ưu hóa chuỗi cung ứng…
- Triển khai IOC của tỉnh bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống chuyên ngành; đáp ứng yêu cầu giám sát, phân tích, dự báo, hỗ trợ điều hành trong các lĩnh vực trọng điểm.
5. Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
5.1. Hạ tầng tiện ích số
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh số; xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số; chữ ký số và chứng thực chữ ký số.
- Phát triển đồng bộ các nền tảng số dùng chung, hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và các dịch vụ số thiết yếu cho người dân, doanh nghiệp, bảo đảm nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, đáp ứng yêu cầu minh bạch, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm chi phí.
- Đầu tư, nâng cấp và mở rộng các nền tảng điện toán đám mây, hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu tập trung (Data Center, Data Lake) của tỉnh; tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) kết nối với NDXP quốc gia, bảo đảm liên thông, kết nối mở, tiêu chuẩn hóa.
- Phát triển các dịch vụ tiện ích số thông minh trong các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh (du lịch, công nghiệp, giao thông, y tế, giáo dục, môi trường, đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ cao) trên cơ sở khai thác hiệu quả dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT và các công nghệ số tiên tiến khác.
- Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, triển khai các mô hình hợp tác công - tư (PPP) để mở rộng, nâng cấp hạ tầng tiện ích số; thúc đẩy cung cấp dịch vụ số sáng tạo, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, doanh nghiệp, khách du lịch và nhà đầu tư tại Hà Tĩnh.
5.2. Công nghệ số như dịch vụ
- Triển khai cung cấp các dịch vụ công nghệ số theo mô hình thuê dịch vụ, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, giảm chi phí đầu tư ban đầu, tối ưu vận hành, bảo đảm an toàn thông tin.
- Ưu tiên triển khai dịch vụ hạ tầng số như dịch vụ, nền tảng số vụ và phần mềm như dịch vụ phục vụ các lĩnh vực: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh, du lịch thông minh, logistics và quản lý môi trường…
- Phát triển các dịch vụ số tiên tiến dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Blockchain, phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và ra quyết định nhanh, chính xác trong quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông tại Hà Tĩnh hợp tác, cung cấp dịch vụ số mới, sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng dịch vụ số để nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh.
- Thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công - tư trong cung cấp dịch vụ công nghệ số; khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm dịch vụ an toàn, tin cậy, khả năng mở rộng và tương thích với hạ tầng số quốc gia
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hàng năm, tổng hợp vào dự toán ngân sách của đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch, hoặc lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ.
- Chủ động rà soát, xác định nhu cầu ứng dụng và phát triển hạ tầng số phục vụ công tác quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn của ngành, lĩnh vực mình phụ trách để tham mưu phát triển hạ tầng số theo lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính để đề xuất các nhiệm vụ, dự án cụ thể, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hạ tầng số và chuyển đổi số cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Đối với phần mềm, ứng dụng dùng chung trong nội bộ các cơ quan nhà nước tại địa phương (do địa phương chủ trì, triển khai):
+ Không trùng lặp với Trung ương: Không đầu tư các phần mềm, ứng dụng có chức năng và phạm vi tương tự như các Nền tảng số do Trung ương triển khai.
+ Thống nhất đối với ứng dụng chuyên ngành: Trước khi xây mới ứng dụng chuyên ngành đặc thù, phải trao đổi, thống nhất với Bộ quản lý chuyên ngành ở Trung ương để đảm bảo tương thích, tránh trùng lặp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất cập nhật, điều chỉnh nội dung, giải pháp, lộ trình triển khai phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp viễn thông triển khai các nhiệm vụ được giao, bao gồm: xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án phát triển hạ tầng số; triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ; thúc đẩy ứng dụng, khai thác hạ tầng số dùng chung và các nền tảng số.
- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và hạ tầng số; phối hợp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân; thúc đẩy hợp tác trong và ngoài tỉnh về phát triển hạ tầng số.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan huy động nguồn lực, cân đối kinh phí, xây dựng phương án khai thác, vận hành, bảo dưỡng hạ tầng số bền vững, hiệu quả; bảo đảm khả năng mở rộng, nâng cấp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch đảm bảo theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách của địa phương (trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, địa phương).
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên thu hút các dự án đầu tư phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành (viễn thông, giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác).
- Phát triển và ứng dụng các giải pháp IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực Sở quản lý như: giám sát công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống cấp thoát nước, xử lý rác thải, chiếu sáng thông minh, quản lý an toàn công trình.
5. Sở Công Thương
- Triển khai các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng số trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, năng lượng và logistics.
- Đôn đốc, hướng dẫn, đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong giám sát, quản lý và vận hành hệ thống điện, lưới điện thông minh, hạ tầng năng lượng tái tạo, đảm bảo tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và vận hành an toàn.
- Tham mưu hỗ trợ các cụm công nghiệp, khu chế xuất, kho bãi, cảng biển ứng dụng nền tảng số, IoT, hệ thống cảm biến thông minh để nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất, chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc hàng hóa và đảm bảo an toàn lao động.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, khuyến khích phát triển thương mại điện tử, hệ thống quản lý bán hàng thông minh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan trong triển khai hạ tầng kết nối 5G, IoT và các nền tảng số tại các cụm công nghiệp, kho bãi và trung tâm logistics, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai hạ tầng số trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường, nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và của tỉnh.
- Ứng dụng các giải pháp IoT, AI, Big Data trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường để giám sát, dự báo, quản lý môi trường (chất lượng không khí, nước, đất, tiếng ồn), tài nguyên, sản xuất nông nghiệp thông minh, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao; quản lý, cảnh báo thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu.
- Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đất đai, tài nguyên, môi trường, nông - lâm - ngư nghiệp và kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, triển khai hạ tầng số, ứng dụng IoT, AI, Big Data trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ số và IoT trong phát triển du lịch thông minh: hệ thống thông tin du lịch số, thuyết minh tự động đa ngôn ngữ, bản đồ số, chỉ dẫn thông minh, quản lý và giám sát lượng khách, an ninh, an toàn tại điểm đến; hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, đặt dịch vụ trực tuyến.
- Phát triển cơ sở dữ liệu số chuyên ngành văn hóa, thể thao, du lịch; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống IOC của tỉnh, phục vụ quản lý, quảng bá, xúc tiến đầu tư du lịch, tổ chức sự kiện và phát triển dịch vụ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về hạ tầng số, tiện ích số và chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
8. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai hạ tầng số, IoT, AI, Big Data phục vụ quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Phát triển, duy trì và nâng cấp cơ sở dữ liệu số chuyên ngành y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, bảo hiểm y tế và các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số và IoT trong y tế thông minh: bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa (telemedicine), quản lý thuốc, vật tư y tế, giám sát dịch bệnh theo thời gian thực, hệ thống cảnh báo sớm các nguy cơ y tế cộng đồng.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai hạ tầng số, nền tảng số và công nghệ số phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập và đánh giá chất lượng giáo dục.
- Triển khai ứng dụng công nghệ IoT, AI, Big Data trong giáo dục thông minh: lớp học thông minh, quản lý học sinh - giáo viên, giám sát an toàn trường học, hệ thống điểm danh, quản lý thư viện số, phân tích dữ liệu học tập để cá thể hóa nội dung và phương pháp giảng dạy.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục áp dụng nền tảng học tập trực tuyến, kiểm tra đánh giá trực tuyến, tích hợp chữ ký số, chứng chỉ điện tử...
10. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp viễn thông bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai ứng dụng IoT, AI, phân tích dữ liệu lớn trong lĩnh vực an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, quản lý phương tiện và giám sát giao thông thông minh.
11. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Phối hợp triển khai hạ tầng số đồng bộ trong các khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm kết nối băng rộng cố định, di động 5G, hạ tầng IoT và các nền tảng số phục vụ quản lý, điều hành và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp, thúc đẩy phát triển, triển khai các giải pháp IoT, AI, Big Data phục vụ quản lý thông minh trong khu kinh tế, khu công nghiệp (giám sát môi trường, năng lượng, an toàn lao động, an ninh, quản lý ra vào, phòng cháy chữa cháy…).
- Phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu dùng chung của các khu kinh tế, khu công nghiệp kết nối với LGSP của tỉnh, bảo đảm chia sẻ dữ liệu với các cơ quan chức năng và doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, doanh nghiệp thứ cấp triển khai, sử dụng hiệu quả hạ tầng số và các dịch vụ số; khuyến khích đầu tư hạ tầng số theo mô hình xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP).
12. Báo Hà Tĩnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò, lợi ích, hiệu quả của phát triển hạ tầng số và chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền hình, phát thanh, bản tin điện tử, mạng xã hội để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, sinh động về tiến độ, kết quả triển khai kế hoạch.
- Phối hợp tổ chức sự kiện, hội thảo, diễn đàn, triển lãm công nghệ số nhằm quảng bá, thu hút đầu tư và nâng cao nhận thức xã hội về hạ tầng số.
13. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, các đơn vị liên quan trong việc khảo sát, lắp đặt, vận hành, bảo trì hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, hệ thống IoT, camera giám sát, cảm biến môi trường… trên địa bàn.
- Tạo điều kiện về thủ tục và hỗ trợ giải quyết các vướng mắc để triển khai xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đảm bảo mỹ quan và an toàn.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng, khai thác hiệu quả các tiện ích số, dịch vụ công trực tuyến, định danh số, thanh toán không dùng tiền mặt và các ứng dụng chuyển đổi số.
- Chủ động xây dựng kế hoạch, hoặc lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của cơ quan.
14. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số theo Kế hoạch; bảo đảm cung cấp dịch vụ viễn thông, internet, dữ liệu và các dịch vụ số ổn định, an toàn, chất lượng cao cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
- Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, internet băng rộng cố định, di động 4G/5G... mạng IoT, hạ tầng điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu, bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông với hạ tầng quốc gia và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin.
- Tích cực tham gia phát triển và cung cấp các nền tảng số, dịch vụ số sáng tạo, tiện ích số, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội; ưu tiên giải pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các công nghệ mới (AI, Big Data, Blockchain, Edge Computing…).
- Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp khai thác hiệu quả hạ tầng số, tiện ích số; tham gia các sự kiện, hội thảo, triển lãm công nghệ số nhằm quảng bá hình ảnh và nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số theo mô hình xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP), đặc biệt tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, góp phần bảo đảm hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bao phủ toàn tỉnh.
Trên đây Kế hoạch phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (thay thế Kế hoạch số 568/KH-UBND ngày 13/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh), yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị liên quan Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH”
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 535/KH-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của
UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu, nội dung nhiệm vụ |
Thời hạn |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
||
|
1 |
Hạ tầng viễn thông - internet |
|
|
|
|
1.1 |
100% trung tâm các phường, các khu công nghiệp, nhà ga, cảng biển, địa điểm du lịch trọng tâm của tỉnh phủ sóng mạng 5G. |
12/2025 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các Doanh nghiệp viễn thông |
- Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
|
1.2 |
Tăng gấp đôi tốc độ tải xuống trung bình mạng di động so với 2024. |
2026 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các Doanh nghiệp viễn thông |
- Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
|
1.3 |
Tỷ lệ Nhà văn hóa thôn, tổ dân phố có hệ thống Wifi phục vụ miễn phí đạt 100%. |
2026 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - UBND các xã, phường |
Các Doanh nghiệp viễn thông |
|
1.4 |
Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn tỉnh |
2030 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Doanh nghiệp viễn thông |
- Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
|
1.5 |
100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang với tốc độ 1Gb/s trở lên. |
2030 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Doanh nghiệp viễn thông |
- Doanh nghiệp viễn thông - Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
|
1.6 |
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn thành tỉnh đạt 90%; sẵn sàng cho IPv6 only, Internet of Things |
2030 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
Doanh nghiệp viễn thông |
|
1.7 |
100% các Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế có mạng 5G đảm bảo độ trễ thấp kết nối thiết bị IoT. |
2030 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Sở Công thương; Ban QL KKTT - Doanh nghiệp viễn thông |
- Các sở, ban, ngành liên quan; - UBND các xã, phường - Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
1.8 |
Triển khai 100% hạ tầng cáp quang tốc độ cao (tối thiểu 1 Gb/s) tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế |
2028 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Sở Công thương; Ban QL KKTT - Doanh nghiệp viễn thông |
- Các sở, ban, ngành liên quan; - UBND các xã, phường - Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp. |
|
2 |
Hạ tầng dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Vận hành Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở tỉnh, đồng thời bảo đảm kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia theo quy định. |
2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
2.2 |
100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm (đất đai, xây dựng, công thương, văn hóa – thể thao – du lịch, tư pháp, đầu tư, y tế, giáo dục, giao thông…) được hình thành, vận hành ổn định và chia sẻ trên nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), kết nối Trục liên thông quốc gia (NGSP). |
2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ Các Sở,ban, ngành, ưu tiên dữ liệu trọng điểm (đất đai, xây dựng, công thương, văn hóa – thể thao – du lịch, tư pháp, xúc tiến đầu tư, y tế, giáo dục, giao thông…) |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
3 |
Hạ tầng vật lý – Số |
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng hạ tầng vật lý số dùng chung (camera, cảm biến, nền tảng dữ liệu IoT) áp dụng toàn tỉnh, ưu tiên dùng chung |
2027 |
- Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý (xây dựng, giao thông, điện, nước, y tế, văn hóa, giáo dục, nông nghiệp, môi trường…) |
- Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số. - Các sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
|
3.2 |
Bình quân ≥ 4 kết nối IoT/người dân |
2030 |
Các Sở, ban, ngành |
- UBND các xã, phường |
|
3.3 |
Triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh |
2027 |
Văn phòng UBND tỉnh |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các sở, ban, ngành |
|
4 |
Hạ tầng tiện ích số & Công nghệ số như dịch vụ |
|
|
|
|
4.1 |
≥ 10% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ được phép cung cấp dịch vụ chữ ký điện tử cá nhân theo quy định - Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường. |
|
|
|
|
||
|
1 |
Cơ chế, chính sách |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển hạ tầng số (truyền dẫn, TTDL, nền tảng số dùng chung, kết nối KCN, đô thị, vùng sâu xa) |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
1.2 |
Xây dựng, triển khai các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, …). |
Thường xuyên |
Các Sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
Các doanh nghiệp viễn thông |
|
1.3 |
Ban hành quy định sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành (Viễn thông giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác) |
2026 |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
1.4 |
Tham mưu ban hành phương án tạm thời về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh |
2025-2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
1.5 |
Xây dựng và ban hành đơn giá thuê, cơ chế tài chính khai thác hạ tầng dùng chung (cột, cống bể kỹ thuật, nhà trạm, cột anten…) để làm căn cứ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh |
2026-2027 |
Sở Xây dựng |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
1.6 |
Xây dựng quy định theo cơ chế đơn giản hóa thủ tục cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng phát triển nhanh trạm di động 5G, các tuyến cáp quang truyền dẫn tại Hà Tĩnh |
2026-2027 |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Sở Tư pháp |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
1.7 |
Hỗ trợ phát triển hạ tầng băng rộng cố định, trạm thu phát sóng thông tin di động BTS theo chương trình Viễn thông công ích tại các khu vực khó khăn, vùng sâu vùng xa, khu vực biên giới |
Cả giai đoạn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị thuộc Bộ KHCN |
|
2 |
Hạ tầng viễn thông - Internet |
|
|
|
|
2.1 |
Mở rộng và tối ưu vùng phủ sóng mạng di động 4G, bảo đảm 100% dân số được phủ sóng ổn định. Phát triển mở rộng mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo. |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
2.2 |
Thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng trạm BTS, cột anten, nhà trạm, …giữa các doanh nghiệp; kết hợp đồng bộ với hạ tầng chiếu sáng, giao thông, điện lực để giảm chi phí đầu tư và bảo đảm mỹ quan. |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
3 |
Hạ tầng dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Hoàn thiện, nâng cấp và đồng bộ nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), bảo đảm kết nối thông suốt với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP). |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
3.2 |
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống Trung ương và các nền tảng đô thị thông minh |
Thường xuyên |
Các Sở, ban, ngành |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
3.3 |
Ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data Analytics) để khai thác, phân tích dữ liệu lớn phục vụ quản lý, điều hành, dự báo và cung cấp dịch vụ công chất lượng cao cho người dân và doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
Các Sở, ban, ngành |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
4 |
Hạ tầng vật lý - số |
|
|
|
|
4.1 |
Thúc đẩy, hỗ trợ triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển, trung tâm hành chính, khu du lịch và các đô thị thông minh. |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường |
|
4.2 |
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền đô thị, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng. Ứng dụng IoT trong các lĩnh vực ưu tiên: Đô thị thông minh; Du lịch thông minh; Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghiệp và Logistics |
Thường xuyên |
- Các Sở, ban, ngành - UBND các xã, phường |
Các doanh nghiệp viễn thông |
|
5 |
Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ |
|
|
|
|
5.1 |
Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh số; xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số; chữ ký số và chứng thực chữ ký số. |
Thường xuyên |
Các Sở, ban, ngành UBND các xã, phường |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh